ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
===========
HOÀNG THỊ HUẾ
THUYẾT NHÂN QUẢ PHẬT GIÁO TRONG
VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ TRIẾT HỌC
Mã số: 60.22.03.01
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. Nguyễn Hùng Hậu
HÀ NỘI – 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
----------------------------------
HOÀNG THỊ HUẾ
THUYẾT NHÂN QUẢ PHẬT GIÁO TRONG VĂN HỌC
DÂN GIAN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ TRIẾT HỌC
Chuyên ngành: Triết học
Mã số
: 60 22 03 01
hạn chế nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong các
thầy, cô và bạn đọc góp ý để luận văn được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày……tháng…….năm 2014
Hoàng Thị Huế
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài .......................................................................................... 1
2. Tình hình nghiên cứu đề tài ....................................................................... 3
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn .......................................................... 5
4. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu ............................................... 6
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.............................................................. 6
6. Đóng góp mới của luận văn ........................................................................ 6
7. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn ....................................................................... 7
8. Kết cấu của đề tài ........................................................................................ 7
NỘI DUNG....................................................................................................... 8
CHƢƠNG 1: THUYẾT NHÂN QUẢ PHẬT GIÁO VÀ VÀI NÉT VỀ
KHO TÀNG VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM ...................................... 8
1.1 Thuyết nhân quả của Phật giáo ............................................................... 8
1.1.1 Một vài nét về Phật giáo.......................................................................... 8
1.1.2. Nội dung thuyết nhân quả của Phật giáo .......... Error! Bookmark not
defined.
1.2. Vài nét về kho tàng văn học dân gian Việt Nam Error! Bookmark not
defined.
1.2.1. Khái niệm văn học dân gian ................ Error! Bookmark not defined.
1.2.2. Đặc trưng và hình thức của văn học dân gian Việt Nam ........... Error!
Bookmark not defined.
CHƢƠNG 2: MỘT SỐ BIỂU HIỆN CỦA THUYẾT NHÂN QUẢ PHẬT
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Phật giáo là một trong những tôn giáo lớn trên thế giới, ra đời vào
khoảng thế kỉ thứ VI trước công nguyên. Ngọn đuốc trí tuệ của đức Phật thắp
lên cách đây hơn 25 thế kỉ qua vẫn tiếp tục soi sáng cho chúng ta ngày nay.
Trải qua bao thăng trầm cùng lịch sử dân tộc, Phật giáo với tinh thần
bình đẳng từ bi đã ăn sâu vào nếp sống và tư duy của người dân trở thành
những giá trị tinh thần vô giá, góp phần tạo nên những nét đặc sắc của đạo
đức dân tộc và văn hóa tâm linh người Việt. Hơn bao giờ hết, giáo lý của Phật
giáo đã được dân tộc Việt Nam tiếp nhận một cách dễ dàng bởi tính thiết thực
và gần gũi trong đời sống sinh hoạt thường nhật. Tư tưởng triết lý của Phật
giáo đã thấm nhuần tinh thần dân tộc Việt Nam. Một trong những giáo lý rất
gần gũi với người Việt Nam chính là thuyết nhân quả. Nó đã ăn sâu vào hệ tư
tưởng của mọi tầng lớp, mọi người dân Việt Nam. Nó không chỉ ảnh hưởng
trên lý thuyết thông qua những bài giảng, qua kinh sách mà đã được thể hiện
rõ nét qua cách sống, qua ý thức thực hành một cách tự nhiên, trở thành một
bản năng vốn có của con người.
Khi đã hiểu được giáo lý của thuyết nhân quả thì trong mỗi hành động,
mỗi việc làm bản thân chúng ta sẽ có ý thức cao hơn để tạo ra kết quả cao
nhất, tránh những hậu quả không tốt về sau. Đồng thời, biết chế ngự mọi bất
hạnh, ngăn ngừa những điều ác để xua tan cái nghiệp quả luân hồi cho kiếp
sau, đem lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho bản thân, cho gia đình và cho toàn
xã hội. Trong một xã hội, nếu ai cũng yêu thương, sống chan hòa, đối xử đúng
mực với nhau, không làm điều ác, làm điều gì cũng xuất phát từ cái thiện,
luôn đặt điều nhân nghĩa lên trên thì xã hội sẽ tốt đẹp biết bao. Đó chính là
mục tiêu và mơ ước mà nhà Phật luôn hướng tới.
Ngày nay, nước ta đang trong thời kì hội nhập với thế giới, phát triển
nền kinh tế thị trường. Do vậy, thời cơ tạo ra là vô cùng to lớn nhưng bên
quả mới lan rộng và thấm sâu vào mỗi người dân Việt.
Phật giáo ảnh hưởng sâu đậm đến đời sống văn hóa tinh thần của
người Việt nói chung, trong đó thuyết nhân quả là thuyết chủ yếu bao trùm
2
ảnh hưởng đến con người Việt Nam.Vì vậy thuyết nhân quả của Phật giáo ảnh
hưởng sâu đậm trong lối sống, tư duy, cách ứng xử của người Việt Nam. Hiện
nay, thuyết nhân quả của Phật giáo có ý nghĩa nhất định trong việc răn đe con
người trước hành vi tội lỗi và cái ác. Do đó việc nghiên cứu thuyết nhân quả
trong kho tàng văn học dân gian là một điểm độc đáo của tư tưởng Phật giáo ở
Việt Nam. Qua đó ta thấy văn hóa, tín ngưỡng Việt Nam hòa trộn nên việc
bóc tách thể hiện trong văn học dân gian không chỉ là vấn đề khoa học lý thú
mà còn có ý nghĩa giáo dục con người trong thực tiễn.
Từ những lý do trên, tôi quyết định chọn đề tài: “ THUYẾT NHÂN QUẢ
PHẬT GIÁO TRONG VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM” làm đề tài luận
văn của mình.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Khi nghiên cứu về những triết lý của Phật giáo, đã có nhiều cuốn sách và
công trình khoa học nghiên cứu các khía cạnh thuyết nhân quả của Phật giáo
cũng như ý nghĩa thực tiễn của nó đối với cuộc sống mỗi người Việt Nam.
Trong cuốn sách Phật học Phổ thông của hòa thượng Thích Thiện Hoa
đã đề cập đến nhiều khía cạnh của thuyết nhân quả. Ở đây, ông đã trình bày rõ
ràng các đặc tính của nhân và quả, nhân quả trong thực tế: chi phối tất cả vũ
trụ vạn hữu, không có một vật gì, sự gì, động vật hay thực vật cũng không
thoát khỏi luật nhân quả. Tức là, nhân quả có trong cả những vật vô tri, vô
giác, có trong cả động vật, thực vật và tất cả chúng sinh, không một sự vật
nào là không có nhân quả. Đặc biệt, qua đây chúng ta còn thấy được những
lợi ích đạt được nếu như hiểu được và áp dụng luật nhân quả: nó tránh cho ta
những mê tín dị đoan, những tin tưởng sai lầm vào thần quyền “vạn vật do
thực bằng cách vượt qua tất cả đau khổ, phiền não thường xảy ra trong cuộc
đời. Và đọc Luận về nhân quả mỗi người chúng ta sẽ không làm những điều
ác, luôn luôn tăng trưởng những điều lành, nhờ thế cuộc đời của họ sẽ đạt
được an vui và hạnh phúc. Và điều quan trọng là con người sẽ thoát ly được
thế giới thần linh, không còn cảm thấy sợ hãi, lo ngại về thế giới quỷ thần
trong chốn tinh thần của họ.
4
Bên cạnh đó chúng ta còn phải kể đến cuốn sách Phật học tinh hoa của
Thu Giang - Nguyễn Duy Cần đã nói về lịch sử đạo Phật theo một sự tiến
triển bao quát, có hệ thống được trình bày khúc triết, rõ ràng. Trong đó còn
nói về thuyết nhân quả, theo vòng biến thiên vô cùng vô tận với sự ảnh hưởng
lẫn nhau giữa nội tâm và ngoại cảnh, giữa vật chất và tinh thần theo mối liên
quan tương hỗ, tác dụng qua lại và ảnh hưởng lẫn nhau.
Ngoài ra bàn về thuyết nhân quả còn có nhiều công trình khoa học
nghiên cứu khác như:
Thuyết nhân quả qua lăng kính duy thức của Thích Nguyên Chủng, hay
Tư tưởng Phật giáo trong ca dao Việt Nam của Mang Viên Long và Luật
nhân quả của Tâm Bình, Ảnh hưởng Phật giáo trong đời sống người Việt của
Thích Nguyên Tạng…
Như vậy có thể thấy rằng những nghiên cứu về tư tưởng thuyết nhân
quả của các tác giả trên là những công trình khoa học có giá trị to lớn về
nhiều mặt. Nó khẳng định được rằng triết lý về thuyết nhân quả đã có sức hút
và sự quan tâm lớn của rất nhiều độc giả. Tuy vậy các công trình nghiên cứu
trên chủ yếu mới chỉ bàn đến nội dung thuyết nhân quả của Phật giáo mà chưa
chỉ ra những ảnh hưởng của nó trong văn học dân gian Việt Nam. Chính vì
thế đó cũng là một khó khăn thử thách đối với công trình nghiên cứu này.
Và ở đề tài nghiên cứu này, người nghiên cứu muốn kế thừa, bổ sung và
phát triển kết quả của những người đi trước để từ đó có cách nhìn tổng quát,
văn học dân gian Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu: khảo sát một số biểu hiện thuyết nhân quả của
Phật giáo trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam qua ca dao, tục ngữ, một
số truyện cổ tích tiêu biểu.
6. Đóng góp mới của luận văn
- Đề tài phân tích những biểu hiện của thuyết nhân quả của nhà Phật
trong văn học dân gian Việt Nam hay nói cách khác phân tích văn học dân
gian Việt Nam trên khía cạnh thuyết nhân quả.
- Trình bày có hệ thống, nhiều khía cạnh một số vấn đề đạo đức dưới
góc độ triết học.
6
7. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
- Ý nghĩa lý luận: Đề tài góp phần làm sáng tỏ hơn thuyết nhân quả của
Phật giáo biểu hiện trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam.
- Ý nghĩa thực tiễn:
+ Đề tài đã khẳng định những giá trị tư tưởng trong truyền thống
văn hóa dân tộc dưới tác động của Phật giáo.
+ Định hướng giáo dục con người trong suy nghĩ, nhận thức và hành
động đúng với chuẩn mực đạo đức của xã hội, hướng thiện cho con người.
+ Đề tài là tài liệu tham khảo cho những ai quan tâm đến Phật giáo và
văn học dân gian Việt Nam.
8. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận
văn gồm 2 chương 5 tiết.
Chương 1: Thuyết nhân quả Phật giáo và vài nét về kho tàng văn học
dân gian Việt Nam
1.1. Thuyết nhân quả của Phật giáo
1.2. Vài nét về kho tàng văn học dân gian Việt Nam
chính cuộc sống đức độ của con người, Phật giáo đã nhanh chóng chiếm được
tình cảm và niềm tin của đông đảo quần chúng lao động. Nó trở thành biểu
tượng của lòng từ bi, bác ái trong đạo đức truyền thống của các dân tộc châu
Á.
Sự xuất hiện tư tưởng Phật giáo gắn liền với hoàn cảnh lịch sử, kinh tế,
chính trị - xã hội của Ấn Độ cổ đại. Đây là thời kì chế độ nô lệ kiểu phương
Đông đã phát triển với sự phân biệt đẳng cấp khắc nghiệt và nhà nước quân
chủ chuyên chế trung ương tập quyền là sở hữu tối cao về ruộng đất và thần
dân. Về mặt tư tưởng, đời sống tinh thần xã hội lúc này bị thống trị bởi quan
8
điểm duy tâm tôn giáo trong thánh kinh Véda và đạo Bàlamôn. Không những
thế, chúng còn là cơ sở triết lý cho chế độ phân chia đẳng cấp và các đạo luật
của nhà nước. Theo Đạo Bàlamôn, mỗi người thuộc một đẳng cấp nhất định:
Bàlamôn, quý tộc, bình dân bao gồm những người buôn bán, thợ thủ công,
nông dân và đẳng cấp nô lệ. Trong 4 đẳng cấp đó tăng lữ Bàlamôn là đẳng
cấp cao quý nhất được sinh ra từ miệng của đấng tối cao là thần sáng tạo
Brahma và thấp hèn nhất là tiện dân nô lệ. Người của đẳng cấp nào thì sẽ mãi
mãi thuộc đẳng cấp ấy và sẽ không thể thay đổi.
Về mặt chính trị xã hội, tầng lớp Bàlamôn được kính trọng, tôn sùng.
Họ chuyên nghiên cứu giảng dạy thánh kinh, lo việc tế lễ. Đẳng cấp quý tộc
(vua chúa, tướng lĩnh) cai trị và thâu tóm ruộng đất. Đẳng cấp bình dân phải
lao động nuôi các đẳng cấp trên, ngoài ra họ còn phải nộp thuế, đi lính. Đẳng
cấp thấp nhất là nô lệ phải phục dịch ba đẳng cấp trên, chịu mọi cực khổ và
hoàn toàn lệ thuộc vào các đẳng cấp trên… Sự thống trị khắc nghiêt về mặt
kinh tế, chính trị, tư tưởng trên đã làm nảy sinh những mâu thuẫn sâu sắc
trong đời sống xã hội và tất yếu dẫn đến sự phản kháng của quần chúng lao
động đòi hỏi một sự tự do, công bằng xã hội.
Đây chính là những nhu cầu của hiện thực lịch sử, làm xuất hiện các
mình đào sâu suy nghĩ để nhận thức chân lý và bỏ lối tu khổ hạnh, đi sâu vào
tư duy trí tuệ. Sau 49 ngày thiền định dưới gốc cây bồ đề (bodhi) tại làng
Uruvela, chìm đắm trong tư duy sâu thẳm, ông tuyên bố đã tìm được với chân
lý, hiểu được bản chất của tồn tại, nguồn gốc của khổ đau và con đường cứu
vớt. Ông đã “ngộ đạo” và trở thành Thích Ca Mâu Ni năm 35 tuổi, khi ấy ông
lấy hiệu là Buddha có nghĩa là người “giác ngộ” (Trung Quốc dịch là Phật).
Người ta gọi ông là Sayka-muni (Trung Quốc dịch là Thích Ca Mâu Ni –nhà
hiền triết xứ Sayka).
Nguyên lý cơ bản của Phật Giáo được thể hiện trong giáo lý. Hệ thống
giáo lý của Phật Giáo là một hệ thống đồ sộ nằm chủ yếu trong Tam tạng kinh
điển, gồm Kinh tạng, Luật tạng và Luận tạng.
Kinh tạng (Sutra Pitaka) là những sách ghi lời Phật Thíc Ca giảng về
đạo lí, được đệ tử Anan đa kể (đọc) lại trong lần kết nạp đầu tiên
10
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Trần Thị An, Nguyễn Thị Huế (2001), Tuyển tập văn học dân gian
Viêt Nam, tập IV, quyển 1, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
2. Nguyễn Duy Cần (1997), Phật học tinh hoa, Nxb Thành phố Hồ
Chí Minh.
3. Thu Giang; Nguyễn Duy Cần (2007), Lịch sử triết học Phương Đông,
Phật học tinh hoa, Nxb thành phố Hồ Chí Minh.
4. Thích Minh Châu, Tương Ưng Bộ Kinh, Phẩm mới và cũ.
5. Nguyễn Đổng Chi (1992), Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam, Nxb
Giáo dục, Hà Nội .
6. Minh Chi (2002), Quan niệm của Phật giáo đối với sống chết, Nxb
Thành phố Hồ Chí Minh.
7. Doãn Chính (chủ biên) (2003), Đại cương lịch sử triết học phương
Đông cổ đại, Nxb Thanh Niên Hà Nội, .
21. Nguyễn Hùng Hậu(2010), Đại cương lịch sử triết họcViệt Nam,
Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
22. Lê Như Thích Trung Hậu (2002), Ca dao tục ngữ Phật giáo Việt
Nam, Nxb Thành phố Hồ Chí Minh.
23. Nguyễn Duy Hinh (2009), Lịch sử đạo Phật Việt Nam, Nxb Tôn
giáo, Hà Nội.
24. Nguyễn Duy Hinh (1999), Tư tưởng Phật giáo Việt Nam, Nxb Khoa
học xã hội, Hà Nội.
25. Nguyễn Phương Hoa (2004), “ Một vài suy nghĩ trong việc giáo dục
và rèn luyện đạo đức”, Tạp chí Thông tin công tác tư tưởng lý luận (5).
26. Thích Thiện Hoa (2005), Phật học phổ thông, Nxb Tôn giáo, Hà
Nội.
27. Thích Thiện Hoa (2007), Xây dựng đời sống trên nền nhân quả
nghiệp luân hồi, Nxb Tôn giáo, Hà Nội .
28. Thích Thiện Hoa (2003), Duy thức học, nxb Tôn Giáo, Hà Nội.
12
29. Nguyễn Mạnh Hùng (2001), Giáo trình Văn học Việt Nam (từ thế
kỉ X đến thế kỉ XX), Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
30. Vũ Thị Thu Hương (2000), Ca dao Việt Nam - Những lời bình, Nxb
Văn hóa Thông tin, Hà Nội.
31. Đinh Gia Khánh (chủ biên) (2006), Văn học dân gian Việt Nam,
Nxb Giáo dục, Hà Nội.
32. Đinh Gia Khánh (chủ biên) (1995), Ca dao Việt Nam, Nxb Tổng
hợp, Đồng Tháp.
33. Vũ Ngọc Khánh (1996), Truyện kiều, NXB Văn hóa thông tin, Hà
Nội.
34. Vũ Ngọc Khánh (chủ biên) (1993), Từ điển Văn hóa Việt Nam, Nxb
Việt Nam, Nxb Giáo dục, Hà Nội .
48. Bùi Mạnh Nhị (chủ biên) (2012), Văn học dân gian những công
trình nghiên cứu, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
49. Thích Đức Nhuận (1998), Đạo Phật và dòng sử Việt, Phật học viện
quốc tế California Hoa kỳ ấn hành.
50. Thích Đức Nhuận (1969), Phật học tinh hoa, 1 tổng hợp đạo lý,
Nxb Vạn Hạnh, Sài Gòn.
51. Vũ Ngọc Phan (2008), Tục ngữ ca dao dân ca Việt Nam, Nxb Văn
học, Hà Nội.
52. Thích Chân Quang (2000), Luận về nhân quả , Nxb Tôn giáo, Hà
Nội .
53. Thích Chân Quang (2013), Nhân quả công bằng, Nxb Tôn giáo Hà
Nội, .
54. Thích Chân Quang (2012), Nghiệp và kết quả, Nxb Tôn giáo, Hà
Nội .
55. Thích Thiện Siêu (2002), Chính nghiệp trong Phật giáo, Nxb Tôn
giáo, Hà Nội .
56. Thích Thiện Siêu (1996), Thành duy thức luận, Viện nghiên cứu Phật học
Việt Nam ấn hành.
14
57. Thích Thiện Siêu, Thích Minh Châu (1997), Chữ Hiếu trong Đạo Phật,
Nxb Thành phố Hồ Chí Minh.
58. Thích Thiện Siêu (2002), Chữ Nghiệp trong Đạo Phật, Nxb Tôn Giáo
Hà Nội, .
59. Lê Mạnh Thát (2006), Lịch sử Phật Giáo Việt Nam, 3 tập, Nxb
Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh.
60. Tập bài giảng lịch sử Triết học (1994), tập 1, Nxb Chính trị quốc
75. Huỳnh Khái Vinh (chủ biên) (2001), Một số vấn đề lối sống, đạo
đức chuẩn giá trị xã hội, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
76. Trần Quốc Vượng (chủ biên) (2008), Cơ sở văn hoá Việt Nam, Nxb
Giáo dục.
77. Trần Quốc Vượng (2000), Văn hóa Việt Nam – tìm tòi và suy ngẫm,
Nxb Văn hóa dân tộc, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, Hà Nội.
78. Phạm Thu Yến ( chủ biên) (2007), Giáo trình Văn học dân gian Việt
Nam, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội.
79. Edmondo De Amicis (2000), Những tấm lòng cao cả, người dịch
Hoàng Thiếu Sơn, Nxb Hội nhà văn.
80. Narada Maha Thera (1989), Đức Phật và Phật pháp, người dịch
Phạm Kim Khánh, Nxb Thành hội Phật giáo Thành phố Hồ Chí Minh.
81. Các trang Web:
1. www.daophatngaynay.com
2. www.phapluan.net
3 www.chimvietcanhnam.com
4. www.quangduc.com
5. www.phattuvietnam.com
6. www.tudienbachkhoa.com
7. www.phatgiaonguyenthuy.com
8. www.buddhasasana.com
9. www.thuvienhoasen.com
16