Phông lưu trữ bộ nội vụ giai đoạn 1954 1970, nguồn tài liệu phục vụ nghiên cứu lịch sử và công tác tổ chức cán bộ - Pdf 38

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
--------------------------------------------

NGUYỄN THANH MAI

PHÔNG LƯU TRỮ BỘ NỘI VỤ
GIAI ĐOẠN 1954-1970-NGUỒN TÀI LIỆU PHỤC VỤ
NGHIÊN CỨU LỊCH SỬ VÀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC CÁN BỘ

Chuyên ngành: Lưu trữ
Mã số: 60 32 24

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ LƯU TRỮ

Hà Nội, 2014


Công trình được hoàn thành tại Khoa Lưu trữ học & QTVP, Trường Đại học Khoa
học Xã hội và Nhân văn, ĐHQG Hà Nội.

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đào Xuân Chúc.

Phản biện 1:

PGS.TS. Văn Tất Thu

Phản biện 2:

TS. Nguyễn Thị Liên Hương


chung, hoạt động nghiên cứu, đúc rút kinh nghiệm về xây dựng, đổi mới bộ máy chính quyền, nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ, công chức nói riêng.
Qua tìm hiểu tổng quan một số nghiên cứu trong thời gian qua, chúng tôi nhận thấy khối tài liệu về công
tác tổ chức - cán bộ trong Phông Lưu trữ Bộ Nội vụ (1954 - 1970) tại Trung tâm lưu trữ Quốc gia III chưa
được khai thác nhiều để phục vụ cho các nhu cầu nghiên cứu nói trên. Do vậy tôi chọn đề tài “Phông lưu
trữ Bộ Nội vụ giai đoạn 1954 – 1970 - Nguồn tài liệu phục vụ nghiên cứu lịch sử và công tác tổ chức
cán bộ” làm luận văn thạc sỹ chuyên ngành Lưu trữ.
2. Tình hình nghiên cứu
Theo hướng nghiên cứu của đề tài, tác giả thấy có nhiều công trình khác nhau như: Bài trích báo/tạp chí,
Kỷ yếu hội thảo/hội nghị, Luận văn, Khóa luận tốt nghiệp. Thông qua các đề tài, bài báo khoa học cũng như
các bài viết đăng trong kỷ yếu hội thảo được thu thập cho thấy việc nghiên cứu về Phông lưu trữ Bộ Nội vụ
vẫn chỉ dừng lại sự khái quát, chưa đi sâu vào việc nghiên cứu cụ thể về công tác tổ chức cán bộ. Chính vì
vậy đề tài mà tác giả lựa chọn là hoàn toàn mới, không trùng lặp với các công trình nào đã công bố trước đó.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Đề tài này được thực hiện với những mục đích sau:
Thứ nhất, giới thiệu khái quát nội dung các tài liệu về công tác tổ chức- cán bộ thuộc Phông Lưu trữ Bộ
Nội vụ giai đoạn từ năm 1954 đến năm 1970 hiện đang được bảo quản tại Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III.
Qua đó, giúp các độc giả, các nhà nghiên cứu có thể nắm được khái quát nội dung khối tài liệu này.

1


Thứ hai, phân tích giá trị các mặt của khối tài liệu này nhằm giúp các độc giả, các nhà nghiên cứu có thể
nhìn nhận, đánh giá giá trị của tài liệu đối với nghiên cứu lịch sử và công tác tổ chức cán bộ.
Thứ ba, trong giai đoạn hiện nay, khi Đảng và nhà nước ta đang dành sự quan tâm sâu sắc tới việc phát
huy giá trị của tài liệu lưu trữ thì việc giới thiệu tài liệu tổ chức - cán bộ thuộc Phông lưu trữ Bộ Nội vụ
(1954-1970) còn giúp nâng cao nhận thức của những nhà nghiên cứu, quản lý, lãnh đạo và toàn thể nhân dân
về tác dụng, giá trị và tầm quan trọng của tài liệu lưu trữ đối với đời sống xã hội.
Thứ tư, việc giới thiệu tài liệu về tổ chức - cán bộ thuộc Phông lưu trữ Bộ Nội vụ (1954-1970) giúp đội

văn.
Phương pháp phân tích, tổng hợp được sử dụng trong việc đánh giá về vai trò, giá trị của tài liệu. Đồng
thời, phương pháp này còn được chúng tôi sử dụng khi tổng hợp thông tin có trong hồ sơ thành các vấn đề
theo hệ thống.

2


Phương pháp thống kê được áp dụng khi chúng tôi kiểm tra số lượng hồ sơ và đơn vị bảo quản khối tài
liệu về tổ chức - cán bộ có trong Phông; số lượng các tài liệu đề cập về các vấn đề tổ chức - cán bộ có trong
Phông…
Phương pháp sử liệu học được áp dụng khi chúng tôi xem xét, xác định giá trị, độ tin cậy của các tài liệu
trong Phông…
Phương pháp phân loại, hệ thống hoá tài liệu được dùng để khái quát các nhóm tài liệu lưu trữ trong khối
tài liệu về tổ chức - cán bộ của Phông lưu trữ này. Ngoài ra, phương pháp này cũng được dùng khi chọn các
vấn đề tiêu biểu cần giới thiệu và nhóm các vấn đề theo một trình tự logic và hợp lý.
6. Ý nghĩa ứng dụng của đề tài
- Về mặt thực tiễn:
Thứ nhất, trong luận văn này, lần đầu tiên, chúng tôi sẽ giới thiệu một cách có hệ thống thành phần, nội
dung của khối tài liệu lưu trữ về tổ chức - cán bộ trong Phông lưu trữ Bộ Nội vụ (1954-1970), giúp người
đọc, nhà nghiên cứu có thể nắm được khái quát nội dung thông tin của khối tài liệu này, từ đó có thể hình
dung được mặt hoạt động chủ yếu, xuyên suốt của Bộ Nội vụ trong giai đoan từ 1954 đến 1970.
Thứ hai, đề tài có đưa ra một số những đề xuất cụ thể sẽ giúp Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III quan tâm,
chú ý hơn trong việc hoàn thiện hơn nữa tổ chức khoa học, phục vụ khai thác, sử dụng khối tài liệu về tổ
chức - cán bộ trong Phông nhằm phục vụ hiệu quả cho các mục đích khác nhau của xã hội, phát huy một
cách tích cực giá trị của các tài liệu và cũng là sử dụng có hiệu quả nguồn di sản văn hoá quí báu và đặc biệt
này.
Thứ ba, đề tài sẽ góp phần nâng cao nhận thức của các nhà lãnh đạo, nhà nghiên cứu và nhân dân về giá
trị của tài liệu lưu trữ nói chung và giá trị của tài liệu lưu trữ phục vụ nghiên cứu lịch sử và công tác tổ chức
- cán bộ trong Phông Bộ Nội vụ nói riêng.

của các cơ quan và trung ương và địa phương… nên toàn bộ tài liệu được giữ lại bảo quản vĩnh viễn và lâu
dài. Hiện nay, Phông lưu trữ Bộ Nội vụ sấp xỉ 96 mét giá, tương đương với 4777 hồ sơ.
- Tình hình tài liệu: Hiện nay, toàn bộ tài liệu Phông đã được xác định giá trị và lập hồ sơ, tài liệu đã
được đánh số tờ. Một số hồ sơ đã được biên mục đầy đủ, tuy nhiên còn số lượng lớn hồ sơ chưa được biên
mục tài liệu. Công cụ tra cứu chủ yếu là mục lục hồ sơ và cơ sở dữ liệu quản lý và tra tìm tự động trên máy
tính.
- Thành phần tài liệu: Hầu hết tài liệu Phông là tài liệu hành chính. Bên cạnh đó có một số tài liệu là sơ
đồ tổ chức của các cơ quan cấp Bộ, cơ quan ngang Bộ, UBHC các tỉnh, các khu tự trị; sổ thống kê cán bộ
các năm của các Bộ, các cơ quan ngang bộ, các UBHC các tỉnh, các khu tự trị...
- Tài liệu Phông lưu trữ Bộ Nội vụ được hệ thống hóa theo phương án: “Mặt hoạt động – Thời gian”.
- Nội dung tài liệu Phông được chia thành các mặt chính là tài liệu chung; tài liệu về công tác tổ chức
cán bộ; tài liệu về công tác dân chính, tài liệu về công tác thương binh, liệt sỹ và an toàn xã hội, tài liệu
Đảng, Công đoàn.
1.3. Thành phần, nội dung và đặc điểm của tài liệu Phông lưu trữ Bộ Nội vụ (1954-1970)
Thành phần tài liệu
Phông lưu trữ Bộ Nội vụ gồm 4.777 hồ sơ, tương đương với 4.777 đơn vị bảo quản. Phần lớn tài liệu
Phông là tài liệu hành chính gồm các loại như: Nghị quyết, Nghị định, Thông tư, Quyết định, Công văn, Báo
cáo, Chỉ thị, Tờ trình, Thông báo…
Khối lượng tài liệu về tổ chức cán bộ là 3.597 hồ sơ, chúng tôi không nghiên cứu danh sách cán bộ, hồ
sơ của từng cán bộ, phiếu cán bộ và lý lịch cán bộ mà chỉ tập trung vào khối tài liệu hành chính về tổ chức
cán bộ, qua sàng lọc sơ bộ tài liệu tổ chức cán bộ giai đoạn 1954-1970, có khoảng 2000 hồ sơ.
Nội dung tài liệu

4


Nội dung tài liệu về nghiên cứu lịch sử và công tác tổ chức – cán bộ trong Phông lưu trữ Bộ Nội vụ khá
đa dạng, phong phú, phản ánh lịch sử hình thành, sáp nhập, chia tách, cơ cấu tổ chức và hoạt động của các
Bộ; địa giới của các tỉnh, các khu; lịch sử điều chỉnh biên chế, điều chỉnh tiền lương, phụ cấp của cán bộ
thuộc khối hành chính sự nghiệp của các cơ quan và trung ương và địa phương; chế độ chính sách đối với

Văn phong của văn bản được diễn đạt bằng văn phong hành chính chuẩn xác, ngắn gọn, súc tích, không
đa nghĩa, dễ hiểu. Tuy nhiên, trong một số văn bản, một số đoạn vẫn còn sử dụng lối văn nói.

5


CHƯƠNG 2. NỘI DUNG THÔNG TIN TÀI LIỆU VỀ CÔNG TÁC
TỔ CHỨC CÁN BỘ TRONG PHÔNG LƯU TRỮ BỘ NỘI VỤ
(1954-1970)
2.1. Thông tin chung về công tác tổ chức bộ máy và công tác cán bộ
Thông tin chung về công tác tổ chức bộ máy chủ yếu được phản ánh trong các hồ sơ tài liệu về chương
trình báo cáo công tác năm, 6 tháng đầu năm, 6 tháng cuối năm của Bộ Nội vụ, UBHC liên khu, khu, tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương từ năm 1955 đến 1970.
Đây là những tài liệu phản ánh tình hình hoạt động chung của Bộ Nội vụ trong các giai đoạn sau khi
Hiệp định Giơnevơ được ký kết: xây dựng, củng cố tổ chức bộ máy hành chính nhà nước TW; chỉ đạo xây
dựng, củng cố chính quyền địa phương; xây dựng và chỉ đạo thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ
công nhân viên; quản lý biên chế, tiền lương khu vực hành chính sự nghiệp; điều chỉnh địa giới hành chính;
chỉ đạo bầu cử, tổ chức và hoạt động của HĐND, UBHC các cấp; thành lập, tách nhập, giải thể các cơ quan
Trung ương, địa phương. Tổng số hồ sơ của nhóm tài liệu chung trong Phông Lưu trữ Bộ Nội vụ (19451970) là 536 hồ sơ, tuy nhiên, qua khảo sát chúng tôi thấy rằng những tài liệu phục vụ nghiên cứu lịch sử và
công tác tổ chức - cán bộ của Phông Lưu trữ Bộ Nội vụ (1954 -1970) chủ yếu được phản ánh trong khoảng
hơn 200 hồ sơ.
2. 2. Thông tin về công tác tổ chức bộ máy
2.2.1 Thông tin chỉ đạo về công tác tổ chức bộ máy
Nhận thức được tầm quan trọng của việc xây dựng, quản lý bộ máy nhà nước. Bộ Nội vụ đã tư vấn cho
Chính phủ và được Chính phủ ủy nhiệm quản lý thống nhất bộ máy và biên chế. Tài liệu chủ yếu cung cấp
thông tin chỉ đạo về tổ chức bộ máy của các cơ quan TW, địa phương và các cơ quan trực thuộc, được phản
ánh qua các văn bản như Nghị định, Thông tư, Chỉ thị, Công văn của Phủ Thủ tướng, HĐCP, Bộ Nội vụ,
UBHC cấp tỉnh như: Thông tư số 634/TTg ngày 28/12/1957 của Thủ tướng Phủ về tổ chức chính quyền
thành phố trực thuộc TƯ; Thông tư số 6167/CQTT ngày 26/10/1957 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn tổ
chức chính quyền thị trấn; Nghị định số 168/TTg của Thủ tướng phủ ngày 31/3/1958 về tổ chức hoạt động

quyết định một số công việc về bầu cử ĐBHĐND các cấp Quyết định số 110-NV ngày 29/4/1961 của Bộ
Nội vụ về việc duyệt y danh sách các đơn vị bầu cử bổ sung đại biểu HĐND và phê chuẩn danh sách bổ sung
đại biểu HĐND khu vực Vĩnh Linh; Thông báo số 29-DC-CQDP ngày 5/5/1960 của Bộ Nội vụ về tình hình
hoạt động của HĐND xã và kiện toàn UBHC các cấp trong thời gian qua…
* Thông tin về xây dựng, củng cố, kiện toàn chính quyền địa phương
Bước vào những năm 1960, do tổ chức và hoạt động của hệ thống chính quyền địa phương không
còn phù hợp với Hiến pháp mới nên chấp hành theo hành chủ trương của Đảng và Nhà nước, Bộ Nội vụ phải
kiên quyết chỉ đạo thực hiện củng cố, kiện toàn chính quyền địa phương từ cấp tỉnh đến huyện, xã.
* Thông tin về điều chỉnh địa giới hành chính
Do yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội của miền Bắc, đòi hỏi phải có những điều chỉnh địa giới hành chính
cho phù hợp. Trong phông Lưu trữ Bộ Nội vụ giai đoạn 1954-1970, những thông tin về điều chỉnh địa giới
hành chính được thể hiện chủ yếu qua các văn bản: Chỉ thị của Thủ tướng phủ; Nghị Quyết, Quyết định của
HĐCP, Bộ Nội vụ; Thông tư, Công văn của Bộ Nội vụ; Tờ trình, Báo cáo, Công văn của Bộ Nội vụ, UBHC
KTTTM, UBHC KTT Việt Bắc, UBHC thành phố Hải Phòng, Thành phố Hà Nội, UBHC tỉnh Bắc Ninh,
Bắc Giang, Hà Đông, Thái Bình, Thái Nguyên…
2.3. Thông tin về công tác cán bộ
2.3.1. Thông tin chỉ đạo về công tác cán bộ
Công tác cán bộ được coi là có vai trò cốt lõi trong thời kỳ này. Trong Phông lưu trữ Bộ Nội vụ, tài liệu
chỉ đạo về công tác cán bộ chiếm một khối lượng không nhỏ, được thể hiện qua Chỉ thị, Nghị Quyết, Nghị
định, Thông tư, Quyết định, Công văn của Ban Bí thư TƯ, Phủ Thủ tướng, Bộ Nội vụ, Ủy ban điều chỉnh
biên chế TƯ.
2.3.2. Thông tin phản ánh tình hình công tác cán bộ
* Thông tin về quản lý công tác biên chế các cơ quan Nhà nước thuộc khu vực không sản xuất
Trong Phông Lưu trữ Bộ Nội vụ, những thông tin về việc phân bổ biên chế chủ yếu thể hiện qua các loại
hình văn bản là Công văn do Ủy ban Kế hoạch Nhà nước phân bổ biên chế các ngành các năm, hoặc các
Công văn do Bộ Nội vụ duyệt chỉ tiêu biên chế khu vực không sản xuất cho các tỉnh, Báo cáo của Bộ Nội vụ,
Tờ trình của UBHC các khu, tỉnh.
* Thông tin về tuyển dụng, bổ nhiệm cán bộ
Là Bộ chức năng được HĐCP giao quản lý biên chế cán bộ thuộc khu vực không sản xuất; kiểm tra việc
chấp hành nguyên tắc, thủ tục trong việc tuyển dụng cán bộ, nhân viên mới của các ngành, các cấp nên Bộ đã

8


CHƯƠNG 3. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT HUY GIÁ TRỊ TÀI LIỆU PHỤC VỤ NGHIÊN CỨU LỊCH
SỬ VÀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC CÁN BỘ
3.1. Giá trị của tài liệu phục vụ nghiên cứu lịch sử và công tác tổ chức cán bộ
3.1.1. Là nguồn sử liệu có ý nghĩa đối với nghiên cứu lịch sử miền Bắc xã hội chủ nghĩa( 1954 1970)
Khi nghiên cứu lịch sử miền Bắc và lịch sử Bộ Nội vụ những năm 1954-1970, nguồn thông tin này đã
góp phần làm nổi bật, rõ nét hơn nữa sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, Nhà nước, Bộ Nội vụ, tinh thần học
hỏi, tìm tòi, vượt mọi khó khăn của quân và dân ta trong thời kỳ mới giải phóng. Nếu không tìm hiểu thông
tin về Phông Lưu trữ Bộ Nội vụ, chúng ta không thể biết chính xác, cụ thể bối cảnh lịch sử và những khó
khăn, gian khổ của cán bộ, nhân dân ta trong việc xây dựng và chỉnh đốn chính quyền các cấp trong những
năm sau khi miền Bắc giải phóng.
Về mặt an ninh – chính trị, trật tự xã hội, các tài liệu trong Phông lưu trữ Bộ Nội vụ cung cấp những
thông tin tin cậy về tình hình an ninh-chính trị, trật tự xã hội, qua đó, các nhà nghiên cứu có thể thấy rõ chủ
trương, đường lối của Đảng và Nhà nước ta trong giai đoạn này. Bên cạnh những thông tin mang tính chất
khái quát, tài liệu Phông lưu trữ Bộ Nội vụ còn mô tả chi tiết những thông tin về tình hình chính trị lúc đó.
Về kinh tế, Tài liệu Phông lưu trữ Bộ Nội vụ đã ghi chép lại những chủ trương, chỉ đạo của Nhà nước
đối với công tác kinh tế - tài chính.
Về văn hóa - xã hội, tài liệu về tổ chức cán bộ trong Phông lưu trữ Bộ Nội vụ là nguồn sử liệu vô
giá để nghiên cứu về văn hóa – xã hội: văn hóa trong xây dựng, đào tạo, sử dụng độ ngũ cán bộ trong thời kỳ
xây dựng chủ nghĩa xã hội; văn hóa trong lao động sản xuất; văn hóa trong tổ chức hội nghị, hội thảo thông
qua các qui định của Bộ Nội vụ, các Cục, Vụ, UBHC các cấp về hội thảo, hội nghị; văn hóa công sở thông
qua qua các qui định của Bộ Nội vụ, các Cục, Vụ, UBHC các cấp về nội qui hoạt động của các cơ quan.
Bên cạnh đó, tài liệu Phông lưu trữ Bộ Nội vụ có những tài liệu trực tiếp phản ánh các hoạt động, tình
hình văn hóa xã hội của nước ta.
Riêng đối với ngành văn thư – lưu trữ, tài liệu Phông lưu trữ Bộ Nội vụ cung cấp những thông tin hữu
ích về sự chỉ đạo của Bộ Nội vụ về công tác công văn giấy tờ. Như đã trình bày ở phần 1.3.3.2, sau khi Thủ
Tướng ban hành Nghị định 527-TTg ngày 02/11/1957 của Phủ Thủ tướng ban hành bản điều lệ chung về
công văn giấy tờ ở các cơ quan, Bộ Nội vụ đã ban hành một số văn bản như Thông tư, Nghị định, Thông báo

lưu trữ Bộ Nội vụ (1954-1970) tại Trung tâm lưu trữ Quốc gia III.
3.2.1.2. Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong công tác tổ chức khoa học và khai thác, sử dụng
tài liệu
Tác giả nêu rõ những nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến những hạn chế trong công tác tổ
chức khoa học và khai thác, sử dụng tài liệu.
3.2.2. Một số giải pháp phát huy giá trị tài liệu phục vụ nghiên cứu lịch sử và công tác tổ chức cán
bộ
- Thu thập, sưu tầm, bổ sung tài liệu còn thiếu trong khối tài liệu về tổ chức cán bộ để nâng cao tính
hoàn chỉnh tương đối của Phông
- Khẩn trương hoàn chỉnh việc tổ chức khoa học tài liệu về tổ chức cán bộ
- Bổ sung công cụ tra cứu hiện đại
- Đa dạng hóa các hình thức công bố, giới thiệu, tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu
- Tăng cường đội ngũ chuyên gia về công bố, giới thiệu tài liệu

10


KẾT LUẬN
Nhìn lại công cuộc đổi mới đất nước và hội nhập quốc tế, giáo dục Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu
to lớn với đầy đủ cấp học và trình độ đào tạo từ mầm non đến sau đại học. Dưới tác động của khoa học kỹ thuật
hiện đại và công nghệ thông tin mới đang thay đổi từng giờ, thế giới chúng ta đang từng ngày sống trong nền
văn minh mới - xã hội thông tin - kinh tế tri thức. Tuy nhiên, chất lượng giáo dục nói chung, giáo dục đại học
nói riêng vẫn còn gặp nhiều khó khăn và bất cập đòi hỏi các ngành, các cấp phải vào cuộc quyết liệt. Để khắc
phục dần những khó khăn, nâng cao hiệu quả đào tạo, các đơn vị cấu thành nên cơ sở giáo dục đại học (trong
đó có thư viện trường đại học) phải luôn tự đổi mới và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động.
Tại Việt Nam, dưới sự định hướng của kết luận về “đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo
theo tinh thần Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI” thông qua tại Hội nghị Trung ương 6 khóa
XI và Đề án Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại
trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” thông qua tại Hội nghị
Trung ương 8 khóa XI, con đường đổi mới giáo dục và đào tạo sẽ dần dần tạo được đột phá mới. Nhưng

viết, Tạp chí Văn thư – Lưu trữ, số 4, tr. 18–22.
7. Ngô Thiếu Hiệu (2001), Mấy việc phải làm để thúc đẩy việc khai thác sử dụng tài liệu lưu trữ tại
các Trung tâm lưu trữ Quốc gia, Tạp chí Văn thư Lưu trữ Việt Nam, số 6, tr. 184–186.
8. Trần Thương Hoàng (2003), Nghiên cứu nguồn sử liệu về phong trào thi đua yêu nước trong
Phông lưu trữ Phủ Thủ tướng (1945-1954), Luận án Tiến sỹ lịch sử, Tư liệu khoa Lịch sử.
9. Đỗ Thị Thu Huyền, Nguồn tài liệu về tổ chức cán bộ và lao động tiền lương trong Phông lưu trữ
Ban Tổ chức – Cán bộ Chính phủ (1973 – 1994) bảo quản tại Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III, Luận văn
thạc sỹ ngành Lưu trữ và Tư liệu học, khoá 2003 – 2006, Tư liệu Khoa Lưu trữ học và Quản trị Văn phòng.
10. Lịch sử hành chính Nhà nước Việt Nam (Đào tạo Đại học hành chính) (2002), Nhà xuất bản
Thống kê, Hà Nội.
11. Phan Ngọc Liên (chủ biên) (2003), Phương pháp luận sử học, Nhà Xuất bản Đại học Sư phạm
Hà Nội, Hà Nội.
12. Luật Thi đua khen thưởng (2003), Nhà Xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
13. Lê Tuyết Mai (2011), Phông lưu trữ Ủy ban kháng chiến hành chính Nam Bộ - Một nguồn sử
liệu về Nam Bộ thời kháng chiến chống Pháp (1945-1954), Luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Lưu trữ, Tư liệu
khoa Lưu trữ học và Quản trị văn phòng, Hà Nội.
14. Mục lục tài liệu Phông Bộ Nội vụ (2001), Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III, Hà Nội.
15. Mục lục tài liệu Phông Ban Tổ chức Cán bộ Chính Phủ (2001), Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III,
Hà Nội.
16. Vũ Thị Phụng (2007), Lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam (In lần thứ 4), Nhà xuất bản Đại
học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
17. Vũ Thị Phụng (1990) , Một số suy nghĩ về vấn đề tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ ở nước ta, Tạp
chí Lưu trữ Việt Nam, số 2; tr. 13–17.
18. Vũ Thị Phụng (2008), Giá trị của tài liệu lưu trữ và trách nhiệm của các cơ quan lưu trữ Việt
Nam, Tạp chí Văn thư Lưu trữ Việt Nam, số 12; tr. 15 – 18.

12


19. Vũ Thị Phụng (2009), Khai thác và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ phục vụ sự nghiệp bảo vệ tổ

36. Hồ sơ số 233: Chương trình, Báo cáo công tác năm 1958 của Bộ Nội vụ.
37. Hồ sơ số 227: Tập lưu công văn năm 1957-1958 của Uỷ ban điều chỉnh biên chế TƯ, Uỷ ban
kiện toàn tổ chức TƯ.
38. Hồ sơ số 252: Công văn của Bộ Nội vụ góp ý kiến với Ban sửa đổi Hiến pháp về những loại văn
bản hành chính của HĐND và UBHC năm 1958.
39. Hồ sơ số 270: Tờ trình của Bộ Nội vụ đề nghị ban hành sắc lệnh qui định những ngày nghỉ lễ
hàng năm năm 1958.
40. Hồ sơ số 271: Công văn, báo cáo của PTT, Bộ Nội vụ về lưu trữ của Bộ năm 1958.

13


41. Hồ sơ số 298: Tập lưu Thông tư năm 1958 của Bộ Nội vụ.
42. Hồ sơ số 346: Tập lưu Thông tư, Chỉ thị năm 1959 của Bộ Nội vụ.
43. Hồ sơ số 348: Nghị quyết, Chương trình, Báo cáo trong năm 1960 của Bộ Nội vụ.
44. Hồ sơ số 400: Tập lưu Nghị định từ ngày 6/1-28/7/1960 của Bộ Nội vụ.
45. Hồ sơ số 402: Tập lưu Thông tư, thông báo, chỉ thị năm 1960 của Bộ Nội vụ.
46. Hồ sơ số 424: Thông báo của Bộ Nội vụ về việc thi hành chế độ quản lý công văn, chế độ lập và
nạp hồ sơ vào lưu trữ năm 1961.
47. Hồ sơ số 455: Tập lưu Nghị định năm 1961 của Bộ Nội vụ.
48. Hồ sơ số 456: Tập lưu Thông tư năm 1961 của Bộ Nội vụ.
49. Hồ sơ số 495: Tập lưu Quyết định năm 1961 của Bộ Nội vụ.
50. Hồ sơ số 496: Tập lưu Thông tư, Chỉ thị năm 1962 của Bộ Nội vụ.
51. Hồ sơ số 518: Tập lưu Quyết định năm 1963 của Bộ Nội vụ.
52. Hồ sơ số 519: Tập lưu Thông tư năm 1963 của Bộ Nội vụ.
53. Hồ sơ số 574: Tập tài liệu của Bộ Nội vụ về tổ chức chính quyền năm 1954.
54. Hồ sơ số 767: Hồ sơ hướng dẫn chỉnh đốn chính quyền các cấp trong năm 1954.
55. Hồ sơ số 776: Tập tài liệu của BCH TƯ, Bộ Nội vụ về tổ chức biên chế trong năm 1954.
56. Hồ sơ 780: Tập tài liệu UBKCHC các liên khu III, IV, V, Tả Ngạn, Việt Bắc về biên chế năm
1954.

Văn hóa về việc nghiên cứu chế độ hội họp, học tập, lỷ luật lao động ở các cơ quan TƯ năm 1955.
74. Hồ sơ số 970: Chỉ thị, Công văn, Báo cáo của Bộ Nội vụ về công chức mới ở Hà Nội, Hải
Phòng và các cơ quan TƯ năm 1955.
75. Hồ sơ số 988: Thông tri, công văn của Bộ Nội, BCHTƯ về chế độ chính sách đào tạo cán bộ
năm 1955.
76. Hồ sơ số 977: Quyết định, công văn của Bộ Nội vụ về việc sắp xếp lương cho CBCNV năm
1955.
77. Hồ sơ số 1016: Tài liệu của Bộ Nội vụ về công tác sửa sai về mặt tổ chức cán bộ năm 1956.
78. Hồ sơ số 1018: Báo cáo công tác tổ chức cán bộ trong năm 1956 của Bộ Nội vụ, UBHC khu Hồng
Bàng, UBHC LK IV, III, Ban cán sự khu Lao Hà Yên, UBHC khu Tả Ngạn, UBHC LK Việt Bắc và các đơn vị
trực thuộc.
79. Hồ sơ số 1028: Danh sách các cơ quan TƯ, các Bộ và các cơ quan trực thuộc năm 1956.
80. Hồ sơ số 1034: Tài liệu về tổ chức bộ máy chính quyền của nước VNDCCH năm 1956.
81. Hồ sơ số 1047: Tập công văn của Bộ Nội vụ về biên chế các cơ quan TƯ và địa phương năm
1956.
82. Hồ sơ số 1048: Báo cáo biên chế trong năm 1956 của Bộ Nội vụ và các đơn vị trực thuộc.
83. Hồ sơ số 1053: Sơ đồ biên chế các cơ quan TƯ năm 1956.
84. Hồ sơ số 1054: Tài liệu về biên chế các Bộ: Công nghiệp, cứu tế xã hội, Giáo dục, Giao thông –
Bưu điện năm 1956.
85. Hồ sơ số 1055: Tài liệu về biên chế cán bộ các Bộ: Lao động, Nông Lâm.
86. Hồ sơ số 1079: Tập công văn của Bộ Nội vụ về công tác cán bộ năm 1956.
87. Hồ sơ số 1085: Báo cáo thống kê số lượng, chất lượng cán bộ năm 1956 của các Bộ và Tổng
cục Bưu điện, Đường sắt.
88. Hồ sơ số 1114: Tập công văn của Bộ Nội vụ về việc đề bạt cán bộ năm 1956.
89. Hồ sơ số 1116: Danh sách cán bộ được đề bạt năm 1956 của các Bộ.
90. Hồ sơ số 1139: Tài liệu của Bộ Nội vụ và các Bộ, UBHC các khu, tỉnh về huấn luyện cán bộ xã
năm 1956.
91. Hồ sơ số 1143: Báo cáo của Bộ Nội vụ, Bộ Giáo dục về tình hình phân loại, sử dụng sinh viên
trường Đại học Nhân dân năm 1956.
92. Hồ sơ số 1153: Hồ sơ chỉ đạo hướng dẫn sắp xếp ngạch bậc lương mới năm 1956.

110. Hồ sơ số 1274: Hồ sơ về bầu cử của HĐND Thành phố Hà Nội năm 1957. Tập 4: Dự kiến các
đơn vị bầu cử và thống kê kết quả bầu cử HĐND các xã thuộc 4 quận ngoại thành Hà Nội.
111. Hồ sơ số 1275: Hồ sơ về bầu cử của HĐND Thành phố Hà Nội năm 1957. Tập 5: Bài phát
biểu của đồng chí Trần Danh Tuyên trước Hội nghị các ứng cử viên Hà Nội.
112. Hồ sơ số 1276: Hồ sơ về bầu cử của HĐND Thành phố Hà Nội năm 1957. Tập 6: Thông tư,
Kế hoạch, Nghị định, Báo cáo, Biên bản về kết quả bầu cử.
113. Hồ sơ số 1277: Hồ sơ về bầu cử của HĐND Thành phố Hà Nội năm 1957. Tập 7: Tập Biên
bản kiểm phiếu bầu cử của các đơn vị bỏ phiếu.
114. Hồ sơ số 1351: Nghị định, Thông tư, công văn của Liên bộ Nội vụ, Lao động, Tài chính, Giáo
dục về chế độ phụ cấp cho cán bộ.
115. Hồ sơ số 1379: Nghị định, Thông tư, công văn của Liên bộ Nội vụ, Lao động, Tài chính, Giáo
dục về chế độ lương, phụ cấp và sinh hoạt phí cho CBCNV được cử đi học tại các trường chuyên nghiệp
năm 1957.
116. Hồ sơ số 1399: Thông tư liên Bộ Nội vụ-Tài Chính-Lao động về việc nâng lương tối thiểu của
công nhân và viên chức lưu dung các cơ quan năm 1957.

16


117. Hồ sơ số 1402: Nghị định, Thông tư, Báo cáo, kế hoạch của Bộ Nội vụ về chế độ sắp xếp, điều
chỉnh lương cho cán bộ năm 1957.
118.

Hồ sơ số 1403: Công văn của PTT, Bộ Nội vụ hướng dẫn việc tính lương, phụ cấp cho cán bộ

đi công tác, cán bộ kỹ thuật năm 1957.
119. Hồ sơ số 1404: Quyết định, Báo cáo của Bộ Nội vụ về việc sắp xếp lương cho CBCNV năm
1957.
120. Hồ sơ số 1406: Tập nghị định của PTT về việc sắp xếp lương cho Chánh, Phó Giám đốc, Chánh, Phó
Văn phòng các Bộ, các cơ quan TƯ năm 1957.

cán bộ ở các cơ quan TƯ và địa phương năm 1959.

17


137. Hồ sơ số 1651: Tài liệu về thực hiện công tác kiện toàn tổ chức, chấn chỉnh biên chế và điều
động cán bộ năm 959 của các Bộ.
138. Hồ sơ số 1733: Tài liệu về tổ chức quản lý cán bộ năm 1959 của Bộ Nội vụ.
139. Hồ sơ số 1735: Tập công văn của PTT, Bộ Nội vụ, các Bộ, ngành, các tỉnh về điều động,
tuyển dụng, đề bạt cán bộ năm 1959.
140. Hồ sơ số 1765: Tập quyết định của BCHTƯ, PTT, Bộ Nội vụ và các Bộ, ngành, các tỉnh về việc
điều động, tuyển dụng, đề bạt cán bộ năm 1959.
141. Hồ sơ số 1767: Tài liệu của PTT,Bộ Nội vụ, Bộ Lao động chỉ đạo, hướng dẫn tuyển dụng cán
bộ năm 1959.
142. Hồ sơ số 1779: Thông tư liên Bộ Lao động – Nội vụ hướng dẫn thi hành kỷ luật ở các cơ
quan, xí nghiệp, công, nông, lâm trường năm 1959.
143. Hồ sơ số 1853: Thông tư, chỉ thị, báo cáo của PTT, Bộ Nội vụ về kiện toàn và sử dụng biên
chế năm 1960, 1961.
144. Hồ sơ số 1856: Báo cáo thống kê tổng hợp của Bộ Nội vụ về số lượng tăng giảm biên chế của
các cơ quan TƯ đầu năm 1960.
145. Hồ sơ số 1876: Tập dự thảo qui định mối quan hệ công tác giữa PTT với Bộ Nội vụ về lĩnh
vực quản lý cán bộ năm 1960.
146. Hồ sơ số 1943: Thống kê tổng hợp của Bộ Nội vụ theo các chuyên đề đào tạo, đề bạt, bổ
nhiệm và tạm tuyển cán bộ ở các tỉnh năm 1960.
147. Hồ sơ số 1944: Thống kê chất lượng chung cán bộ, công nhân viên chức của Bộ Nội vụ tính
đến cuối năm 1960.
148. Hồ sơ số 1945: Báo cáo thống kê tổng hợp của Bộ Nội vụ về số lượng và chất lượng cán bộ,
CNV của các cơ quan TƯ năm 1960.
149. Hồ sơ số 1982: Thông tư, công văn của Bộ Nội vụ, các Bộ, ngành và các tỉnh về việc điều
động, đề bạt, tuyển dụng năm 1960.

máy chính quyền các xã thí điểm năm 1961.
164. Hồ sơ số 2097: Tập tài liệu của Bộ Nội vụ, UBHC các tỉnh về phân quyền, phân cấp quản lý
tài chính giữa HĐCP, các Bộ, các cơ quan trực thuộc HĐCP và UBHC địa phương năm 1961.
165. Hồ sơ số 2100: Hồ sơ chỉ đạo về công tác biên chế năm 1961.
166.Hồ sơ số 2101: Hồ sơ về phân loại biên chế cán bộ từ năm 1955-1961.
167. Hồ sơ số 2102: Chương trình công tác năm 1961 của Vụ Biên chế và Tiền lương Bộ Nội vụ.
168. Hồ sơ số 2104: Báo cáo thống kê bổ sung giảm biên chế, đề bạt ở các cơ quan TƯ và địa
phương năm 1961 của Bộ Nội vụ.
169. Hồ sơ số 2211: Tài liệu của PTT, Bộ Nội vụ, Liên Bộ Giáo dục-Tài Chính, Ủy ban kế hoạch
nhà nước, Bộ Nông nghiệp chỉ đạo hướng dẫn công tác đào tạo cán bộ năm 1961.
170. Hồ sơ số 2222: Thông tư của Bộ Giáo dục về việc xét chọn cán bộ ngành giáo dục đi học nước
ngoài năm 1961.
171. Hồ sơ số 2225: Danh sách cán bộ tốt nghiệp khoa Chuyên tu (ngành Công, Nông nghiệp)
trường Đại học Kinh tế Tài chính niên khóa 1958-1961 được nhận công tác tại các cơ quan TƯ và địa
phương.
172. Hồ sơ số 2229: Danh sách cán bộ tốt nghiệp khoa Chuyên tu (ngành Lâm nghiệp) trường Đại
học Kinh tế Tài chính niên khóa 1958-1961 được nhận công tác tại các cơ quan TƯ và địa phương.
173. Hồ sơ số 2236: Bài nói chuyện của đồng chí Hoàng Quốc Việt và Xuân Thủy tại Hà Nội tổng
kết công tác huấn luyện và bầu cử năm 1961.
174. Hồ sơ số 2241: Bảng thống kê danh sách cán bộ nhân viên được xếp vào thang lương mới năm
1961.
175. Hồ sơ số 2242: Tập Quyết định của các Bộ, ngành, cơ quan TƯ, địa phương về xếp lương mới
năm 1961.
176. Hồ sơ số 2243: Thông tư, Chỉ thị, Công văn của PTT, Bộ Nội vụ về việc khen thưởng các
danh hiệu thi đua năm 1961.
177. Hồ sơ số 2249: Tập Quyết định của Bộ Nội vụ, Bộ Nội thương và UBHC các tỉnh về việc
khen thưởng thi đua năm 1961.

19


UBHC các tỉnh: Hải Ninh, Thái Bình, Thanh Hóa về công tác tổ chức năm 1963.
195. Hồ sơ 2403:Tài liệu của Bộ Nội vụ về cải tiến tổ chức và lề lối làm việc trong khối Văn phòng
Bộ năm 1963.
196. Hồ sơ số 2404: Đề án xây dựng điều lệ tổ chức UBHC và các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh
năm 1963-1964 của Bộ Nội vụ.
197. Hồ sơ số 2407: Hồ sơ về thực hiện cải tiến tổ chức và lề lối làm việc, giảm nhẹ biên chế ở các
cấp năm 1959-1963.
198. Hồ sơ số 2422: Thông tư của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chỉ tiêu kế hoạch biên chế khu
vực không sản xuất năm 1963.

20


199. Hồ sơ số 2423: Tập tài liệu của Bộ Nội vụ phân bổ biên chế khu vực không sản xuất năm
1963.
200.Hồ sơ số 2425: Tập tài liệu của các Bộ về biên chế cán bộ năm 1963.
201.Hồ sơ số 2465: Công văn, Biên bản của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính về sử dụng, điều động và chế độ
đối với cán bộ dôi ra do cải tiến tổ chức năm 1963.
202. Hồ sơ số 2501: Nghị định, Thông tư hướng dẫn của PTT, Liên Bộ Lao động-Nội vụ, Bộ Giao
thông vận tải về ban hành và thực hiện Điều lệ tuyển dụng và cho thôi việc đối với CBCNV năm 1963.
203. Hồ sơ số 2504: Thông tư Liên Bộ Nội vụ-Lao động hướng dẫn thi hành kỷ luật ở các cơ quan,
xí nghiệp, công, nông, lâm trường năm 1963.
204. Hồ sơ số 2506: Thông tư, công văn của Bộ Nội vụ, Lao động, Bộ Tài chính về chế độ phụ cấp
di chuyển năm 1963.
205. Hồ sơ số 2507: Tập tài liệu của BCHTƯ Đảng, Bộ Nội vụ, Bộ Lao động, Bộ Giáo dục, Ủy ban
khoa học Nhà nước về chế độ đối với cán bộ đi dạy, đi học, đi công tác nước ngoài năm 1963.
206. Hồ sơ số 2509: Tài liệu của Tổng Công đoàn Việt Nam, Bộ Nội vụ, Bộ Nội thương về tiêu
chuẩn cung cấp thực phẩm cho cán bộ viên chức nhà nước năm 1962-1963.
207. Hồ sơ số 2513: Tập tài liệu của Bộ Nội vụ về huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ
chính quyền năm 1963.

219. Hồ sơ số 2664: Thông tư Liên Bộ Nội vụ-Lao động về việc thi hành điều lệ tuyển dụng và cho
thôi việc đối với cán bộ, công nhân viên nhà nước năm 1965.
220. Hồ sơ số 2665: Thông tư Liên Bộ Nội vụ-Lao động giải thích và hướng dẫn thi hành Điều lệ
về kỷ luật lao động trong các xí nghiệp, cơ quan nhà nước năm 1965.
221. Hồ sơ số 2668: Tập tài liệu của Bộ Nội vụ, Tài chính, Y tế hướng dẫn thực hiện chế độ đãi
ngộ đối với cán bộ xã.
222. Hồ sơ số 2671: Tập tài liệu của Bộ Nội vụ hướng dẫn việc kiện toàn tổ chức bộ máy và thực
hiện các chế độ đối với cán bộ năm 1966.
223. Hồ sơ số 2677: Thông tri, Thông tư của BCHTƯ, PTT, Bộ Nội vụ về lãnh đạo bầu cử HĐND
và UBHC các cấp năm 1965.
224. Hồ sơ số 2680: Thông tư, công văn của Bộ Nội vụ lãnh đạo, tổ chức chính quyền địa phương
năm 1967.
225. Hồ sơ số 2684: Phương hướng, nhiệm vụ công tác huấn luyện, bồi dưỡng cán bộ chính quyền
xã năm 1967 của Bộ Nội vụ.
226. Hồ sơ số 2685: Đề án, kế hoạch, báo cáo về công tác kiện toàn chính quyền xã năm 19681969.
227. Hồ sơ số 2697: Nghị quyết, thông báo của PTT về công tác biên chế trong năm 1969.
228. Hồ sơ số 2706: Thông tư, Quyết định, công văn của Bộ Nội vụ về công tác thi đua và tặng
bằng khen cho các đơn vị, cá nhân năm 1969.
229. Hồ sơ số 2708: Tài liệu về kiện toàn tổ chức Quốc hội và quyền hạn, nhiệm vụ của UBTVQH
năm 1957.
230. Hồ sơ số 2709: Tập tài liệu về cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ các Bộ trong Chính phủ
năm 1955, 1962.
231. Hồ sơ số 2710: Sơ đồ tổ chức bộ máy các cơ quan nhà nước ở TƯ năm 1957.
232. Hồ sơ số 2711: Tài liệu về tổ chức bộ máy Phủ thủ tướng năm 1956, 1957.
233. Hồ sơ số 2728: Tập tài liệu về tổ chức bộ máy Bộ Công an và các đơn vị trực thuộc năm 19521962.
234. Hồ sơ số 2748: Tập tài liệu về tổ chức bộ máy Bộ Nội vụ và các đơn vị trực thuộc năm 19451963, 1969. Tập 1: 1945-1955.
235. Hồ sơ số 2749: Tập tài liệu về tổ chức bộ máy Bộ Nội vụ và các đơn vị trực thuộc năm 19451963, 1969. Tập 2: 1955-1959.
236. Hồ sơ số 2750: Tập tài liệu về tổ chức bộ máy Bộ Nội vụ và các đơn vị trực thuộc năm 19451963, 1969. Tập 3: 1960-1963, 1969.
237. Hồ sơ số 2826: Quyết định của UBHC tỉnh Nam Hà về việc tách Ban Tổ chức Dân chính tỉnh
thành Ban Tổ chức và Ban Thương binh xã hội năm 1968.

III. CÁC HỒ SƠ, TÀI LIỆU PHÔNG LƯU TRỮ BAN TỔ CHỨC CÁN BỘ CHÍNH PHỦ
254.

Hồ sơ số 97: Tài liệu về tổ chức bộ máy và hoạt động của Bộ Nội vụ năm 1956-1991.

23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status