1
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên em xin chân thành cảm ơn quý công ty đã hỗ trợ em nhiệt tình trong thời gian
thực tập này. Em xin cám ơn thầy Đinh Tiên Minh đã tận tình chỉ bảo những sai sót trong
đề tài của em trong quá trình viết bài.
2 tháng làm việc ở công ty tuy không nhiều, nhưng đủ để giúp em có cái nhìn tổng quát
và các kinh nghiệm thực tế trong việc xúc tiến, thực hiện một chiến lược Marketing cho 1
sản phẩm. Qua đó, em có thể học hỏi cách thức làm việc, quản lý thời gian, quản lý nhân
sự và xử lý các tình huống cấp bách diễn ra. Đồng thời em được làm việc trong một môi
trường chuyên nghiệp, thân thiện, hòa đồng, mọi người đều rất nhiệt trình giúp đỡ.
Qua đề tài, nhờ sự hướng dẫn và những ý kiến phản hồi từ phía thầy giúp em hoàn thiện
hơn đề tài của mình, biết cách trình bày và làm tốt 1 đề tài, biết các phân bổ thời gian hợp
lý để thực hiện, biết những thiếu sót trong cách diễn đạt và trình bày trong ngôn từ của
mình.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn.
Xin chúc thầy nhiều sức khỏe.
Xin chúc các anh chị trong quý công ty nhiều sức khỏe và thành công.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Đinh Tiên Minh
Mục lục
Chƣơng 1: Phần mở đầu ...............................................................................1
1. Đề tài ............................................................................................................1
2. Lý do chọn đề tài .........................................................................................1
3. Mục tiêu của đề tài ......................................................................................1
3.1 Đề tài sẽ giúp mọi người có cái nhìn cụ thể hơn về công ty Campina Việt Nam
................................................................................................................2
I. Lịch sử hình thành và phát triển của Campina thế giới ......................19
1. Sự hình thành và phát triển của Campina thế giới ...................................19
2. Quá trình sáp nhập với Friesland ..............................................................20
2.1 Lí do sáp nhập .......................................................................................20
2.2 Những lợi thế khi sáp nhập ....................................................................21
2.2.1 Khả năng cạnh tranh .....................................................................21
2.2.2 Danh mục sản phẩm ......................................................................21
2.3 Những khó khăn trong quá trình sáp nhập................................................22
2.3.1 Sự thay đổi trong cơ cấu tổ chức ...................................................22
2.3.2 Điều hành nhân sự ........................................................................23
3. Hoạt động kinh doanh của FrieslandCampina ..........................................24
3.1 Tình hình kinh doanh ...............................................................................24
3.1.1 Tại khu vực Châu Âu ....................................................................24
3.1.2 Tại khu vực Châu Á ......................................................................24
II. Campina Việt Nam ................................................................................25
1. Sự hình thành, phát triển Campina Việt Nam ..........................................25
1.1 Quá trình hợp tác với Vinamilk ...............................................................25
1.2 Sự phân chia thị trường với Dutch Lady ..................................................25
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Đinh Tiên Minh
2. Phƣơng châm hoạt động .............................................................................26
2.1 Mục tiêu phát triển ..................................................................................26
2.2 Phương châm hoạt động kinh doanh ........................................................27
2.2.1 Trách nhiệm pháp lý của Campina ................................................27
2.2.2 Sứ mạng và các giá trị của Campina .............................................28
2.3 Giá trị cốt lõi ...........................................................................................29
3. Cơ cấu tổ chức, hoạt động ..........................................................................30
3.1 Cơ cấu tổ chức .........................................................................................30
3.2 Chức năng hoạt động của các phòng ban .................................................31
4. Hệ thống phân phối .....................................................................................32
3.1 Trong hành vi tiêu dùng của khách hàng ..................................................50
3.2 Về doanh thu ...........................................................................................51
Chƣơng 5: Chiến lƣợc xúc tiến sản phẩm Betagen đang thực hiện .......53
I. Phân tích thị trƣờng sữa uống len men ................................................53
1. Sự ra đời và phát triển của dòng sữa uống lên men tại thị trƣờng Việt Nam
.....................................................................................................................53
2. Nhu cầu tiêu dùng của ngƣời Việt Nam hiện nay đối với các sản phẩm sữa len
men ..............................................................................................................53
2.1 Thị hiếu người tiêu dùng..........................................................................53
2.2 Nhu cầu tiêu dùng trên thị trường ............................................................55
2.3 Kì vọng trong tiêu dùng ...........................................................................56
II. Phân tích đối thủ cạnh tranh ................................................................57
1. Các chiên lƣợc của đối thủ cạnh tranh ......................................................57
1.1 Chiến lược của Yakult .............................................................................57
1.2 Chiến lược của Probi- Vinamilk .........................................................58
2. Đánh giá đối thủ cạnh tranh .......................................................................59
2.1 Độ nhận biết của người tiêu dùng ............................................................59
2.2 Hành vi tiêu dùng của khách hàng đối với các sản phẩm Probi và Yakult 60
3. Ƣu thế cạnh tranh của Betagen so với Yakult và Probi ............................61
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Đinh Tiên Minh
III. Phân tích hành vi tiêu dùng của khách hàng đối với sản phẩm Betagen
................................................................................................................62
1. Nghiên cứu mức độ phù hợp của sản phẩm đối với nhu cầu ngƣời tiêu dùng
.....................................................................................................................62
1.1 Bảng câu hỏi cho việc nghiên cứu nhóm ..................................................62
1.2 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu ............................................................68
1.3 Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................68
1.4 Cách thức nghiên cứu ..............................................................................69
1. Đánh giá tình hình hiện tại .........................................................................87
..............................................................................................................Vị thế
và lợi thế của Betagen ...................................................................................87
..............................................................................................................Những
vấn đề hạn chế Betagen đang gặp phải ..........................................................87
..............................................................................................................Đánh
giá tiềm năng thị trường ................................................................................88
..............................................................................................................Tình
hình hoạt động kinh doanh của Campina Việt Nam.......................................88
2. Những chiến lƣợc đề ra, nội dung cụ thể ..................................................89
..............................................................................................................Chiến
lược Above The Line ....................................................................................90
..............................................................................................................Chiến
lược Below The Line ....................................................................................91
..............................................................................................................Bản
kê khai tài chính hoạt động ...........................................................................9
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Đinh Tiên Minh
1
Chƣơng I : Phần mở đầu
1. Đề tài :
Xây dựng chiến lược xúc tiến cho sản phẩm sữa lên men Betagen của công ty
TNHH Campina Việt Nam.
2. Lí do chọn đề tài :
- Khi được nhận vào thực tập tại công ty Campina Việt Nam, được biết công ty hiện
đang có chiến lược xúc tiến sản phẩm sữa lên men Betagen. Đây là một sản phẩm
được công ty nhập khẩu tại Thái Lan, xuất hiện trên thị trường Việt Nam vào đầu
tháng 5/2008, tuy nhiên vẫn chưa được nhiều người biết đến cũng như tin tưởng sử
dụng.
- Do đó từ đầu năm 2009, công ty TNHH Campina Việt Nam đã quyết định xúc tiến
lược xúc tiến sản phẩm. Cụ thể là:
Xác định rõ mục tiêu tương lai, định hướng lâu dài của công ty đối với sản
phẩm sữa lên men Betagen là gì?
Xác định nhu cầu người tiêu dùng, khách hàng mục tiêu, mức độ phù hợp
của sản phẩm với nhu cầu người tiêu dùng.
Nhận diện đối thủ cạnh tranh, nhu cầu thị trường, độ phủ của sản phẩm đối
với thị trường, vị thế của sản phẩm hiện tại.
Khả năng tài chính, nhân sự của công ty.
Những lợi thế, hạn chế của công ty khi thực hiện.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Đinh Tiên Minh
3
3.3 Cách thức để thực hiện một chiến lƣợc xúc tiến sản phẩm:
- Thông qua việc tham gia vào chiến lược xúc tiến sản phẩm Betagen của công ty
trong quí I/2009, đề tài sẽ cho biết rõ thêm về cách thức để thực hiện một chiến
lược xúc tiến sản phẩm. Cụ thể là:
Xác định mục tiêu của việc thực hiện chiến lược, hay kì vọng mong muốn
thu được sau khi thực hiện chiến lược.
Lên kế hoạch những công việc cần làm.
Phối hợp công việc với Agency.
Point of Sale Materials.
Thực hiện.
Đánh giá tiến độ và kết quả sau mỗi lần thực hiện 1 công việc, rút ra kinh
nghiệm.
3.4 Cách thức vận hành và kiểm soát chƣơng trình Marketing:
- Khả năng kiểm soát việc thực hiện có theo đúng kế hoạch hay không.
- Cách thức quản lý nhân sự, phối hợp hoạt động giữa các phòng ban, cũng như sự
phối hợp và kiểm tra công việc thực hiện của bên Agency.
- Đánh giá kết quả, rút ra kinh nghiệm, đề ra chiến lược tiếp theo, hoặc khắc phục
những rủi ro khi có sự cố xảy ra.
3.5 Đề xuất những ý kiến của bản thân sau khi thực hiện chiến lƣợc:
Line, Above The Line..bên cạnh đó còn các lý thuyết về chiến lược cạnh tranh,
hành vi tiêu dùng…..
Chƣơng III: Cơ sở thực tiễn:
- Phần này sẽ giới thiệu một cách khái quát lịch sử hình thành và phát triển của
Campina thế giới, đặc biệt là Campina Việt Nam.
- Tại đây đề tài sẽ cho biết rõ cơ cấu tổ chức hoạt động và đường lối phát triển cũng
như định hướng trong tương lai của Campina Việt Nam.
Chƣơng IV: Chiến lƣợc xúc tiến thƣơng hiệu Betagen:
- Chương này sẽ cho biết những hoạt động, những chiến lược công ty đã thực hiện
trong năm 2008, lúc sản phẩm Betagen mới ra mắt ở Việt Nam: hoạt động Below
The Line, Above The Line, phân phối..v..v... Đồng thời đánh giá những thành tựu
công ty đã đạt được sau chiến lược: doanh thu, độ nhận biết, hệ thống phân
phối..v..v..
Chƣơng V: Chiến lƣợc xúc tiến sản phẩm sữa lên men Betagen của công ty
TNHH Campina Việt Nam:
- Chương này sẽ đi sâu vào phân tích những hoạt động xúc tiến công ty đang thực
hiện trong quý I/2009: các hoạt động hội thảo, event, xúc tiến bán hàng, phân
phối..v..v
- Bên cạnh đó còn cho thấy cái nhìn tổng quát về thị trường sữa lên men tại Việt
Nam, các đối thủ, hành vi tiêu dùng của khách hàng đối với sản phẩm này.
- Sau những hoạt động xúc tiến đó, sẽ đánh giá lại hiệu quả thực hiện, những thiếu
xót và cách thức hoàn thiện.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Đinh Tiên Minh
6
Chƣơng VI: Đề xuất kiến nghị:
- Từ những thực tiễn hoạt động sau những chiến lược xúc tiến thương hiệu, sẽ rút ra
những kinh nghiệm cho bản thân, đồng thời đề ra những đề xuất kiến nghị, những
ý tưởng thực hiện trong thời gian sắp tới của công ty.
- Cụ thể chiến lược Below The Line, Above The Line sẽ đề xuất, cách thức thực
hiện, thời gian biểu thực hiện, kinh phí cho các hoạt động.
nói được những gì mà quảng cáo không nói được, có thể nhắm đến những đối
tượng nhỏ hẹp hơn trong tổng thể đối tượng mục tiêu.
Tài trợ (Sponsorship) Có thể nói, hai nguyên lý cơ bản nhất của tài trợ là
phải mang lại giá trị gia tăng cho người tiêu dùng mục tiêu và phải thích
hợp với tính cách của nhãn hiệu. Việc chọn chương trình tài trợ đòi hỏi
doanh nghiệp phải căn cứ vào đối tượng cụ thể mà chương trình đó nhắm
tới (xem có phù hợp với lĩnh vực, thương hiệu, sản phẩm của mình không).
Tổ chức sự kiện (Event) Đây là công cụ thứ ba để kích hoạt thương hiệu.
Nó thường là những hoạt động đơn lẻ nhưng độc đáo, có sức thu hút sự chú
ý của giới truyền thông và công chúng, thích hợp với cá tính và chủ đề của
nhãn hiệu.
Khuyến mãi (Sales promotion) Là những hoạt động nhằm thúc đẩy người tiêu
dùng mua hàng. Công cụ này có thể giúp marketer dễ dàng tiếp cận nhóm khách
hàng mục tiêu một cách hiệu quả với chi phí khiêm tốn. Hoạt động khuyến mãi
thông thường rất ít sử dụng các phương tiện truyền thông truyền thống. Ngòai các
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Đinh Tiên Minh
8
công cụ trên, gần đây với việc phát triển nhanh của công nghệ thông tin kèm với
mạng internet ngày càng phổ biến và một số lượng lớn người tiêu dùng đang tiếp
cận dễ dàng vào kênh thông tin này đã làm phong phú hóa các hoạt động
marketing online.
Marketing 360 độ: Trong marketing hiện đại ngày nay xuất hiện khái niệm
“Marketing 360 độ”. Điều đó có nghĩa là hoạt động marketing cần có sự kết hợp
các hoạt động ATL và các hãng truyền thông tham dự những tour miễn phí để
giúp quảng bá chương trình du lịch. Các Trung tâm ngoại ngữ cũng rất năng động
khi cho học viên tham dự các buổi học thử để kiểm chứng chất lượng đào tạo…
Những hoạt động marketing trải nghiệm sản phẩm, đặc biệt là trong lĩnh vực hàng
hóa vô hình đã giúp người tiêu dùng cảm nhận đầy đủ hơn về sản phẩm và việc
mua hàng từ đó cũng sẽ được quyết định nhanh hơn.
Sampling (phát mẫu thử): Là một hoạt động đưa đến tận tay người tiêu dùng
Quảng cáo trên ti vi (TVC).
Quảng cáo ngoài trời.
Quảng cáo trên báo (print –add).
Các Poster, áp phích..
Quảng cáo trên các phương tiện vận chuyển.
Quảng cáo tại các khu vực công cộng (TVC tại các khu vực đó).
(Nguồn: www.openshare.com.vn ngày 20/2/2008)
2.3 Tầm quan trọng của Above The Line trong thực tiễn các doanh nghiệp:
- Có thể nói, Above The Line, đặc biệt là quảng cáo trên ti vi là hình thức tiếp cận
với khách hàng một cách nhanh nhất, làm họ biết đến sản phẩm và thương hiệu
của mình.
- Một lí do khác là thói quen xem ti vi của người Việt Nam, họ có thói quen xem ti
vi nhiều, đồng thời trong tư tưởng của họ, những sản phẩm được quảng cáo trên ti
vi là những sản phẩm uy tín, ít nhất là cũng tạo được tiếng tăm, đặc biệt nếu quảng
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Đinh Tiên Minh
10
cáo đó hay và thu hút thì đó là cách thức khiến người ta nhớ đến sản phẩm hay
nhất.
- Tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào cũng có khả năng để thực hiện Above
The Line. Thứ nhất do chi phí để thực hiện điều này không nhỏ, chỉ những công ty
có tiềm lực tài chính mạnh mới dám đánh mạnh phần này. Thứ hai, tùy theo tính
chất sản phẩm, nếu đẩy mạnh Above The Line mà không thực sự đem lại kết quả,
hay sản phẩm này thuộc loại sản phảm thay thế, chưa là thói quen tiêu dùng của
người dân thì việc sự dụng Above The Line quá mức sẽ vừa tốn chi phí mà vừa
không đem lại hiệu quả cao.
II. Lý thuyết về hành vi tiêu dùng:
1. Hành vi tiêu dùng:
- Hành vi tiêu dùng là hành vi bao gồm tất cả các thái độ quá trình của người mua
hàng từ lúc nhận biết sản phẩm đến lúc mua sản phẩm và thực hiện hành vi lặp lại
- Gia đình: Các thành viên trong gia đình là nhóm tham khảo quan trọng có ảnh
hưởng lớn nhất. Ta có thể phân biệt hai gia đình trong đời sống người mua. Gia
đình định hướng gồm bố mẹ của người đó. Do từ bố mẹ mà một người có được
một định hướng đối với tôn giáo, chính trị, kinh tế và một ý thức về tham vọng cá
nhân, lòng tự trọng và tình yêu. Ngay cả khi người mua không còn quan hệ nhiều
với bố mẹ, thì ảnh hưởng của bố mẹ đối với hành vi của người mua vẫn có thể rất
lớn. ở những nước mà bố mẹ sống chung với con cái đã trưởng thành thì ảnh
hưởng của họ có thể là cơ bản. Một ảnh hưởng trực tiếp hơn đến hành vi mua sắm
hàng ngày là gia đình riêng của người đó, tức là vợ chồng và con cái. Gia đình là
một tổ chức mua hàng tiêu dùng quan trọng nhất trong xã hội và nó đã được
nghiên cứu rất nhiều năm.
- Vai trò và địa vị: Trong đời mình một người tham gia vào rất nhiều nhóm - gia
đình, các câu lạc bộ, các tổ chức. Vị trí của người dó trong mỗi nhóm có thể xác
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Đinh Tiên Minh
12
định căn cứ vào vai trò và địa vị của họ. Mỗi vai trò đều gắn với một địa vị. Thẩm
phán Tòa án tối cao có địa vị cao hơn một người quản lý tiêu thụ, và người quản lý
tiêu thụ có địa vị cao hơn một thư ký văn phòng. Người ta lựa chọn những sản
phẩm thể hiện được vai trò và địa vị của mình trong xã hội. Chẳng hạn như các
chủ tịch công ty thường đi xe Mercedes, mặc những bộ đồ đắt tiền và uống Chivas
Regal Scotch. Tuy nhiên, biểu tượng của địa vị thay đổi theo các tầng lớp xã hội
và theo cả vùng địa lý nữa.
- Tuổi tác và giai đoạn của chu kỳ sống: Người ta mua những hàng hóa và dịch vụ
khác nhau trong suốt đời mình. Họ ăn thức ăn cho trẻ sơ sinh trong những năm
đầu tiên, phần lớn thực phẩm trong nhưng năm lớn lên và trưởng thành và những
thức ăn kiêng cữ trong những năm cuối đời. Thị hiếu của người ta về quần áo, đồ
gỗ và cách giải trí cũng tuỳ theo tuổi tác.
- Nghề nghiệp: Nghề nghiệp của một người cũng ảnh hưởng đến cách thức tiêu
dùng của họ. Người công nhân cổ xanh sẽ mua quần áo lao động, giày đi làm, bữa
ăn trưa đóng hộp và trò chơi giải trí hai người. Chủ tịch công ty sẽ mua quần áo
căng thẳng về sinh lý như đói, khát, khó chịu. Một số nhu cầu khác có nguồn gốc
tâm lý. Chúng nảy sinh từ những trạng thái căng thẳng về tâm lý, như nhu cầu
được thừa nhận, được kính trọng hay được gần gũi về tinh thần. Hầu hết những
nhu cầu có nguồn gốc tâm lý đều không đủ mạnh để thúc đẩy con người hành
động theo chúng ngay lập tức. Một nhu cầu sẽ trở thành động cơ khi nó tăng lên
đến một mức độ đủ mạnh. Một động cơ (hay một sự thôi thúc) là một nhu cầu đã
có đủ sức mạnh để thôi thúc người ta hành động. Việc thỏa mãn nhu cầu sẽ làm
giảm bớt cảm giác căng thẳng.
- Nhận thức: Một người có động cơ luôn sẵn sàng hành động. Vấn đề người có
động cơ đó sẽ hành động như thế nào trong thực tế còn chịu ảnh hưởng từ sự nhận
thức của người đó về tình huống lúc đó. Tại sao người ta lại có nhận thức khác
nhau về cùng một tình huống? Vấn đề là ở chỗ chúng ta nắm bắt sự vật là tác nhân
thông qua những cảm giác truyền qua năm giác quan của mình: Thị giác, thính
giác, khứu giác, xúc giác và vị giác. Tuy nhiên mỗi người chúng ta lại suy xét, tổ
chức và giải thích thông tin cảm giác đó theo cách riêng của mình. Nhận thức
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Đinh Tiên Minh
14
được định nghĩa là “một quá trình thông qua đó cá thể tuyển chọn, tổ chức và giải
thích thông tin tạo ra một bức tranh có ý nghĩa về thế giới xung quanh”. Nhận thức
không chỉ phụ thuộc vào những tác nhân vật lý, mà còn phụ thuộc vào cả mối
quan hệ của các tác nhân đó với môi trường xung quanh và những điều kiện bên
trong cá thể đó.
- Tri thức: Khi người ta hành động họ cũng đồng thời lĩnh hội được tri thức, tri
thức mô tả những thay đổi trong hành vi của cá thể bắt nguồn từ kinh nghiệm. Hầu
hết hành vi của con người đều được lĩnh hội. Các nhà lý luận về tri thức cho rằng
tri thức của một người được tạo ra thông qua sự tác động qua lại của những thôi
thúc, tác nhân kích thích, những tấm gương, những phản ứng đáp lại và sự củng
cố.
- Niềm tin và thái độ: Thông qua hoạt động và tri thức, người ta có được niềm tin
và thái độ. Những yếu tố này lại có ảnh hưởng đến hành vi mua sắm của con
người tiêu dùng muốn mua rẻ); giữa người tiêu dùng với nhau để mua được hàng
rẻ hơn, tốt hơn; giữa những người sản xuất để có những điều kiện tốt hơn trong
sản xuất và tiêu thụ. Có nhiều biện pháp cạn tranh: cạnh tranh giá cả (giảm giá...)
hoặc phi giá cả (quảng cáo...).
(Nguồn: bantinsom.com ( theo bwportal )
2. Chiến lƣợc cạnh tranh của Micheal Porter:
- Mô hình Porter’s Five Forces được xuất bản lần đầu trên tạp chí Harvard
Business Review năm 1979 với nội dung tìm hiểu yếu tố tạo ra lợi nhuận trong
kinh doanh. Mô hình này, thường được gọi là “Năm lực lượng của Porter”, được
xem là công cụ hữu dụng và hiệu quả để tìm hiểu nguồn gốc lợi nhuận. Quan
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Đinh Tiên Minh
16
trọng hơn cả, mô hình này cung cấp các chiến lược cạnh tranh để doanh nghiệp
duy trì hay tăng lợi nhuận.
- Các doanh nghiệp thường sử dụng mô hình này để phân tích xem họ có nên gia
nhập một thị trường nào đó, hoặc hoạt động trong một thị trường nào đó không.
Tuy nhiên, vì môi trường kinh doanh ngày nay mang tính “động”, nên mô hình
này còn được áp dụng để tìm kiếm trong một ngành nhất định các khu vực cần
được cải thiện để sản sinh nhiều lợi nhuận hơn. Các cơ quan chính phủ, chẳng hạn
như Ủy ban chống độc quyền và sát nhập ở Anh, hay Bộ phận chống độc quyền và
Bộ Tư pháp ở Mỹ, cũng sử dụng mô hình này để phân tích xem liệu có công ty
nào đang lợi dụng công chúng hay không.
- Theo Michael Porter, cường độ cạnh tranh trên thị trường trong một ngành sản
xuất bất kỳ chịu tác động của 5 lực lượng cạnh tranh sau:
1. Sức mạnh nhà cung cấp thể hiện ở các đặc điểm sau:
- Mức độ tập trung của các nhà cung cấp.
- Tầm quan trọng của số lượng sản phẩm đối với nhà cung cấp.
- Sự khác biệt của các nhà cung cấp.
- Tính đặc trưng của nhãn hiệu hàng hóa,
- Tính nhạy cảm đối với giá,
- Sự khác biệt hóa sản phẩm,
- Mức độ tập trung của khách hàng trong ngành,
- Mức độ sẵn có của hàng hóa thay thế,
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Ths. Đinh Tiên Minh
18
- Động cơ của khách hàng.
5. Mức độ cạnh tranh thể hiện ở:
- Các rào cản nếu muốn “thoát ra” khỏi ngành,
- Mức độ tập trung của ngành,
- Chi phí cố định/giá trị gia tăng,
- Tình trạng tăng trưởng của ngành,
- Tình trạng dư thừa công suất,
- Khác biệt giữa các sản phẩm,
- Các chi phí chuyển đổi,
- Tính đặc trưng của nhãn hiệu hàng hóa,
- Tính đa dạng của các đối thủ cạnh tranh,
- Tình trạng sàng lọc trong ngành.
(Nguồn: bantinsom.com ( theo bwportal )