Những giải pháp marketing nhằm nâng cao hoạt động xúc tiến cho sản phẩm Calcium Hasan 500 mg của Công ty Hasan - Dermapharm” tại thị trường Thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 38

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Đinh Tiên Minh
SVTH: Võ Thiên Nga
1
PHẦN I:
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Bệnh loãng xương do thiếu canxi đang là vấn đề xã hội cần báo động.
Nhưng mọi người vẫn chưa quan tâm đến việc phòng chống căn bệnh này. Họ có
thói quen bổ sung canxi theo kinh nghiệm là chỉ bổ sung canxi khi đang mang thai
bằng cách uống sữa, ăn thực phẩm giàu canxi, ăn nhiều nghêu sò ốc hến để đủ canxi
cho bé phát triển. Sai lầm nhất là lúc mang thai chỉ quan tâm bổ sung canxi cho con
mà quên rằng, mẹ cũng cần được bổ sung canxi để có sức khỏe trong sinh nở và
chăm sóc con sau này. Người bình thường thì đợi bước vào tuổi trung niên mới bổ
sung canxi cho cơ thể bằng cách uống sữa mà phụ nữ thường sợ béo nên việc uống
sữa cũng rất hạn chế. Đa số vẫn chưa uống viên bổ sung canxi.
Nhận thấy được viên bổ sung canxi là một thị trường tiềm năng nên Công
ty Hasan – Dermapharm đã nghiên cứu và tung ra thị trường viên nén sủi bọt
Calcium Hasan 500 mg. Đây là một sản phẩm mới của Công ty và chỉ mới có mặt
trên thị trường từ tháng 1 năm 2009, công ty đã tiến hành một số hoạt động xúc tiến
nhưng khách hàng vẫn chưa biết nhiều về sản phẩm này. Được sự giúp đỡ nhiệt tình
của công ty, sự hướng dẫn của thầy Đinh Tiên Minh và những lần đi khảo sát thị
trường, em đã chọn đề tài: “Những giải pháp marketing nhằm nâng cao hoạt
động xúc tiến cho sản phẩm Calcium Hasan 500 mg của Công ty Hasan –
Dermapharm” tại thị trường Thành phố Hồ Chí Minh”.
2. Mục tiêu của đề tài:
 Củng cố những kiến thức về chiến lược xúc tiến và vận dụng những kiến
thức đó vào thực tế.
 Phân tích nhu cầu thị trường về viên bổ sung canxi; phân tích đối thủ cạnh
tranh, khách hàng mục tiêu của sản phẩm Calcium Hasan 500 mg; phân tích
những lợi thế của sản phẩm và những hoạt động xúc tiến hiện nay của công
ty cho sản phẩm Calcium Hasan 500mg; từ đó đưa ra những giải pháp

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Đinh Tiên Minh
SVTH: Võ Thiên Nga
3
- Giới thiệu tổng quan Công ty Hasan – Dermapharm về thông tin liên
lạc, quá trình hình thành và phát triển, cơ cấu và sơ đồ tổ chức, hệ
thống phân phối, sản phẩm, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Giới thiệu sản phẩm Calcium Hasan 500 mg.
 Chương 3: Phân tích thị trường sản phẩm bổ sung canxi, đối thủ
cạnh tranh, nhà thuốc và những hoạt động xúc tiến cho sản phẩm
Calcium Hasan 500 mg tại thị trường Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phân tích, so sánh ưu, nhược điểm của những loại sản phẩm bổ sung
canxi trên thị trường hiện nay.
- Phân tích đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Calcium Hasan 500 mg.
- Phấn tích hành vi của nhà thuốc và người tiêu dùng thông qua khảo
sát thực tế bằng bảng câu hỏi.
- Trên cơ sở những hoạt động xúc tiến hiện nay của Calcium Hasan 500
mg và khảo sát thực tế, phân tích thực trạng của chiến lược xúc tiến
hiện nay tại Thành phố Hồ Chí Minh.
 Chương 4: Những kiến nghị và giải pháp marketing nhằm nâng cao
hoạt động xúc tiến cho sản phẩm Calcium Hasan 500 mg của Công ty
Hasan – Dermapharm tại thị trường Thành phố Hồ Chí Minh.
Trên cơ sở phân tích chương 1 và 2 đưa ra những kiến nghị, giải pháp
marketing nhằm nâng cao hoạt động xúc tiến cho sản phẩm Calcium Hasan
500 mg cho nhà thuốc và cho người tiêu dùng.

 Marketing trực tiếp Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Đinh Tiên Minh
SVTH: Võ Thiên Nga
5
1.1.2.Mục đích của xúc tiến:
 Thông báo cho khách hàng mục tiêu về sự có mặt của sản phẩm công ty
trên thị trường.
 Khuyến khích khách hàng mua sản phẩm, thúc đẩy mua nhanh hơn và
nhiều hơn.
 So sánh cho khách hàng thấy được sản phẩm của doanh nghiệp khác với
sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh khác.
 Thuyết phục khách hàng.
 Nhắc nhở khách hàng về sự có sẵn và những lợi ích của sản phẩm.
1.1.3.Tầm quan trọng của xúc tiến:
 Xây dựng hình ảnh cho công ty và sản phẩm.
 Thông tin về những đặc trưng của sản phẩm.
 Xây dựng nhận thức về sản phẩm mới.
 Quảng bá sản phẩm hiện có.
 Tái định vị hình ảnh hoặc công dụng của những sản phẩm bán chậm
hay bão hòa.
 Tạo sự hăng hái cho các thành viên phân phối.
 Giới thiệu các điểm bán.
 Thuyết phục khách hàng thay đổi sản phẩm.
 Thúc đẩy khách hàng mua.
 Chứng minh sự hợp lý của giá bán.
 Giải đáp thắc mắc của khách hàng.
 Xây dựng mối quan hệ chặc chẽ với khách hàng.
 Cung cấp dịch vụ sau khi bán cho khách hàng.

Khán thính giả không cảm thấy bị bắt buộc chú ý hay đáp ứng. Quảng
cáo chỉ là một hình thức độc thoại, không phải là đối thoại với khách
hàng.
1.2.1.2.Mục tiêu của quảng cáo:
Mục tiêu của quảng cáo là giới thiệu một sản phẩm hay dịch vụ nào đó
nhằm ảnh hưởng đến các tập tính của công chúng, đặc biệt là khách hàng mục tiêu.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Đinh Tiên Minh
SVTH: Võ Thiên Nga
7
Mục tiêu của quảng cáo phải tùy thuộc vào những quyết định trước đó về
thị trường mục tiêu, về định vị và về Marketing mix. Những chiến lược định vị và
Marketing mix xác định công việc quảng cáo phải làm trong toàn bộ chương trình
Marketing.
Mục tiêu của quảng cáo có thể phân thành hai nhóm:
 Nhóm hướng đến số cầu:
- Thông tin: Mục tiêu này được nhấn mạnh trong giai đoạn giới thiệu
nhằm hình thành nhu cầu gốc.
- Thuyết phục: Là những mục tiêu quan trọng trong những giai đoạn
cạnh tranh nhẳm thiết lập nhu cầu lựa chọn một nhãn hiệu cụ thể.
Hầu hết các quảng cáo hướng đến mục tiêu này. Một số quảng cáo
thuyết phục thể hiện dưới hình thức so sánh với những sản phẩm
cạnh tranh để tạo sự ưa thích.
- Nhắc nhở: Là mục tiêu quan trọng cho những sản phẩm sẽ cần thiết
trong tưong lai gần hay trong mùa ế khách. Quảng cáo cũng có thể
nhắc khách hàng biết nơi có bán sản phẩm và giúp sản phẩm có vị
trí hàng đầu trong tâm trí khách hàng.
 Nhóm hướng đến hình ảnh:
Những quảng cáo theo mục tiêu này thường kết hợp với hoạt động quan
hệ công chúng nhằm giúp họ biết đến hình ảnh của ngành, của doanh
nghiệp và của thương hiệu.
Thuyết
phục

Nhắc
nhở

Ngành
sản
xuất
Công ty

Thương
hiệu
- Giảm thời gian nhân viên bán hàng giải
thích những điều cơ bản cho khách hàng.
- Để đạt được sự ưa thích nhãn hiệu.
- Gia tăng mức dự trữ.
- Xây dựng sự trung thành nhãn hiệu.
- Ổn định mức bán.
- Duy trì sự trung thành nhãn hiệu.
- Duy trì sự nhận biết và hình ảnh nhãn hiệu.
- Phát triển và duy trì hình ảnh có lợi về các
ngành sản xuất.
- Tạo nhu cầu gốc.
- Phát triển và duy trì hình ảnh tốt đẹp của

- Uyển chuyển, định được thời gian.
- Bao quát thị trường.
- Được chấp nhận và sử dụng rộng
rãi.
- Mức độ tin cậy cao.
- Tần suất cao.
- Thời gian quảng cáo
ngắn.
- Thông tin dễ bị bỏ hoặc
đọc sơ lược.
- Chất lượng hình ảnh, màu
sắc kém.
Tạp chí
- Chọn lọc độc giả.
- Chất lượng in ấn tốt.
- Gắn bó với độc giả trong thời gian
dài.
- Thời gian gián đoạn dài
giữa hai lần xuất bản.
- Tần suất thấp.
Truyền
thanh
- Phạm vi rộng.
- Thính giả có chọn lọc tương đối.
- Chi phí thấp.
- Linh động về khu vực địa lý.
- Tần suất cao.
- Chỉ đánh vào thính giác.
- Ít gây chú ý hơn tivi.
- Thời gian quảng cáo ngắn.

cáo cạnh tranh.
- Cá nhân hóa.
- Người đọc dễ bỏ qua, ít
chú ý.
- Chi phí khá cao.
(Nguồn: Sách Marketing căn bản của Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí
Minh)
1.2.2. Quan hệ công chúng và tuyên truyền:
1.2.2.1. Khái niệm:
 Quan hệ công chúng:
- Hiện nay thường gọi tắt là PR (Public Relations). Đây là những hoạt
động truyền thông để xây dựng và bảo vệ danh tiếng của công ty, sản
phẩm trước các giới công chúng. (Nguồn: Sách Marketing căn bản).
- Đối tượng nhận các thông điệp PR là các giới công chúng bao gồm:
giới tiêu thụ, các nhà đầu tư, chính phủ, các báo đài, các thành viên
phân phối, nhân viên và những nhóm công chúng khác.
- Hoạt động PR có thể mang tính cá nhân, phải trả tiền, và cũng có thể
chịu sự kiểm soát hay không của các nhà tài trợ.
 Tuyên truyền: Là một hình thức của PR nhưng bắt buộc phải là những
hoạt động truyền thông không mang tính các nhân và không phải trả
tiền. Các cơ quan thông tin (quản lý các phương tiện) thường thực hiện
và sắp xếp các thông điệp tuyên truyền.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Đinh Tiên Minh
SVTH: Võ Thiên Nga
11
- Về cơ bản, những hoạt động quảng cáo hỗ trợ bán hàng trong khi
những hoạt động PR tạo ra những điều kiện và môi trường thuận lợi
để bán hàng diễn ra.
- Khả năng thuyết phục của PR dựa trên các đặc trưng khác biệt sau:
 Sự tin cậy cao: Những câu chuyện, bài báo, sự kiện làm cho người

 Quan hệ với báo chí: Cung cấp những thông tin có giá trị cho các phương
tiện để lôi kéo sự chú ý về sản phẩm, về công ty,…như những hoạt động
sau:
 Tổ chức họp báo, soạn thảo thông cáo báo chí.
 Tổ chức các buổi cung cấp thông tin cập nhật cho các báo đài.
 Thực hiện các buổi phỏng vấn, phóng sự.
 Hình thức thông điệp PR trong quan hệ báo chí thường là:
- Thông tin cho công chúng về các sự kiện có tính địa phương,
quốc gia hay quốc tế.
- Những bài báo chuyên đề kinh doanh: Là những câu chuyện
chi tiết về công ty hoặc sản phẩm.
- Những bài báo phục vụ: Là những câu chuyện ngắn như về
chăm sóc cá nhân, chủng loại sản phẩm…
 Thông cáo về tài chính: Là những thông tin hướng đến các lĩnh
vực tài chính.
 Báo ảnh, họa báo.
 Phim video.
 Thông tin khẩn cấp: Những thông tin tự phát về những sự kiện
không mong đợi.
 Tuyên truyền sản phẩm: Công bố rộng rãi các thông tin để giới thiệu sản
phẩm mới, sự cải tiến sản phẩm, những đặc tính của sản phẩm.
 Truyền thông của công ty: Là những hoạt động truyền thông bên trong
lẫn bên ngoài nhằm phát triển sự hiểu biết về công ty.
 Vận động hành lang: Là công việc vận động các cơ quan lập pháp, quản
lý nhà nước, các nhà chính trị, để thúc đẩy hoặc hạn chế một số quy định
hay đạo luật.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Đinh Tiên Minh
SVTH: Võ Thiên Nga
13
 Tư vấn: Tư vấn cho các nhà quản trị trong lĩnh vực giao tế, phát ngôn và

lợi ích, để thuyết phục khách hàng mua ngay. Quảng cáo đưa ra lý do để mua
còn khuyến mãi tạo ra sự kích thích để mua.
- Chào mời: Khuyến mãi như một lời mời chào thúc giục khách hàng mua
ngay sản phẩm.
Doanh nghiệp sử dụng khuyến mãi là công cụ để tạo ra phản ứng mua
nhanh hơn và mạnh hơn. Khuyến mãi có thể được sử dụng để sản phẩm được chú ý
và nâng cao mức bán đang sút giảm. Khuyến mãi có hiệu quả trong ngắn hạn, tuy
nhiên không hiệu quả khi xây dựng sự ưa thích nhãn hiệu lâu dài.
1.2.3.2. Mục tiêu của khuyến mãi:
Mục tiêu của khuyến mãi thường hướng đến nhu cầu và tùy thuộc vào đối
tượng tác động là trung gian phân phối hay là người sử dụng.
- Mục tiêu của khuyến mãi đến trung gian phân phối:
 Tăng sức mua bán sản phẩm và dự trữ của nhà phân phối.
 Khuyến khích mua vào những thời điểm vắng khách.
 Đạt nhiều diện tích trưng bày và vị trí tốt hơn.
 Gia tăng nhiệt tình bán hàng.
 Tăng cường phân phối sản phẩm.
 Khuyến khích ủng hộ sản phẩm mới, kiểu dáng mới.
Khi các mục tiêu và công cụ khuyến mãi hướng đến các trung gian phân phối, các
nhân viên bán hàng thì gọi là khuyến mãi thương mại.
- Mục tiêu khuyến mãi đến người sử dụng:
 Khuyến khích mua nhiều sản phẩm.
 Động viên sử dụng thử sản phẩm.
 Lôi kéo khách hàng từ nhãn hiệu cạnh tranh.
 Gia tăng sự nhận thức nhãn hiệu sản phẩm.
 Khuyến khích mua lại sản phẩm.
 Thôi thúc mua sắm bất đồng.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Đinh Tiên Minh
SVTH: Võ Thiên Nga
15


- Hội chợ
- Tài liệu
- Hội nghị bán hàng
- Trình diễn các dạng
sản phẩm
- Giảm tiền

(Nguồn: Sách Marketing căn bản của Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí
Minh)
1.2.4. Bán hàng cá nhân:
1.2.4.1. Khái niệm:
Bán hàng cá nhân là sự giao tiếp mặt đối mặt của nhân viên bán hàng với
khách hàng tiềm năng để trình bày, giới thiệu và bán sản phẩm. (Nguồn: Sách
Maketing căn bản).
1.2.4.2. Mục tiêu của bán hàng cá nhân:
Các mục tiêu của bán hàng cá nhân được trình bày trong Bảng 1.4.

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Đinh Tiên Minh
SVTH: Võ Thiên Nga
16
Bảng 1.4: Một số mục tiêu của bán hàng cá nhân

Loại mục tiêu Mục tiêu cụ thể

Hƣớng
theo
nhu
cầu


dựng được.
- Bán sản phẩm đồng bộ.
- Xoa dịu sự bất mãn của khách hàng.
- Đảm bảo giao hàng đều đặn, ổn định.
- Tiếp tục phát triển quan hệ sau khi khách hàng đã
mua.
- Phát triển quan hệ khi sắp lặp lại việc mua.
- Làm khách hàng yên tâm để tiếp tục mua.
- Tạo hình ảnh tốt về sự hiện diện của nhân viên bán
hàng.
- Tạo sự chấp nhận cho các hoạt động bán hàng.
- Tạo sự tin cậy cho khách hàng và các giới khác.
(Nguồn: Marketing, Joel R. Evans & Barry Beraman)
1.2.5. Marketing trực tiếp:
1.2.5.1. Khái niệm:
Marketing trực tiếp là việc sử dụng điện thoại, thư điện tử và những công
cụ tiếp xúc khác (không phải là người) để giao tiếp và dẫn dụ một đáp ứng từ những
khách hàng riêng biệt hoặc tiềm năng. (Nguồn: Sách Marketing căn bản). Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Đinh Tiên Minh
SVTH: Võ Thiên Nga
17
1.2.5.2. Mục tiêu của marketing trực tiếp:
- Làm khách hàng tiềm năng mua ngay.
- Tác động đến nhận thức và dự định mua sau đó của khách hàng.
- Tạo cơ hội cho nhân viên bán hàng.
- Gửi những thông điệp nhấn mạnh đến hình ảnh và sự ưa thích công ty.
- Thông tin và hướng dẫn khách hàng để chuẩn bị cho lần mua sau.
1.2.5.3. Một số hình thức marketing trực tiếp:

2.1.1. Thông tin liên lạc:
Tên giao dịch trong nƣớc: CÔNG TY TNHH HASAN – DERMAPHARM
Tên giao dịch quốc tế: HASAN – DERMAPHARM Co., Ltd
Tên giao dịch viết tắt: HASAN – DERMAPHARM
Nhà máy: Đường số 2, CN Đồng An, Thuận An, Bình Dương
Điện thoại: 0650 3768 107 Fax: 0650 3768 108
Văn phòng: 286 Tô Hiến Thành, Phường 15, Quận 10, Hồ Chí Minh
Điện thoại: 08. 38 680 329 Website: www.hasanderma.com
Phân phối: CÔNG TY TNHH Dược phẩm VIỆT ĐỨC
286 Tô Hiến Thành, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 08.38 633 843 Fax: 08.38 631 134
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
 Hasan – Dermapharm là công ty liên doanh sản xuất dược phẩm với tập đoàn
Dermapharm AG, CHLB Đức.
 6/2004: Thành lập công ty HASAN PHARMA.
 10/2004: Khởi công xây dựng nhà máy tại Đường số 2, KCN Đồng An,
Thuận An, Bình Dương.
 02/2006: Đạt chứng nhận GMP – WHO.
 05/2006: Những sản phẩm đầu tiên tung ta thị trường: SimHasan 20, Hasitec
10, Hasanlor 5, Hasancetam 800.
 9/2006: Nghiên cứu đánh giá tương đương sinh học sản phẩm Nifedipine
Hasan 20 Retard.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Đinh Tiên Minh
SVTH: Võ Thiên Nga
19
 07/ 2007: Thỏa thuận liên doanh giữa Hasan và Dermapharm AG với mục
tiêu: Sự kết hợp kinh nghiệm, năng lực của Hasan và Dermapharm AG để
khai thác những cơ hội kinh doanh mới.
 08/2007: Nghiên cứu đánh giá tương đương sinh học GabaHasan 300mg.
 08/2008: Chuyển đổi thành Công ty TNHH HASAN – DERMAPHARM

- Công ty lấy hiệu quả sản xuất kinh doanh dược phẩm làm mục tiêu hoạt động
của mình. Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về chất lượng và số lượng các sản
phẩm của công ty, tổ chức sản xuất kinh doanh phù hợp với thị trường trong
và ngoài nước.
- Công ty cam kết cung cấp dược phẩm chuyên khoa chất lượng Châu Âu, giá
cả phù hợp với người Việt Nam, “Vì sức khỏe cộng đồng người Việt”.
- Góp phần đẩy mạnh nền công nghiệp dược của đất nước, qua đó đẩy mạnh
nền kinh tế nước nhà.
2.1.8. Cơ cấu tổ chức:
2.1.8.1. Sơ đồ tổ chức công ty và sơ đồ tổ chức phòng Sales &
Marketing:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức công ty Hội đồng quản trị
Tài Chính - Kế Toán
Hành chánh – Nhân sự

Đảm bảo Chất Lượng
Kiểm Tra Chất lượng
Kỹ Thuật

6 Phòng kế hoạch kinh doanh 70
7 Phòng kỹ thuật cơ điện 4
8 Xưởng thuốc viên 30
9 Phòng bảo đảm chất lượng 4
10 Phòng kiểm tra chất lượng 10
11 Phòng nghiên cứu phát triển 5

Tổng cộng 275
( Nguồn: Phòng nhân sự hành chính)
Bảng 2.2: Đội ngũ Sales Đơn vị tính: Ngƣời
STT Đội ngũ Sales 2007 2008
1 Giám đốc kinh doanh 1 1
2 Giám đốc phát triển kinh doanh 0 1
3 Giám đốc kinh doanh miền 2 2
4 Hành chánh kinh doanh 5 8
5 Quản lý vùng 0 3
6 Sales Specialist 0 2
7 Trưởng nhóm Trình dược viên 0 13
8 Trình dược viên 60 95

Tổng cộng 63 125
( Nguồn: Phòng nhân sự hành chính)
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Đinh Tiên Minh
SVTH: Võ Thiên Nga
23
 Đội ngũ sales của công ty trong năm tăng 60 người so với năm 2007, tăng
gần gấp đôi, nguyên nhân tăng là do trong năm 2008 công ty mở rộng quy
mô sản xuất, nhóm sản phẩm và thị trường mở rộng ra những tỉnh, thành phố
ở khu vực Miền Trung, do đó đòi hỏi công ty phải tăng cường và hoàn thiện
cơ cấu nhân sự của phòng Sales & Marketing, đặc biệt là đội ngũ quản lý

- Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2006
đến năm 2008 thấy được doanh thu và lợi nhuận đều tăng qua các năm đặc
biệt là trong năm 2008.
- Doanh thu năm 2007 tăng 96% so với năm 2006, doanh thu năm 2008 tăng
102 % so với năm 2007.
- Lợi nhuận năm 2007 tăng 103,6% so với năm 2006, lợi nhuận năm 2008 tăng
93% so với năm 2007.
- Doanh thu năm sau đều tăng so với năm trước do:
 Công ty mở rộng quy mô sản xuất, nghiên cứu và sản xuất ra nhiều sản
phẩm mới.
 12/ 2008: Giải thưởng:Top Thương Hiệu Mạnh Uy Tín Hàng Đầu Việt
Nam Dược Phẩm Và Trang Thiết Bị Y Tế, thương hiệu Hasan được biết
đến nhiều, tạo được lòng tin đối với bác sĩ, nhà thuốc, bệnh viện.
 Mở rộng thị trường ra các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên.
 Tạo được mối quan hệ tốt với bệnh viện, trung tâm y tế, nhà thuốc, hiệu
thuốc, đại lý, phòng mạch, phòng khám ở các tỉnh, thành phố.
- Mục tiêu doanh thu trong năm 2009 là 160 tỷ đồng, mục tiêu mỗi quý là 40
tỷ đồng.
- Doanh thu trong quý 1 năm 2009 đạt 37 tỷ đồng.
Bảng 2.4: Cơ cấu doanh số
Cơ cấu doanh số 2006 2007 2008
OTC 25,6% 28% 20,6%
ETC 74,4% 72% 79,4%
Tổng cộng 100% 100% 100%
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Đinh Tiên Minh
SVTH: Võ Thiên Nga
25
- Mặc dù công ty đầu tư nhiều công sức và tiền bạc nhưng cơ cấu doanh số OTC

nghiên cứu
tương đương
sinh học

Nifedipin Hasan 20
Retard

Gabahasan 300
Lodivas 5
Forminhasan 850
Vashasan 35 MR
Bihasal 5
Glisan 30 MR
(Nguồn: Phòng phát triển thị trường)
Những sản phẩm chiến lược của công ty cho thị trường OTC: AceHasan
200, Hasangastryl, Hasanvit, AziHasan, Hasanclar, Nifedipine Hasan 20 retard,
Nifedipine Hasan 20, Calcium Hasan 500, Vitaneurin, Hasancetam 800 mg.
Công ty thường xuyên nghiên cứu những sản phẩm mới. Trong năm 2009,
công ty đã đăng ký và sản xuất thêm nhiều sản phẩm mới như Calcium Hasan 500
mg, Plahasan 75, Glisan 30 MR, DH – Rosidia 4.

Trích đoạn HỆ THỒNG PHÂN PHỐI: Định hƣớng phát triển Lƣợng canxi cần thiết cho một ngƣời: Nhu cầu bổ sung canxi hiện nay: STT SO SÁNH CALCIUM HASAN 500MG CALCIUM SANDOZ 500 MG
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status