NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM MOLDTEX VÀ BAO BÌ ĐẾN CHẤT LƯỢNG THỨC ĂN CHĂN NUÔI CÔNG NGHIỆP TRONG QUÁ TRÌNH BẢO QUẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN DABACO VI - Pdf 38

Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
------------------

ðỖ TUẤN ANH

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM MOLDTEX
VÀ BAO BÌ ðẾN CHẤT LƯỢNG THỨC ĂN CHĂN NUÔI
CÔNG NGHIỆP TRONG QUÁ TRÌNH BẢO QUẢN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ðOÀN DABACO VIỆT NAM

CHUYÊN NGÀNH

: CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

MÃ SỐ

: 60.54.01.04

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGÔ XUÂN MẠNH



i


Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành ñề tài tốt nghiệp, ngoài sự cố gắng của bản thân tôi ñã
nhận ñược rất nhiều sự quan tâm giúp ñỡ nhiệt tình của thầy cô, gia ñình, bạn
bè và người thân.
Trước hết tôi xin gửi ñến Ban Giám hiệu Trường ðại học Nông nghiệp Hà
Nội, Khoa Công nghệ thực phẩm sự kính trọng và niềm tự hào khi ñược học tập và
nghiên cứu tại trường trong những năm qua.
Tôi xin ñược bày tỏ sự biết ơn sâu sắc ñến các thầy, cô giáo ñã dạy dỗ tôi
trong suốt thời gian qua. ðặc biệt xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Ngô
Xuân Mạnh - Khoa Công nghệ thực phẩm - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thành
bản luận văn này.
Tôi xin gửi lời chân thành cảm ơn:
-

Công ty Cổ phần Tập ñoàn DABACO Việt Nam.

Hà Nội, ngày


MỞ ðẦU..............................................................................................1

1.1

ðặt vấn ñề .............................................................................................1

1.2.

Mục ñích – yêu cầu ...............................................................................2

1.2.1. Mục ñích ...............................................................................................2
1.2.2. Yêu cầu .................................................................................................2
2.

TỔNG QUAN TÀI LIỆU....................................................................3

2.1.

Tình hình sản xuất và sử dụng nguyên liệu TACN ở Việt Nam
hiện nay.................................................................................................3

2.2.

Giới thiệu về chế phẩm Moldtex ...........................................................4

2.3.

Những ảnh hưởng của ñộc tố do nhiễm nấm mốc gây ra trong
chăn nuôi...............................................................................................5

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

iii


Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

3.1.1. ðối tượng – ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu.....................................18
3.1.2. Thiết bị, dụng cụ, hóa chất ..................................................................18
3.2.

Nội dung nghiên cứu ...........................................................................20

3.3.

Phương pháp nghiên cứu .....................................................................20

3.3.1. Phương pháp ñiều tra, thu mẫu ............................................................20
3.3.2. Phương pháp xác ñịnh thành phần nấm hại trên TACN.......................21
3.3.3. Phương pháp phân lập nấm .................................................................22
3.3.4. Phương pháp phân loại nấm. ...............................................................23
3.3.5. Phương pháp ñịnh tên nấm bằng kỹ thuật sinh học phân tử .................23
3.3.6. Phương pháp bố trí thí nghiệm ñánh giá hiệu quả sử dụng chế
phẩm Moldtex trong phòng chống nấm trên môi trường PDA và

Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

4.2.

Tỉ lệ nhiễm nấm TACN D42 bảo quản tại kho công ty cổ phần
tập ñoàn DABACO Việt Nam, Bắc Ninh 2013....................................47

4.3.

Thí nghiệm ñánh giá ảnh hưởng của chế phẩm Moldtex ñối với
Aspergillus flavus phân lập ñược trên môi trường PDA.......................48

4.4.

Hiệu quả sử dụng chế phẩm Moldtex trong phòng trừ nấm nhiễm
trên TACN D42...................................................................................50

4.4.1. Hiệu quả của chế phẩm Moldtex ñối với TACN D42 (không lây
nhiễm nấm Aspergillus flavus)............................................................50
4.4.2. Hiệu quả của việc xử lý chế phẩm Moldtex ñối với TACN D42
sau khi nhiễm nấm Aspergillus flavus (hiệu quả chống nấm) ..............52
4.4.3. Hiệu quả của việc xử lý chế phẩm Moldtex ñối với TACN D42
trước khi nhiễm nấm Aspergillus flavus (hiệu quả phòng nấm)...........53
4.5.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

v


Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

DANH MỤC CÁC BẢNG
STT

Tên bảng

Trang

Bảng 2.1. Nhu cầu thức ăn chăn nuôi của Việt Nam ñến 2020 ........................4
Bảng 2.2. Nồng ñộ ức chế tối thiểu của PA ñối với các nhóm vi sinh vật ......13
Bảng 2.3. ðộ thấm khí O2 và CO2 của các bao bì thông dụng........................17
Bảng 4.1. Thành phần nấm phân lập từ TACN dựa vào ñặc ñiểm hình thái ........... 38
Bảng 4.2. Thành phần nấm hại TACN D42 bảo quản tại kho Công ty CP
tập ñoàn DABACO Việt Nam, năm 2013 ........................................40
Bảng 4.3. Giải trình tự và tìm kiếm các chuỗi gần gũi trên Ngân hàng
Gen (GenBank).................................................................................41
Bảng 4.4. Ảnh hưởng của thời gian bảo quản TACN D42 ñến tỉ lệ nhiễm
một số loài nấm tại kho Công ty cổ phần tập ñoàn DABACO

phi

DANH MỤC CÁC HÌNH
STT

Tên hình

Trang

Hình 2.1. Sơ ñồ minh họa các cụm gen ITS của sinh vật nhân thật............... 26
Hình 4.1 . Hình thái tản nấm 5 loại nấm phân lập ñược từ TACN D42......... 38
Hình 4.2. Hình thái bào tử, cơ quan sinh sản vô tính của 5 mẫu nấm............ 39
Hình 4.3. Phả hệ dựa trên trình tự toàn bộ vùng ITS của các mẫu nấm......... 42
Hình 4.4. ðặc ñiểm hình thái của nấm N1 .................................................... 43
Hình 4.5. ðặc ñiểm hình thái của của nấm Lichtheimia corymbifera............ 44
Hình 4.6. ðặc ñiểm hình thái của của nấm Rhizopus sp1.............................. 45
Hình 4.7. ðặc ñiểm hình thái của nấm Aspergilus flavus.............................. 46
Hình 4.8. ðặc ñiểm của của nấm Penicilium simplicissimum ....................... 46

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

vii


Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi

HQ

Hiệu quả

ITS

Internal Transcribed Spacer

KDTV

Kiểm dịch thực vật

PA

Axit propionic

PDA

Potato dextrose agar

TACN

Thức ăn chăn nuôi

Ta

Tỉ lệ hạt nhiễm ở công thức thí nghiệm

TLN


Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường thì ngành chăn
nuôi cũng phát triển theo xu hướng hàng hóa. Do vậy, năng suất và chất lượng thịt
luôn ñược quan tâm ñặc biệt. Nhờ việc áp dụng các tiến bộ của khoa học kỹ thuật
(lai tạo giống, dinh dưỡng, thú y,…) ngành chăn nuôi trong nước ngày càng phát
triển. ðể theo kịp ñược sự phát triển của ngành chăn nuôi thì việc tạo ra các sản
phẩm thức ăn chăn nuôi (TACN) công nghiệp (CN) là rất cần thiết vì nó giúp làm
tăng nhanh năng suất, tạo sản phẩm có chất lượng cao ñồng thời giảm chi phí cho
một ñơn vị sản phẩm từ ñó sẽ ñạt ñược hiệu quả kinh tế cao.
Khó khăn nhất trong quá trình bảo quản TACN CN là vấn ñề chất lượng thức
ăn suy giảm trong thời gian bảo quản. Trong các nguyên nhân gây làm giảm chất
lượng thức ăn thì nấm mốc là một trong những nguyên nhân chủ yếu. Nấm mốc
phát triển làm biến ñổi chất lượng thức ăn, ngoài ra còn có thể sản sinh ñộc tố, dẫn
ñến những thiệt hại về kinh tế cũng như uy tín của nhà sản xuất. Chế phẩm Moldtex

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

1


Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

là sản phẩm của công ty TNHH Linqtex có trụ sở tại Thái Lan, ñược sử dụng ñể ức
chế sự phát triển của nấm mốc trong quá trình bảo quản các nguyên liệu TACN.
Tuy nhiên Moldtex mới chỉ ñược ñưa vào sử dụng tại Tập ñoàn Dabaco Việt Nam,



Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Tình hình sản xuất và sử dụng nguyên liệu TACN ở Việt Nam hiện nay
Theo báo cáo của Bộ Nông Nghiệp Phát Triển Nông Thôn năm 2012 thì
trong những năm gần ñây chăn nuôi nước ta phát triển mạnh với tốc ñộ tăng trưởng
hàng năm 6%, hiện nay ñàn lợn ñã ñạt 26,5 triệu con, ñàn gia cầm ñạt 350 triệu con
và ñàn trâu bò ñạt 9,5 triệu con. Cùng với sự gia tăng về số lượng vật nuôi như trên
thì một lượng lớn thức ăn ñã ñược sử dụng, tổng nhu cầu thức ăn sử dụng trong
chăn nuôi gia súc, gia cầm của Việt Nam khoảng 20 triệu tấn năm 2011: trong ñó
sản lượng thức ăn chăn nuôi công nghiệp xấp xỉ 11,5 triệu tấn (chiếm 50% tổng nhu
cầu). Mức tăng trưởng toàn ngành sản xuất TACN công nghiệp ñạt 15% giai ñoạn
2002-2011. Nhờ sự tăng trưởng ñó mà sản lượng thực phẩm tăng lên ñáp ứng cho
nhu cầu thiết yếu cho xã hội, khối lượng thịt hơi các loại bình quân cho một nhân
khẩu ñã tăng từ 24kg năm 2000 lên 45kg năm 2010. Trong số các nguyên liệu trên
thì có 80% lượng ngô là do nguồn nội ñịa cung cấp còn lại hạt mì và khô ñậu tương
là nhập 100% [10].
Tuy nhiên, bên trong sự phát triển của TACN công nghiệp còn có rất nhiều
những khó khăn, thách thức làm cho các nhà quản lý và doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh phải suy tính và tìm giải pháp ñể khắc phục. Khó khăn lớn nhất hiện nay của
ngành ñó là sự thiếu hụt nguồn nguyên liệu tại chỗ ñể sản xuất, vì phải phụ thuộc
nhiều vào nhập khẩu. ðiều này không những gây khó khăn cho sản xuất trong sự


2013

2014

2015

2020

%

60,6

62,9

65,1

67,3

70,1
19.213

TACN Công nghiệp

1000 tấn

13.044 14.076

15.095


4.592

4.175

4.830

5.008

5.557

Sắn khô

1000 tấn

3.439

3.485

3.523

2.604

3.927

Thóc, tấm, lúa mì

1000 tấn

2.178


453

491

576

Bột cá

1000 tấn

417

447

447

515

601

ðậu tương

1000 tấn

170

183

196


* Theo thông tin từ Công ty Linqtex có nhà máy sản xuất ở Thái Lan thì
Moldtex gồm có: propionic acid là thành phần chính, benzoic acid, sorbic acid ,
axetic acid…
+ Propionic acid (PA): là một cacboxilic acid có nguồn gốc tự nhiên, công
thức phân tử C3H6O2 . Ở trạng thía tinh khiết và trong ñiều kiện thông thường, nó là
một chất lỏng không màu có tính ăn mòn và mùi hăng.
Tính chất vật lý: Propionic acid có các tính chất vật lý trung gian giữa các
tính chất của các cacboxylic acid nhỏ hơn như formic acid và acetic acid, với các
acid béo lớn hơn.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

4


Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

Tính chất hoá học: PA thể hiện các tính chất chung của cacboxylic acid, và
tương tự như phần lớn các cacboxylic acid khác, nó tạo ra các hợp chất amit, este,
alhydride và clorua. Nó cũng có thể tham gia phản ứng halogen hoá.
Công dụng: PA ngăn cản sự phát triển của mốc và một số vi khuẩn. Do vậy,
phần lớn PA ñược sản xuất ñể sử dụng làm chất bảo quản cho cả thực phẩm dành
cho người cũng như thức ăn gia súc. ðối với thức ăn gia súc, nó ñược sử dụng trực
tiếp hoặc dưới dạng muối amoni. ðối với thực phẩm dành cho con người, ñặc biệt

Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

thức ăn chúng sinh trưởng phát triển và sản sinh ra ñộc tố mycotoxin gây hiểm họa
nghiêm trọng cho vật nuôi và sức khỏe con người [32].
Trong nông nghiệp và sản xuất TACN nói chung, năm nhóm ñộc tố quan
trọng cần ñược quan tâm nhất là aflatoxin, fumonisin, deoxynivalenol (DON, hoặc
vomitoxin), zearalenone, và ochratoxin A. Những ñộc tố này sản sinh ra rất nhiều
ñộc tố hoặc là nguyên nhân gây ung thư cho con người và vật nuôi [52]. Aflatoxin
chủ yếu ñược sản sinh ra bởi nấm Aspergillus flavus và Aspergillus parasiticus,
chúng ảnh hưởng tới hầu hết các loại cây trồng quan trọng như là ngô, ñậu ñỗ, lạc,
và bông. Aflatoxin ñược biết là chất gây ung thư gan ở người, gây ra khoảng 25 ñến
155 nghìn ca mắc bệnh ung thư hàng năm trên toàn thế giới [39], hoặc khoảng 2124% tổng số ca mắc bệnh ung thư gan trên toàn thế giới [38]. Aflatoxin gây ra vô số
các ảnh hưởng nghiêm trọng và nguy hại cho nhiều loại ñộng vật khác nhau thông
qua sự biến ñổi làm cho quá trình tổng hợp DNA và di truyền trong tế bào diễn ra
không bình thường. Những ảnh hưởng này bao gồm làm tổn thương, hư hỏng gan,
hỏng chức năng ñường ruột, không sinh trưởng, thiểu năng, giảm rối loại quá trình
sinh trưởng phát triển và suy giảm hệ thống miễn dịch [50] [15]. ðối với gia cầm,
aflatoxin cũng là nguyên nhân gây giảm tỷ lệ ñẻ, mỏng vỏ trứng, giảm chất lượng
thịt xẻ, và tăng khả năng nhiễm bệnh [21] [51]. ðối với lợn, aflatoxin là nguyên
nhân gây ra giảm trọng, lợn chậm lớn, còi cọc, kém ăn, tiêu chảy, ngộ ñộc, và có thể
tử vong nếu hàm lượng ñộc tố cao [19]. Ở ñại gia súc như trâu bò thì ít mẫn cảm với
ñộc tố aflatoxin trong thức ăn. Tuy nhiên, sản lượng sữa cũng bị giảm và aflatoxin
M1, một dạng chuyển hóa của aflatoxin B1 có thể làm ảnh hưởng ñến quả trình tiết
sữa [34] [46].
2.4. Những kết quả nghiên cứu sử dụng acid hữu cơ trong TACN
Những acid hữu cơ có cấu trúc mạch carbon ñược biết ñến như là

liệu cũng như thức ăn trong quá trình bảo quản [32].
Theo cơ quan an toàn thực phẩm Châu Âu (European Food Safety Authority
gọi tắt là EFSA) năm 2012, acetic acid cùng với muối của acid này như muối
calcium acetate và sodium diacetate ñược ñăng kí sử dụng là phụ gia bảo quản thức
ăn chăn nuôi ñược sử dụng cho tất cả các loại gia súc không có sự hạn chế. Hiện có
một ứng dụng khác của acetic acid và những muối này như là chất chất bảo quản
thức ăn cho mục ñích như chất bảo quản cho nước uống. Chúng có thể sử dụng ñơn
lẻ hoặc kết hợp với một vài loại acid hữu cơ khác ở nồng ñộ 200-2500 mg
acetate/kg trong hỗn hợp thức ăn. Acetic acid và muối của nó ñược xem như có
hiệu quả ngang nhau khi so sánh ở cấp ñộ phân tử. Dựa trên so sánh giữa vật nuôi
sử dụng acetic acid có trong khẩu phần như chó, gà lượng sử dụng 2500mg acetic
acid/kg thức ăn hỗn hợp (1000mg/lít cho nước uống) thì coi như an toàn ñối với gia
cầm, lợn và thú cảnh. Với gia súc nhai lại có thể chịu ñựng ñược mức cao hơn.
Acetic acid ñược chuyển hóa nhanh trong quá trình trao ñổi chất, việc sử dụng
acetic acid và muối của nó cho vật nuôi không có nguy cơ phơi nhiễm cho con
người. Acetic acid và muối của nó là hóa chất dạng hàng rời thô khi vận chuyển và
sử dụng cũng ñã ñược hướng dẫn chi tiết trong tài liệu. Acetic acid và acetate là
thành phần bình thường hiện diện trong khẩu phần cho người và vật nuôi và chúng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

7


Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

trong thức ăn trong thời gian bảo quản. Kết quả thí nghiệm cho thấy số lượng nấm
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

8


Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

mốc tăng dần trong 168 ngày bảo quản và không có thấy xuất hiện nấm mốc trong
giữa thời gian cho tới khi kết thúc thí nghiệm khi ẩm ñộ thức ăn ở 11%. Khi ẩm ñộ
của thức ăn tăng lên 14% và thức ăn ñược bảo quản trong ñiều kiện ẩm với thời
gian 1 tháng, thì có sự xuất hiện của nấm mốc. Từ kết quả thí nghiệm tác giả ñã kết
luận rằng, chất kháng nấm mốc ñã ảnh hưởng ñến sự phát triển của nấm trong thức
ăn ñược xử lý ngoại trừ Pullularia pullulans. Hỗn hợp kháng nấm có ảnh hưởng rõ
rệt trong việc kiểm soát sự phát triển của nấm trong thức ăn [49].
Trong các axit hữu cơ thì formic axit là axit có hiệu quả cao trong việc kháng
lại vi khuẩn và nấm men, acid hữu cơ kiểm soát vi sinh vật bằng cách can thiệp vào
quá

trình

chuyển

hóa

Marcos và cs., (2004) báo cáo rằng khi gà thịt ñược bổ sung hỗn hợp acid
(70% formic acid và 30% PA) với liều 0.25 và 0.5% trong khẩu phần cho thấy tăng
trọng cao hơn so với ñàn gà cho ăn hỗn hợp axit ñó với liều cao hơn (1 và 2%) [40].
Việc cải thiện có ý nghĩa ñáng kể về khối lượng cơ thể và tăng trọng ở gà tây khi bổ
sung MC (myco curb chứa PA) với liều bổ sung 0.625 và 1.25% [48].
Trong một nghiên cứu của Paul và cs., (2007)

với muối acid hữu cơ

(calcium propionate, ammonium formate và calcium lactate) với liều dùng 1g/kg
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

9


Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

như là chất thay thế cho kháng sinh (virginiamycin 0.5g/kg) kết quả cho thấy tăng
trọng tăng ñáng kể trong nhóm bổ sung muối axit hữu cơ so với nhóm dùng kháng
sinh [44].
2.4.2. Ảnh hưởng của PA ñến khả năng ăn vào và chuyển hóa thức ăn
Như là chất bảo quả thức ăn PA giảm pH của thức ăn, nâng cao ñiều kiện vệ
sinh và cải thiện tính ngon miệng của thức ăn từ ñó tăng khả năng ăn vào của con
vật nhưng với liều dùng cao có khả năng giảm khả năng ăn vào của vật nuôi. Khi

Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

ở dạng không phân ly, ở ñó nó có khả năng xâm nhập vào tế bào vi khuẩn. ðộ pH
của ñường ruột là một môi trường ñặc biệt ñược thiết lập như yếu tố quyết ñịnh ñến
sự cân bằng vi sinh vật tồn tại trong ñường ruột và ảnh hưởng trực tiếp ñến khả
năng tiêu hóa cũng như hấp thu ñối với hầu hết các chất dinh dưỡng. ða số vi khuẩn
mang mầm bệnh phát triển ở pH gần với trung tính (pH=7) hoặc cao hơn. Ngược
lại, những nhóm vi sinh vật có lợi tồn tại ở ñường ruột thích hợp với môi trường có
pH (5.8-6.2) và ñối lập với vi sinh vật có hại [24]. Hơn nữa, ở môi trường pH thấp
hơn khi có sự hiện diện của acid hữu cơ làm giảm vi sinh vật có hại ở ñường ruột
và cải thiện sự hấp thu dinh dưỡng [14].
Giá trị pH thấp hơn ở diều và ở dạ dày cơ ñã phát hiện ở gà thịt khi bổ sung
propionic acid và calcium acetate trong khẩu phần so với nhóm ñối chứng. Cũng có
nhiều báo cáo kết luận rằng khi bổ sung formic và propionic acid trong khẩu phần
ở dạng Bio-add vào thức ăn của gà mái ñẻ ñã không có sự khác nhau về pH của
ñường ruột, nhưng kết quả cho thấy nồng ñộ những acid này cao hơn ở diều và dạ
dày cơ. Hiệu quả của MC (Myco curb có chứa PA) kháng ñược nhiều loại vi khuẩn
và nấm ñã ñược báo cáo bởi nhiều nhà khoa học [33] [29].
PA rất có hiệu quả trong việc ức chế sự phát triển của vi khuẩn E.coli trong
ñường ruột. Cùng thời ñiểm ñó nó không ức chế sự phát triển của vi khuẩn có lợi
Lactobacillus. Một nghiên cứu trước ñây của Mathew và cs., (1991) cho thấy khi bổ
sung Luprosil NC cho lợn ñang sinh trưởng, số lượng E.coli trong ñường ruột giảm,
Lactobacillus tăng pH của dịch tiêu hóa ñường ruột giảm do quá trình lên men của
nhóm vi khuẩn lên men gia tăng. Mặt khác, sự có mặt của PA trong thức ăn có vai trò
ñáng kể trong việc giảm Salmonella spp trong ñường ruột của gà [41]. Kwon và cs.,
(2003) cho thấy propionic acid có khả năng ñệm làm giảm rõ rệt sự phát triển của

[37]. ðộc tố của nấm mốc như là aflatoxin, zearalenone, ochratoxin và fumonisin,
trong số các ñộc tố thì aflatoxin là chủ yếu [26] [53]. Chiến lược trong việc kiểm
soát nấm mốc, thích hợp ñối với ngành công nghiệp sản xuất TACN thì cần ñược áp
dụng cẩn thận các chất bảo quản và chống nấm mốc [28] [26]. Một chất bảo quản
TACN lý tưởng nhất thiết phải hiệu quả, giá thành hợp lý, không ăn mòn và an toàn
với vật nuôi [28] [37]. Tuy nhiên, các chất bảo quản hiện nay thì chủ yếu là các acid
hữu cơ ñược tổng hợp như propionic, acetic, sorbic và formic [24].
PA ñã ñược chứng minh và sử dụng hiệu quả rộng rãi trong nhóm acid hữu
cơ ñể kháng lại nhiều chủng nấm và nấm men như trong bảng 2.2. Do ñó, propionic
acid có hiệu quả trong việc phòng chống sự hình thành ñộc tố mycotoxin từ nấm
mốc. Tuy nhiên, cách hiệu quả nhất ñể giữ thành phần thức ăn ở ñiều kiện vệ sinh
là dùng propionic acid. Phương pháp hiệu quả kinh tế nhất ñối với bảo quản nguyên
liệu TACN dạng hạt bột ngũ cốc là dùng Luprosil có chứa propionic acid 53.5%. Vi
khuẩn và nấm nhiễm trong thành phần thức ăn có ảnh hưởng tiêu cực ñến hệ vi sinh
vật ñường ruột, kết quả là gây ra mất dinh dưỡng và ảnh hưởng tiêu cực ñến lượng
thức ăn thu nhận của con vật. Tạp nhiễm vi khuẩn trong thức ăn chăn nuôi không
những gây hậu quả giảm giá trị dinh dưỡng, mà còn có ảnh hưởng xấu làm giảm
tính ngon miệng của thức ăn, gây ra hậu quả giảm lượng thức ăn ăn vào cũng như
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

12


Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

Escherichia freundii

0,125

Proteus vulgaris

0,2

Pseudomonas aeroginosa

0,25

Pseudomonas fluorescens

0,25

Serratia marcescens

0,25

Nhóm nấm (Fungi)2
Aspergillus niger

0,25

Aspergillus flavus

0,25

Aspergilus versicolor

13


Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi

2.6. Sử dụng chất hóa học có khả năng gắn kết dính, hấp phụ ñộc tố trong sản
xuất TACN
Việc sử dụng các hợp chất hóa học có khả năng kết dính hấp phụ ñộc tố
trong thức ăn chăn nuôi cũng ñã ñược nhiều nhà khoa học nghiên cứu in vitro và in
vivo ñã ñược cho thấy có hiệu quả về mặt hóa sinh học và thực tế áp dụng rộng rãi.
Những phương pháp hóa học không những chỉ yêu cầu phù hợp với trang thiết bị
khả năng áp dụng mà còn phải dễ dàng áp dụng trong quá trình sản xuất ñảm bảo vệ
sinh an toàn; ñiều này làm cho tăng chi phí và tốn kém thời gian ñối với nhà sử
dụng. Hơn thế nữa, ngoài các chất là acid hữu cơ ñược sử dụng trong TACN ñể
kháng kháng khuẩn và nấm mốc còn rất nhiều chất hóa học bao gồm các chất oxi
hóa, bazơ, muối, chloriate cũng ñã ñược kiểm nghiệm ñể làm giảm tác nhân gây ra
ñộc tố mycotoxin trong hàng hóa nông sản cũng như sản xuất chế biến thực phẩm
và TACN. Chỉ có một số ít trong các các chất này thì hiệu quả không có bất kỳ dấu
hiệu giảm giá trị dinh dưỡng hoặc giảm tính ngon miệng của thức ăn. Về mặt hóa
học, một số ñộc tố mycotoxin có thể bị phá hủy hoặc bị biến tính bởi canxi
hydroxide (Ca(OH)2), monoethylamine, ozone hoặc amonia [43] [36] [30]. ðặc
biệt, sự ammon hóa ñã ñược chấp nhận là một chất giảm ñộc tính của aflatoxin
trong thức ăn bị tạp nhiễm ở nhiều quốc gia [30]. Chi phí trung bình ñối với amon
hóa dao ñộng khoảng 5-20% giá trị hàng hóa [45]. Hạn chế chính của loại hợp chất

của chất ñó như là: tổng ñiện tích, khả năng phân cực, phân ly, kích thước, số lượng
phần tử hoạt hóa, diện tích bề mặt tiếp xúc. Mặt khác, chất hấp phụ phải tương ứng
và hiệu quả với tính chất của ñộc tố bị hấp phụ kết dính như ñộ phân cực, khả năng
hòa tan, hình dạng cấu trúc, ñiện tích phân bố cũng ñóng một vai trò rất quan trọng
[30] [12].
Rất nhiều nghiên cứu ñã chỉ ra rằng có rất nhiều các chất hấp phụ có liên kết
khá ổn ñịnh ñối với ñộc tố mycotoxin như: than hoạt tính, hydrate sodium calcium
aluminosilicates (HSCAS) và một số polymer. Một số ñã ñược nghiên cứu rất kỹ và
ñược khuyến khích sử dụng như là phụ gia trong TACN. Tuy nhiên, hầu hết chúng
chỉ bắt dính ñược với một số lượng nhỏ các nhóm ñộc tố ñồng thời cho thấy rất ít
hoặc không bắt dính những nhóm ñộc tố còn lại do Huwig và cs., (2001) ví dụ như
HSCAS thì khá hiệu quả với aflatoxin nhưng lại không phòng ñược ảnh hưởng của
ñộc tố Fusarium như là fumonisin, trichothecene hay zearalenone [12].
Làm mất hoạt tính ñộc tố bởi các chất hấp thụ ñã ñược nghiên cứu và cho kết
quả khả thi, hầu hết nghiên cứu tập trung vào việc giảm ñộc sử dụng các chất
alluminosilicate, zeolites, HSCAS, và aluminosilicate-clays, chủ yếu bao gồm
aluminates, silicates và một số có khả năng trao ñổi ions, alkaline [30]. Khoáng
sét (mineral clays) bentonites, zeolites, và aluminosilicate phổ biến dùng làm
phụ gia thức ăn chăn nuôi chúng có hiệu quả trong việc hấp phụ kết dính ñộc tố
aflatoxin [12].
Hydrated sodium calcium aluminosilicates bổ sung với lượng 1% vào thức
ăn ñã ñược báo cáo giảm ñáng kể ảnh hưởng xấu từ aflatoxin ñối với gia súc còn
non. Aluminosilicate ñược sử dụng tới 2% trong khẩu phần hoàn chỉnh như là chất
chống gãy vỡ viên (anti-caking). Do ñó, mục ñích chính của sản phầm này bổ sung
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

15


Ket-noi.com

và bao bì mềm dẻo. Có thể dùng bao bì PP ñể ñựng sản phẩm thanh trùng theo
phương pháp Pasteur trong nước sôi hoặc tiệt trùng [3].
Phương pháp dùng màng bao bọc như: PE, PP, có thể sử dụng ñể bảo quản
rất nhiều rau, củ, quả ñặc biệt là rau củ quả trong mùa ñông như : bắp cải, cải
thảo, bí ñao, …Phương pháp MAP làm giảm cường ñộ hô hấp và các quá trình
biến ñổi sinh lý, sinh hóa của rau, kéo dài thời gian sống của rau lâu hơn so với
bình thường [18].
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status