Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Khoa Quản Lý Kinh Doanh
MỤC LỤC
Lời mở đầu........................................................................................................................2
Phần I: Giới thiệu về cty cổ phần Thành Hưng................................................................3
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của cty.................................................................3
1.2 Nhiệm vụ chính và nhiệm vụ khác của cty.................................................................4
1.3 Cơ cấu bộ máy quản lí của cty....................................................................................5
1.4 Tổ chức sản xuất kinh doanh của cty.........................................................................7
Phần II: Thực tập theo chuyên đề...................................................................................12
2.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing của doanh nghiệp...................12
2.2 Công tác quản lý nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ trong doanh nghiệp...............15
2.3 Công tác quản lý tài sản cố định trong doanh nghiệp..............................................18
2.4 Công tác quản lý lao động tiền lương trong doanh nghiệp......................................23
2.5 Những vấn đề về tài chính doanh nghiệp.................................................................25
Phần III: Đánh giá chung và các đề xuất hoàn thiện......................................................27
3.1 Đánh giá chung.........................................................................................................27
3.2 Các đề xuất hoàn thiện..............................................................................................29
Phụ lục.............................................................................................................................32
Tài liệu tham khảo...........................................................................................................34
1
Sinh viên: Nguyễn Văn Thái
Lớp: Quản trị kinh doanh1 –K5
Báo cáo thực tập cơ sở ngành
2
Sinh viên: Nguyễn Văn Thái
Lớp: Quản trị kinh doanh1 –K5
Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Khoa Quản Lý Kinh Doanh
Phần I: Giới thiệu về Công Ty cổ phần Thành Hưng
1.1.1 Tên, địa chỉ và quy mô hiện tại của công ty
Công ty cổ phần Thành Hưng.
Trụ sở : Số 108 Cù Chính Lan-Phường Trần Tế Xương-TP Nam Định.
Loại hình doanh nghiệp : Công ty cổ phần.
Điện thoại : 03503632559
Mã số thuế : 0600321679
-Ngành nghề kinh doanh : công ty chuyên sản xuất,mua bán hàng công nghiệp
và tiêu dùng,kinh doanh dịch vụ thương mại.Sản xuất,chế tạo hàng cơ khí,kim khí điện
máy,thang máy.Sản xuất các mặt hàng polyme-composite.Xây dựng đường dây và
trạm biến áp điện từ 35kv trở xuống.Xây dựng các công trình :công nghiệp,dân
dụng,giao thông,thủy lợi,điện nước,san lấp mặt bằng.Sản xuất và mua bán hàng dệt
may,hàng thủ công mỹ nghệ…
1.1.2 Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển
Công ty cổ phần Thành Hưng được thành lập vào ngày 06 tháng 5 năm
2004.Trong những năm đầu thành lập công ty còn nhiều khó khăn về cơ sở vật chất,tài
chình và nguồn nhân lực do đó có rất ít khách hàng tìm đến công ty việc ký kết hợp
đồng và tạo việc làm cho đội ngũ cán bộ công nhân viên trở nên cấp thiết hơn bao giờ
Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản
(đơn vị VND)
Stt CHỈ TIÊU
Năm 2010
1
Doanh thu các
hoạt động
123.000.000.000 125.500.000.000 141.700.000.000 VND
2
Lợi nhuận
5.783.500.000
6.332.000.000
3
Tổng vốn
76.971.500.000
103.469.683.000 137.212.500.000 VND
261
05
06
09
07
15
15
84
93
108
12
19
28
- CN xây dựng 92
97
-Kinh doanh dịch vụ thương mại.
4
Sinh viên: Nguyễn Văn Thái
Lớp: Quản trị kinh doanh1 –K5
Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Khoa Quản Lý Kinh Doanh
-Sản xuất,chế tạo hàng cơ khí,kim khí điện máy,thang máy.
-Sản xuất các mặt hàng polyme-composite.
-Xây dựng đường dây và trạm biến áp điện từ 35kv trở xuống.
-Xây dựng các công trình :công nghiệp,dân dụng,giao thông,thủy lợi,điện nước,san lấp
mặt bằng.Sản xuất và mua bán hàng dệt may,hàng thủ công mỹ nghệ…
1.2.3 Các hàng hóa và dịch vụ hiện tại( các nhóm hàng hóa và dịch vụ mà doanh
nghiệp đang kinh doanh):
Tất cả các hàng hóa đăng ký trong giấy phép kinh doanh.
Tuy nhiên có một số sản phẩm của công ty chiếm thế mạnh trên thị trường, được
người tiêu dùng tin tưởng và ngày càng phát triển như: các thiết bị vệ sinh, nhà tắm
(bồn Inox, vòi sen, bồn tắm Inox…) các thiết bị Inox phục vụ cho công nghiệp như:
bồn chứa nước Inox, Bồn chứa nước nhựa, thiết bị lắp đặt đường ống dẫn nước bằng
Inox, bằng nhựa…
1.3 Cơ cấu bộ máy quản lý của doanh nghiệp
1.3.1 Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý và mối quan hệ giữa các bộ
phận
Khoa Quản Lý Kinh Doanh
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của từng bộ phận quản lý
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có quyền lực cao nhất. Công ty có hội đồng quản trị
và Ban kiểm soát
Hoạt động công ty ban giám đốc công ty: gồm 4 người
Giám đốc
: Phùng Bá Hiệp
Phó Giám đốc : Trần Đức Tín
Phó Giám Đốc : Trần Đức Tới
Phó Giám Đốc : Nguyễn Văn Tiến
Các phòng chức năng:
Phòng tài chính: thu nhập, xử lý và cung cấp thông tin về tình hình tài chính và tình
hính hoạt động SXKD của DN cho các nhà quản trị và các đối tượng cần sử dụng
thông tin.
Phòng kế họach và tiêu thụ sản phẩm: quản lý công tác kế hoạch của công ty và
quản lý về việc thu hút các gói thầu lớn.
Phòng kĩ thuật: quản lý chất lượng công trình
Phòng tổ chức hành chính: quản lý nhân sự, tiền lương và BHXH, công tác hậu cần
Chức năng quyền hạn , nhiệm vụ của từng bộ phận
Ban giám đốc
Tổng Giám đốc chủ tịch HĐQT: là đại diện pháp nhân của doanh nghiệp có quyền
nhiệm, khen thưởng hoặc kỷ luật các chức danh khác và cán bộ công nhân viên trong
doanh nghiệp. Trực tiếp chỉ đạo hoạt động của các phòng ban chức năng Công ty.
Phó Giám Đốc:
Giúp giám đốc điều hành sản xuất kinh doanh của công ty theo sự phân công và ủy
quyền của giám đốc, cấp nguyên vật liệu và phụ trách tiêu thụ sản phẩm, chịu trách
nhiệm giao dịch đối ngoại, mở rộng thị trường nhằm đa dạng loại hình kinh doanh.
quả đạt được và thương hiệu Công ty, cải tiến kỹ thuật nhằm tăng năng suất lao động,
quản lý hồ sơ máy móc thiết bị, thường xuyên có kế hoạch sửa chữa bảo dưỡng định
kỳ.
Phòng hành chính tổ chức:
Làm nhiệm vụ quản lý hành chính,văn thư, bảo vệ trong công ty, là nơi giải quyết các
chế độ chính sách và phúc lợi có liên quan đến lợi ích của người lao động và cán bộ
công nhân viên trong đơn vị.
1.4 Tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.4.1 Các nhóm sản phẩm chính của doanh nghiệp
hàng công nghiệp và tiêu dùng như dệt may, thủ công mỹ nghệ….
Dịch vụ thương mại
Hàng cơ khí, kim khí điện máy, thang máy
Hàng polyme- composite
Đường dây và trạm biến áp 35kv trở xuống
Các công trình xây dựng công nghiệp, dân dụng, giao thông, thủy lợi, điện nước, san
lấp mặt bằng.
7
Sinh viên: Nguyễn Văn Thái
Lớp: Quản trị kinh doanh1 –K5
Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Khoa Quản Lý Kinh Doanh
1.4.2 Quy trình sản xuất sản phẩm chính của công ty cổ phần Thành Hưng:
chủ yếu của nó với polyester là vị trí phản ứng, thường là ở cuối mạch phân tử do
8
Sinh viên: Nguyễn Văn Thái
Lớp: Quản trị kinh doanh1 –K5
Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Khoa Quản Lý Kinh Doanh
vinyl ester chỉ có kết đôi C=C ở hai đầu mạch mà thôi. Toàn bộ chiều dài mạch
phân tử đều sẵn chịu tải, nghĩa là vinylester dai và đàn hồi hơn polyester.
Vinylester có ít nhóm ester hơn polyester, nhóm ester rất dễ bị thủy phân, tức là
vinylester kháng nước tốt hơn các polyester khác, do vậy nó thường được ứng
dụng làm ống dẫn và bồn chứa hoá chất.
2 – Chất độn( cốt)
Đóng vai trò là chất chịu ứng suất tập trung vì độn thường có tính chất cơ lý cao hơn
nhựa. Người ta đánh giá độn dựa trên các đặc điểm sau:
• Tính gia cường cơ học.
• Tính kháng hoá chất, môi trường, nhiệt độ.
• Phân tán vào nhựa tốt.
• Truyền nhiệt, giải nhiệt tốt.
• Thuận lợi cho quá trình gia công.
• Giá thành hạ, nhẹ.
Tuỳ thuộc vào từng yêu cầu cho từng loại sản phẩm mà người ta có thể chọn loại vật
liệu độn cho thích hợp. Có hai dạng độn:
• Độn dạng sợi: sợi có tính năng cơ lý hoá cao hơn độn dạng hạt, tuy nhiên, sợi có giá
khả năng chịu được trong môi trường ăn mòn như : muối, kiềm, axít… Những khả
năng đó đã chứng tỏ tính ưu việt của hệ thống vật liệu PC mới so với các loại Polyme
thông thường. Và, cũng chính vì những tính năng ưu việt âý mà hệ thống vật liệu PC
đã được sử dụng rông rãi trong sản xuất cũng như trong đời sống.
3 – Chất pha loãng
Tính chất cuả polyester phụ thuộc không những vào hàm lượng nối đôi và nhóm ete,
vào mạch thơm hay thẳng, mức độ đa tụ mà còn phụ thuộc vào tính chất cuả tác nhân
nối ngang – monomer.
Các monomer khâu mạch ngang được dùng để đồng trùng hợp với các nối đôi trong
nhựa UPE, tạo kết ngang, thường là chất có độ nhớt thấp (dạng lỏng) nên còn có tác
dụng làm giảm độ nhớt của hỗn hợp, do vậy chúng còn được gọi là chất pha loãng.
Monomer pha loãng phải thỏa mãn các điều kiện sau:
• Đồng trùng hợp tốt với polyester, không trùng hợp riêng rẽ tạo sản phẩm không đồng
nhất, làm ảnh hưởng đến tính chất cuả sản phẩm, hoặc còn sót lại monomer làm sản
phẩm mềm dẻo, kém bền.
• Monomer phải tạo hỗn hợp đồng nhất với polyester, tốt nhất là dung môi cho
polyester. Lúc đó nó hoà tan hoàn toàn vào giữa các mạch phân tử polyester, tạo thuận
lợi cho phản ứng đóng rắn và tạo độ nhớt thuận lợi cho quá trình gia công
• Nhiệt độ sôi cao, khó bay hơi trong quá trình gia công và bảo quản.
• Nhiệt phản ứng đồng trùng hợp thấp, sản phẩm đồng trùng hợp ít co rút.
• Ít độc.
Để đóng rắn polyester, người ta dùng các monomer : styrene, metyl meta acrylat
(MMA), vinyl, triallil xianuarat, … trong đó styrene được sử dụng nhiều nhất do có
những tính chất ưu việt:
• Có độ nhớt thấp.
• Tương hợp tốt với polyester, khả năng đồng trùng hợp cao, tự trùng hợp thấp.
• Đóng rắn nhựa nhanh.
10
Sinh viên: Nguyễn Văn Thái
- Có tác dụng tăng khả năng thấm ướt sợi giúp sử dụng độn nhiều hơn.
- Lượng dùng: 0.5-1.5% so với độn.
• Chất tăng độ phân tán
• Chất ngăn thoát hơi
5 – Xúc tác – Xúc tiến
styrene
Các chất xúc tác chỉ được cho vào nhựa trước khi gia công. Vai trò của chúng là tạo
gốc tự
do kích động
cho quá trình
xúc tác phản
ứng đồng
trùng hợp.
11
Sinh viên: Nguyễn Văn Thái
Lớp: Quản trị kinh doanh1 –K5
Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Khoa Quản Lý Kinh Doanh
Tác nhân kích thích cho sự tạo thành gốc tự do có thể là chất xúc tiến, bức xạ ánh
sáng, tia tử ngoại hay nhiệt độ.
hoạt
động
141.700.000.000 +12.91
%
2
Lợi
nhuận
sau
thuế
6.443.500.000
5.783.500.000
6.332.000.000
+10.95
+17.61%
Bảng 2.2: Thống kê số lượng sản phẩm bán ra của công ty cổ phần Thành Hưng.
Tên sp
Số lượng bán ra
Doanh thu
36.5 tỷ
37.2 tỷ
40.5 tỷ
Hàng công nghiệp và 15.108
dân dụng
15.006
13.925
22.1 tỷ
22.4 tỷ
24.9 tỷ
Polyme-composite
12
Sinh viên: Nguyễn Văn Thái
Lớp: Quản trị kinh doanh1 –K5
Báo cáo thực tập cơ sở ngành
2.1.3. chính sách giá
Giá đóng vai trò quan trọng trong việc cạnh tranh khách hàng với doanh nghiệp
khác,tạo uy tín ,niềm tin với khách hàng hiện có đồng thời quyết định đến doanh thu
và lợi nhuận sau thuế của công ty.
Đối với mỗi loại sản phẩm doanh nghiệp xác định giá bán cơ bản ban đầu sau đó
sẽ tiến hành điều chỉnh giá trong quá trình kinh doanh.
2.1.4. chính sách phân phối:
Công ty
Chi nhánh
Văn phòng đại
diện
Khách
hàng
13
Sinh viên: Nguyễn Văn Thái
Lớp: Quản trị kinh doanh1 –K5
Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Khoa Quản Lý Kinh Doanh
Hình 2.1.4 Sơ đồ kênh phân phối
lập kênh phân phối cho sản phẩm mới sắp được tung ra thị trường. Hoặc phát triển
thêm kênh phân phối mới cho sản phẩm hiện hữu khi phát hiện sự thay đổi trong hành
vi tiêu dùng của một bộ phận khách hàng .
14
Sinh viên: Nguyễn Văn Thái
Lớp: Quản trị kinh doanh1 –K5
Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Khoa Quản Lý Kinh Doanh
Thu thập thông tin bằng cách phỏng vấn khách hàng nhằm đánh giá mức độ nhận
biết về thương hiệu trước và sau khi tung ra một chiến dịch quảng bá thương hiệu
nhằm để đo lường hiệu quả của hoạt động truyền thông.
2.1.6.4.Thu thập thông tin đối thủ cạnh tranh.
Thu thập thông tin của đối thủ cạnh tranh nhằm phục vụ cho việc phân tích cạnh
tranh. Thu thập thông tin về hoạt động của đối thủ cạnh tranh nhằm phán đoán chiến
lược của họ như các kế hoạch đầu tư nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, bổ sung
nhân lực, xây dựng kho tàng, nhà máy, kênh phân phối. Thu thập thông tin về các hoạt
động chuẩn bị của đối thủ cạnh tranh về các hoạt động truyền thông như chương trình
khuyến mại, khuyến mãi. Qua đó Công ty có thể đề ra chiến lược chận trước hoặc đáp
trả trước khi quá muộn .
2.1.6.5. Đánh giá thái độ của khách hàng đối với một sản phẩm, thương hiệu.
Thu thập phản hồi từ phía khách hàng, người tiêu dùng để cải tiến dịch vụ khách
hàng nâng cao tính cạnh tranh. Hoặc chấn chỉnh những nhận thức lệch lạc về thương
hiệu, bất lợi cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
STT
Loại nguyên vật Đơn
liệu
tính
vị Định mức/ 1 đơn
Nhu cầu
vị sản phẩm
1
Thép ống
Tấn
-
150000
2
Thép hình
Tấn
-
23051
Nhựa composite
Tấn
-
41550
7
Bu lông móng
Tấn
-
1554
Ghi chú
2.2.2. Kế hoạch dự trự vật liệu, dụng cụ trong Công ty.
Nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ được lên kế hoạch thu mua khi có hợp đồng
mới, nguyên vật liệu được thu mua tùy theo địa điểm thi công.Nếu địa điểm thuận lợi
như ở đồng bằng thì thu mua 1 tuần/ 1 lần. Nếu địa điểm ở trên miền núi thì thu mua 3
tuần/ 1 lần. Nếu thiếu hoặc hỏng thì nhập bổ sung thêm. Nguyên vật liệu do thủ kho
kiểm kê và nhập xuất.
Đối với những loại vật liệu có thời gian bảo quản lâu và giá trị không cao như đá,
cát, đất đèn.. thì thu mua 5 tuần/ 1 lần, không thu mua quá ít lần nhằm tránh việc quá
tải lưu kho.
3
Xi măng
tấn
2
90
16
Sinh viên: Nguyễn Văn Thái
Lớp: Quản trị kinh doanh1 –K5
Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Khoa Quản Lý Kinh Doanh
4
Dây thép buộc
kg
10
60
8
Nhựa composite
tấn
10
60
9
Đinh các loại
kg
10
30
10
Đá ốp lát các loại
viên
1.000
90
14
Ống nhựa các loại
cây
50
180
15
Sắt các loại
tấn
10
90
16
Cốp pha
tấm
50
- Thống kê số lượng tài sản cố định, tình trạng tài sản cố định.
Bảng 2.5. Cân đối tài sản cố định năm 2012
T
T
A
Loại TSCĐ
Có
đầu
năm
Đơn vị tính: 1.000.000.000
Tăng trong kỳ
Loại
doanh
Tổng nghiệp
số
đã có
Giảm trong kỳ
Loại
hiện
đại
hơn
Tổng
4,5
- Nhà cửa
10
1
1
11
- Vật kiến trúc
2
0.5
0,5
2,5
- Thiết bị động lực
1,5
1
1
1,181
1,181
5,746
Dùng trong sản xuất
khác
2
1
0,5
1
0,5
0,5
0
3
Không dùng trong
sản xuất
1
0,5
2
18
Sinh viên: Nguyễn Văn Thái
Lớp: Quản trị kinh doanh1 –K5
2
Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Khoa Quản Lý Kinh Doanh
-Các chỉ tiêu đánh giá tình hình sử dụng tài sản cố định
Chỉ tiêu kết cấu
Tài sản cố định
giá trị của một loại tài sản cố định
=
giá trị toàn bộ tài sản cố định
11.000.000.000
Nhà cửa
0,248 lần
36.246.000.000
9.000.000.000
Thiết bị sản xuất =
36.246.000.000
5.746.000.000
Thiết bị vận tải =
=
0,159 lần
36.246.000.000
19
Sinh viên: Nguyễn Văn Thái
Lớp: Quản trị kinh doanh1 –K5
Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Khoa Quản Lý Kinh Doanh
3.000.000.000
Dùng trong sản xuất khác =
giá trị tài sản cố định có đầu kỳ
4.181.000.000
=
= 0,135 lần
30.927.000.000
giá trị TSCĐ mới tăng trong kỳ
Hệ số đổi mới
Tài sản cố định
(có cả chi phí hiện đại hóa)
=
giá trị tài sản cố định có cuối kỳ
6.00.000.000
=
= 0,166 lần
20
Sinh viên: Nguyễn Văn Thái
Lớp: Quản trị kinh doanh1 –K5
Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
= 3,860 lần
33.586.500.000
-Trong đó:
Giá trị sản xuất là giá vốn hàng bán năm 2012 bằng 129.645.000.000 VNĐ
Tổng giá trị
Tổng giá trị
TSCĐ bình
TSCĐ đầu năm
quân
+ Tổng giá trị
TSCĐ cuối năm
=
2
30.927.000.000 + 36.246.000.000
=
= 33.586.500.000 VNĐ
21
Sinh viên: Nguyễn Văn Thái
Lớp: Quản trị kinh doanh1 –K5
định cho một công nhân
=
trực tiếp hoặc số chỗ làm việc
Bình quân trong năm
Số công nhân trực tiếp
sản xuất hay số chỗ làm việc
33.586.500.000
=
= 156.216.280 VNĐ /người
215
2.3.2 Thống kê số lượng máy móc – thiết bị sản xuất:
Bảng 2.3.2: Thống kê số lượng máy móc thiết bị tính tới 31/12/2012.
Số máy móc thiết bị hiện có
Số máy móc thiết bị (MMTB) đã lắp
Số MMTB
chưa lắp
Số MMTB Số MMTB Số MMTB Số MMTB Số MMTB
thực tế làm sửa
chữa dự phòng
bảo dưỡng
ngừng việc
việc
2.4 Công tác quản lý lao động tiền lương trong doanh nghiệp
2.4.1. Cơ cấu lao động - tiền lương trong doanh nghiệp:
2.4.1.1.cơ cấu lao động.
Thời gian đầu thành lập công ty chỉ có khoảng 150 (2004) lao động, tới đầu năm
2012 đã có khoảng 261 cán bộ công nhân viên.năm(2012) trong đó.
132 cán bộ tốt nghiệp đại học và trên đại học.
tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp trở lên 28 người.
Lao động khác 28 người.
Đến nay lực lượng lao động đã tăng đáng kể cả về chất lượng và số lượng.
Toàn bộ lực lượng của công ty được phân làm 2 loại chủ yếu:
- Lao động trực tiếp: là bộ phận lao động sản xuất trực tiếp tại các tổ, trung tâm
- Lao động gián tiếp: là bộ phận lao đông thuộc khối quản lí và khối hành chính
văn phòng
- Ngoài ra còn có bộ phận lao động theo thời vụ: là bộ phận lao động vừa trực tiếp
vừa gián tiếp, số lượng phụ thuộc vào từng công trình.
Bảng 2.8. Cơ cấu lao động chi tiết.(2012)
Theo trình độ
Tỉ lệ (%)
Theo chức năng
Tỉ lệ (%)
Trên đại học
0
Quản lý
Lớp: Quản trị kinh doanh1 –K5
Báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Khoa Quản Lý Kinh Doanh
Việc chấm công do quản lí tại bộ phận chấm, cuối thang cán bộ tổ chức lao
động tiền lương tập hợp bảng chấm công của các bộ phận và tiến hành tính lương, sau
đó chuyển bảng tính lương cho kế toàn thanh toán. Kế toán thanh toán căn cứ vào
bảng để tính lương, BHXH, BHYT để làm phiếu chi lương và chuyển cho kế toán
trưởng xem xét và kí duyệt. sau khi được giám đốc kí duyệt chi thì thủ quĩ chi tiền
lương. Kế toán thanh toán tiền lương, trích lập các khoản trích theo lương, phân bổ
cho các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và chi phí quản lí doanh nghiệp và lưu hành
bộ chứng từ này.
Ngoài quỹ lương cơ bản còn có quỹ phúc lợi, việc sử dụng quỹ rất hiệu quả cho
thấy nó đáp ứng một phần khá lớn trong số những yêu cầu được coi là yếu tố khích lệ
to lớn đối với công nhân viên trong hầu hết các công ty hiện nay. Với mục đích sử
dụng:
Chi các khoản chế độ cho người lao động theo quy đinh.
Chi các khoản cho chế độ thăm hỏi người lao động.
Chi các khoản cho đoàn thanh niên.
Chi các khoản cho các phong trào thi đua.
Chi các khoản cho lao động nữ.
Chi các khoản phúc lợi khác của công ty.
Quỹ được thành lập với mục đích khích lệ tinh thần làm việc của mỗi thành viên trong
công ty, quỹ phúc lợi được quan tâm thể hiện trong thống kê sau:
Năm 2010: 90.000.000 đồng, chiếm 11% lợi nhuận.
2,500,000
24
Sinh viên: Nguyễn Văn Thái90,000,000
Báo cáo thực tậ1,100,000,000
p cơ sở ngành
800,000,000
Lớ
p
:
Quả
n
trị
kinh
doanh1
–K5
3. Quy phúc lợi số
Chiếm 11% lợi Chiếm 12% lợi Chiếm 17% lợi
nhuận
nhuận
nhuận.
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Khoa Quản Lý Kinh Doanh
2.4.1.3.Nguyên tác phân phối tiền lương tại công ty:
-
+ Hệ số giãn cách tiền lương giữa người có hệ số mức độ phức tạp công việc cao
nhất và thấp nhất
2.5. Những vấn đề về tài chính doanh nghiệp.
2.5.1 Khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Năm 2010 tình hình tài chính của công ty có nhiều khó khăn do tác động của
cuộc khủng hoảng kinh tế. Tình hình thị trường ngày càng nhiều các công ty xây dựng
trong nước bị cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Nhưng do phấn đấu của Ban lãnh đạo
công ty và người lao động nên đã đạt kết quả kinh doanh theo kế hoạch.
Công tác hạch toán kế toán, chứng từ, sổ sách kế toán đã thực hiện nghiêm
chỉnh,đúng pháp luật nhà nước và quy định của chế độ kế toán.
-
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ ngân sách với nhà nước.
25
Sinh viên: Nguyễn Văn Thái
Lớp: Quản trị kinh doanh1 –K5
Báo cáo thực tập cơ sở ngành