BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA VẬT LÍ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
SỬ DỤNG PHẦN MỀM MACROMEDIA FLASH
ĐỂ THIẾT KẾ MỘT SỐ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ
TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “ĐỘNG HỌC
CHẤT ĐIỂM” _ VẬT LÍ 10 NÂNG CAO
GVHD : TS. PHẠM THẾ DÂN
SVTH : TRẦN THỊ KIỀU PHƯNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH _ NĂM 2009
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất
đến TS. Phạm Thế Dân. Thầy đã tận tình hướng
dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả quí thầy, cô
giáo đã giảng dạy và tạo những điều kiện thuận
lợi cho tôi trong suốt bốn năm học tại trường Đại
học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình dạy và học.
Hơn nữa, vật lí là môn khoa học thực nghiệm nên việc thực hiện thí
nghiệm trong giờ học vật lí là rất cần thiết và phù hợp với đặc điểm
của môn học. Tuy nhiên với điều kiện cơ sở vật chất của các trường
Trung học phổ thông ở Việt Nam hiện nay thì việc tiến hành thí nghiệm
gặp nhiều khó khăn vì không có thiết bò hoặc thiết bò đã cũ cho kết quả
không chính xác làm học sinh không tin tưởng vào những kiến thức đã
được học. Vì vậy cần phải có những giải pháp cho vấn đề này.
Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin thì các phần mềm hỗ
trợ dạy học xuất hiện ngày càng nhiều với các tính năng được cải tiến, đem
lại hiệu quả cao và dễ sử dụng. Một trong các phầm mềm đó là Macromedia
Flash. Với phần mềm này, chúng ta có thể tạo ra các thí nghiệm ảo lồng
ghép vào bài giảng được thiết kế trên phần mềm Power Point. Những thí
nghiệm ảo có hình ảnh, màu sắc đẹp, sống động đồng thời cho kết quả
chính xác phù hợp lý thuyết. Với những ưu điểm này, bài giảng dễ dàng tạo
được hứng thú cho học sinh, giúp học sinh tích cực học tập, hiểu và nhớ kiến
thức một cách sâu sắc và yêu thích môn học hơn.
Ngoài ra, chương “Động học chất điểm” là chương đầu tiên của phần Cơ học
lớp 10, nó đóng vai trò quan trọng và là nền tảng cho những chương sau này, vì
vậy phải giúp học sinh hiểu rõ, hiểu đúng kiến thức của chương và tạo
SVTH : TRẦN THỊ KIỀU PHƯỢNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
GVHD : TS. PHẠM THẾ DÂN
được sự hứng thú học tập. Do đó, việc thiết kế bài giảng
Nghiên cứu nội dung đổi mới phương pháp dạy học vật lí
ở lớp 10 theo chương trình và sách giáo khoa mới.
Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc sử dụng bài giảng
điện tử trong dạy học vật lí.
Nghiên cứu đặc điểm của bài giảng điện tử và thí nghiệm ảo.
Nghiên cứu nội dung chương “Động học chất điểm” _
vật lí 10 nâng cao.
Tìm hiểu qui trình thiết kế bài giảng điện tử và cách
sử dụng phần mềm Macromedia Flash.
SVTH : TRẦN THỊ KIỀU PHƯỢNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
GVHD : TS. PHẠM THẾ DÂN
Thiết kế một số thí nghiệm ảo và bài giảng điện tử cho một số
bài học của chương “ Động học chất điểm”_ vật lí 10 nâng cao.
6. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
_ Đọc và nghiên cứu sách giáo khoa, sách bài tập, sách
giáo viên Vật lí 10 nâng cao ; các giáo trình hướng dẫn
sử dụng phần mềm Macromedia Flash ; các giáo trình, tài
liệu về lí luận dạy học, bồi dưỡng phương pháp giảng
dạy vật lí ở trường Trung học phổ thông.
TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ
THƠNG
1.1 Mục tiêu và nhiệm vụ của hoạt động dạy học vật lí ở
trường trung học phổ thông
Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển tồn diện, có
đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc
lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội ; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất
và năng lực của cơng dân, đáp ứng u cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc.
Phát triển giáo dục ln được Đảng và Nhà nước ta coi là quốc sách hàng
đầu trong đó nhiệm vụ trọng tâm là cải tiến phương pháp dạy và học theo hướng
phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh ; tăng cường thực hành,
thực tập ; kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo, nghiên cứu khoa học và lao động sản xuất
; ứng dụng mạnh mẽ cơng nghệ thơng tin và các thành tựu khác của khoa học
cơng nghệ vào việc dạy và học.
Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học theo tinh thần phát huy tính tích
cực, chủ động của học sinh, tạo điều kiện cho học sinh hoạt động trí tuệ trong giờ
học và cả ở nhà. Trong giờ học, thơng qua những hoạt động trí tuệ đa dạng như
quan sát và theo dõi thí nghiệm, lập luận theo những vấn đề giáo viên đặt ra, thực
hiện một số tính tốn cần thiết, học sinh có thể tự mình tìm ra được một số qui
luật, thiết lập được một số phương trình mà giáo viên cần truyền đạt. Trong mỗi
bài có phần để cho học sinh nhận xét, suy luận, đối chiếu, vận dụng,… giáo viên
khai thác những phần này để dẫn dắt học sinh hoạt động trí tuệ một cách chủ
động, kết hợp với việc thuyết giảng của mình. Có nhiều cách khai thác nội dung
khác nhau, tùy theo đối tượng học sinh, tùy mỗi giáo viên. Trong sự đa dạng của
phương pháp, giáo viên sẽ là người chủ động.
Một u cầu rất quan trọng khác của chương trình Vật lí là coi trọng thí
nghiệm, cố gắng để 30% tiết học vật lí có làm thí nghiệm. Để thực hiện u cầu
Trong quá trình học sinh làm việc và thảo luận thì giáo viên theo dõi, giúp đỡ
khi cần thiết.
Học tập theo nhóm không chỉ áp dụng trong nghiên cứu lí thuyết, giải bài tập
mà còn trong lúc tiến hành thí nghiệm.
Khi tổ chức học tập theo nhóm, giáo viên phải quan sát, theo dõi tốt để đánh
giá một cách khách quan, không làm mất sự đoàn kết trong nhóm đồng thời phát
huy được tính tích cực của mỗi cá nhân.
SVTH : TRẦN THỊ KIỀU PHƯỢNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
GVHD : TS. PHẠM THẾ DÂN
1.2.2 Bồi dưỡng phương pháp tự học cho học sinh
Mục tiêu quan trọng nhất của quá trình dạy học là giúp học sinh phát triển trí
tuệ và có năng lực tự học, tự nghiên cứu.
Căn cứ vào trình độ của học sinh mà giáo viên có thể giao cho học sinh
những câu hỏi, bài tập hoặc thí nghiệm để học sinh tự làm trên lớp hoặc ở nhà với
mức độ từ dễ đến khó, từ cơ bản đến nâng cao để học sinh thích ứng với việc tự
học, tự giải quyết vấn đề và từ từ nâng cao năng lực tự học.
1.2.3 Bồi dưỡng cho học sinh các phương pháp nghiên cứu vật lí
Những phương pháp nghiên cứu vật lí chủ yếu là :
Phương pháp thực nghiệm vật lí
Phương pháp tiên đề
Phương pháp mô hình
Phương pháp tương tự
Phương pháp toán học
Ngoài các phương pháp đặc trưng này còn có các phương pháp khác như
các nhóm học sinh những đề tài nghiên cứu nhỏ đòi hỏi học sinh phải sưu tầm, thu
thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, xử lí thông tin và truyền đạt thông tin
thông qua thảo luận, viết báo cáo,…
Thông qua các hoạt động học tập tự lực, tích cực, học sinh không những
chiếm lĩnh được kiến thức, rèn luyện được kĩ năng mà còn có niềm vui của sự
thành công trong học tập và phát triển năng lực sáng tạo của mình.
1.2.6 Đổi mới việc thiết kế bài giảng
Khi soạn giáo án, giáo viên phải xác định rõ ràng, cụ thể mục tiêu của bài
học về kiến thức, kĩ năng, thái độ mà học sinh cần đạt được sau khi học. Việc soạn
giáo án của giáo viên phải chuyển trọng tâm từ thiết kế các hoạt động của giáo
viên sang thiết kế các hoạt động của học sinh trong quá trình lĩnh hội từng nội
dung kiến thức của bài học và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong
hoạt động dạy học.
1.3 Sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học vật lí ở trường Trung học phổ
thông
1.3.1 Cơ sở triết học
V.I.Lênin đã khái quát quá trình nhận thức như sau : “Từ trực quan sinh
động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn - đó là con đường
biện chứng của sự nhận thức hiện thực khách quan”.
Quá trình học tập về bản chất là một quá trình nhận thức nên cần phải thông
qua hoạt động thực tiễn. Điểm khác biệt là quá trình học tập của học sinh là một
SVTH : TRẦN THỊ KIỀU PHƯỢNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
GVHD : TS. PHẠM THẾ DÂN
quá trình được tổ chức và hướng dẫn của giáo viên. Vì vậy cần phải có cách tổ
chức và hướng dẫn học sinh đặc biệt để có thể phát triển mạnh hơn năng lực nhận
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
GVHD : TS. PHẠM THẾ DÂN
lại nhiều lần giúp cung cấp những tài liệu cảm tính một cách có hiệu quả để học
sinh tư duy và phát triển trí nhớ đặc biệt là trí nhớ hình ảnh.
1.3.4 Cơ sở thực tiễn
Cuộc cách mạng khoa học công nghệ tiếp tục phát triển mạnh mẽ làm nền
tảng cho sự phát triển kinh tế tri thức. Thế giới đang hướng tới cuộc cách mạng
công nghiệp lấy tri thức làm động lực phát triển. Trình độ đổi mới và ứng dụng tri
thức quyết định trình độ phát triển của mỗi quốc gia. Khoa học công nghệ trở
thành động lực cơ bản của sự phát triển kinh tế - xã hội. Sự phát triển của khoa
học công nghệ đã làm thay đổi mạnh mẽ nội dung, phương pháp giáo dục trong
nhà trường đồng thời đòi hỏi giáo dục phải cung cấp được nguồn nhân lực có trình
độ cao.
Ngày nay sự hiểu biết nhất định về tin học và máy vi tính đã trở thành những
yếu tố văn hóa phổ thông của con người. Nhiều nước đã đưa tin học vào giảng dạy
trong nhà trường từ lâu, đồng thời ứng dụng tin học vào việc giảng dạy các môn
học. Trên thị trường hiện nay có rất nhiều phần mềm hỗ trợ dạy học cho tất cả các
môn học như Toán, Lý, Hóa,…. Sử dụng phần mềm dạy học nhằm cải tiến nội
dung và phương pháp dạy học giúp cho người học tiếp thu kiến thức chủ động
hơn, hứng thú hơn trong học tập.
Một trong các giải pháp phát triển giáo dục trong giai đoạn 2008-2020 là đổi
mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá kết quả học tập. Thực hiện cuộc vận
động toàn ngành đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực,
tự giác, chủ động, sáng tạo của người học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông
tin trong dạy học, đến năm 2020 có 60% giáo viên phổ thông, 80% giáo viên,
giảng viên các trường dạy nghề, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học sử
dụng thành thạo công nghệ thông tin và truyền thông vào dạy học.
Đặc biệt, với việc dạy học có sự hỗ trợ của công nghệ thông tin, học sinh có
thể tự làm chủ buổi học. Giáo viên có thể giao cho từng nhóm học sinh những đề
tài tiểu luận nhỏ để học sinh tự tìm hiểu. Trong thời đại công nghệ thông tin, các
em dễ dàng tìm kiếm những tài liệu liên quan đến vấn đề mình cần nghiên cứu,
sau đó thuyết trình đề tài của mình trước lớp với sự hỗ trợ của powerpoint.
Cách làm này giúp các em làm quen với việc ngiên cứu khoa học, biết cách
tìm kiếm, xử lí thông tin và trong quá trình đó các em có thể phát hiện ra nhiều
điều mới mẻ, kích thích sự tìm tòi, học hỏi, sáng tạo của các em.
1.3.5 Việc sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học vật lí ở trường Trung
học phổ thông
Bài giảng điện tử là một hình thức tổ chức bài trên lớp mà ở đó toàn bộ kế
hoạch hoạt động dạy học đều thực hiện thông qua môi trường multimedia do máy
tính tạo ra.
SVTH : TRẦN THỊ KIỀU PHƯỢNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
GVHD : TS. PHẠM THẾ DÂN
Multimedia được hiểu là đa phương tiện, đa môi trường, đa truyền thông.
Trong môi trường multimedia, thông tin được truyền dưới các dạng: văn bản
(text), đồ họa (graphic), ảnh động (animation), ảnh tĩnh (image), âm thanh (audio),
và phim video (video clip).
Đặc trưng cơ bản nhất của bài giảng điện tử là toàn bộ kiến thức của bài học,
mọi hoạt động điều khiển của giáo viên đều được multimedia hóa.
Qui trình thiết kế bài giảng điện tử gồm các bước sau :
Xác định mục tiêu bài học.
Lựa chọn kiến thức cơ bản, xác định đúng những nội dung trọng
tâm. Multimedia hóa từng đơn vị kiến thức.
bài giảng điện tử cũng giúp tăng cường tính thẩm mĩ cho học sinh.
Bên cạnh đó bài giảng điện tử cũng tồn tại những khuyết điểm vì khi sử
dụng bài giảng điện tử cần phải trang bị máy chiếu và màn chiếu ; bài giảng có
thể làm phân tán sự chú ý của học sinh do những hiệu ứng lạ mắt ; nội dung bài
giảng dễ bị gián đoạn khi chuyển slide, gây khó khăn cho học sinh trong việc so
sánh các kiến thức ở slide đang hiện diện với slide trước ; thiết kế bài giảng điện
tử cho tất cả các bài học mà không có sự chọn lọc thích hợp ; do những thí
nghiệm, hiện tượng đều được lập trình bằng máy tính nên có thể học sinh sẽ nghi
ngờ vào kết quả thu được không chính xác, không phản ánh đúng qui luật khách
quan của sự vật hiện tượng ; để thiết kế một bài giảng điện tử đòi hỏi người giáo
viên phải hiểu kiến thức một cách sâu sắc, có trình độ nhất định về máy vi tính và
tốn rất nhiều thời gian, công sức ; trong bài giảng có thể còn những sai sót.
Để khắc phục các khuyết điểm trên thì nhà trường cần trang bị tốt cơ sở vật
chất để tạo điều kiện thuận lợi cho việc giảng dạy bằng bài giảng điện tử ; không
nên hiển thị nội dung của cả slide một lần hay chạy từng kí tự ; không lạm dụng
các hiệu ứng cầu kì, những hình ảnh, âm thanh không cần thiết ; chọn font chữ
đơn giản, phổ biến ; hình nền và màu sắc thống nhất, đơn giản làm nổi bật nội
dung chính của bài ; khi chuyển slide và hiển thị từng đoạn nên tập trung vào nội
dung bài, không nặng về kĩ thuật ; văn bản ngắn gọn, cô đọng chủ yếu là các tiêu
đề và dàn ý cơ bản ; tạo những đường liên kết thích hợp ; lựa chọn những bài
thích hợp để thiết kế bài giảng điện tử ; để xây dựng niềm tin vào kiến thức cho
học sinh, giáo viên phải linh hoạt trong việc sử dụng phối hợp các phương tiện và
phương pháp dạy học ; cần trang bị kiến thức tin học tốt cho giáo viên và sinh
viên ; phải chạy thử chương trình, kiểm tra, chỉnh sửa sai sót, cập nhật thường
xuyên trước khi tiến hành giảng dạy.
1.4 Sử dụng phần mềm Macromedia Flash để thiết kế bài giảng điện tử
trong dạy học vật lí ở trường Trung học phổ thông
SVTH : TRẦN THỊ KIỀU PHƯỢNG
ActionScript (một ngôn ngữ lập trình của Macromedia Flash). Âm thanh cũng được
thêm vào, chỉnh sửa và đồng bộ với tất cả các dạng tập tin đồ họa vector và bitmap.
Các đoạn phim hoạt hình sẽ được tối ưu hóa trước khi xuất bản trên Web hoặc
chuyển ra các định dạng khác.
Với rất nhiều các đặc tính của Flash, chúng ta có thể tạo ra các ứng dụng đa
dạng. Một số ứng dụng của Flash có thể kể đến :
SVTH : TRẦN THỊ KIỀU PHƯỢNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
GVHD : TS. PHẠM THẾ DÂN
- Hoạt hình : Gồm các hoạt hình quảng cáo, các thiệp chúc mừng trên mạng,
hoạt hình minh họa...
- Trò chơi : Các trò chơi thường kết hợp khả năng hoạt hình của Flash với khả
năng lập trình của ActionScript.
- Giao diện người dùng : Nhiều nhà thiết kế Web đã sử dụng Flash để thiết kế
giao diện, chúng có thể chỉ là những thanh di chuyển đơn giản cho đến các thanh di
chuyển phức tạp.
- Các vùng thông báo linh động : Là những vùng thông báo trong trang Web
mà nhà thiết kế dùng để hiển thị các thông tin thay đổi theo thời gian.
- Các ứng dụng Internet : Là những ứng dụng cung cấp một giao diện người
dùng để hiển thị và thao tác dữ liệu được chứa trên máy chủ ở xa trên Internet.
Về việc ứng dụng phần mềm Macromedia Flash trong dạy học vật lí, chúng ta
có thể sử dụng chức năng thiết kế đồ họa và lập trình của Macromedia Flash để tạo
ra những thí nghiệm ảo sinh động, có khả năng tương tác cao và tạo ra các hình ảnh
động một cách dễ dàng. Sau đó chúng ta lồng ghép những thí nghiệm và hình ảnh
đó vào bài giảng được thiết kế trên Power Point, chúng ta sẽ có một bài giảng điện
tử trực quan, sinh động.
Macromedia Flash là phần mềm thiết kế đồ họa và hoạt hình rất phổ biến hiện
nay. Ta có thể sử dụng phần mềm này để tạo các tác phẩm đồ họa hoặc những đoạn
hoạt hình từ đơn giản đến phức tạp. Với ưu điểm này, chúng ta có thể ứng dụng
phần mềm trong việc tạo ra các thí nghiệm ảo và hình ảnh, sau đó lồng ghép vào
bài giảng được thiết kế trên Power Point, làm tăng hiệu quả giáo dục của bài giảng
điện tử.
SVTH : TRẦN THỊ KIỀU PHƯỢNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
GVHD : TS. PHẠM THẾ DÂN
Chương 2 : SỬ DỤNG PHẦN MẾM MACROMEDIA FLASH ĐỂ THIẾT KẾ MỘT
SỐ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “ĐỘNG HỌC
CHẤT ĐIỂM” _ VẬT LÍ 10 NÂNG CAO
2.1 Nội dung kiến thức chương “Động học chất điểm”
Chương “Động học chất điểm” _ vật lí 10 nâng cao gồm các bài sau :
1. Chuyển động cơ
2. Vận tốc trong chuyển động thẳng. Chuyển động thẳng đều.
3. Khảo sát thực nghiệm chuyển động thẳng
4. Chuyển động thẳng biến đổi đều
5. Phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều
6. Sự rơi tự do
7. Bài tập về chuyển động thẳng biến đổi đều
8. Chuyển động tròn đều. Tốc độ dài và tốc độ góc
9. Gia tốc trong chuyển động tròn đều
10. Tính tương đối của chuyển động. Công thức cộng vận tốc.
các đại lượng cơ bản là xác định toạ độ và thời điểm tương ứng của một vật
chuyển động thẳng ; bước đầu biết cách xử lí các kết quả đo lường bằng đồ thị
và tính số.
Về kĩ năng :
- Xác định được vị trí của một vật chuyển động trong một hệ qui chiếu đã cho
- Thiết lập được phương trình chuyển động trong chuyển động thẳng đều và
chuyển động thẳng biến đổi đều.
- Vẽ được đồ thị tọa độ của hai chuyển động thẳng đều cùng chiều, ngược chiều.
Dựa vào đồ thị tọa độ xác định vị trí, thời điểm gặp nhau.
- Vận dụng được phương trình chuyển động và các công thức liên hệ giữa độ
dời, vận tốc, gia tốc.
- Vẽ được đồ thị vận tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều và xác định được
các đặc điểm của chuyển động dựa vào đồ thị này.
- Giải được các bài tập về chuyển động tròn đều.
- Giải được bài tập về cộng hai vận tốc cùng phương và có phương vuông góc.
- Xác định được các sai số tuyệt đối và sai số tỉ đối trong các phép đo trực tiếp và
gián tiếp.
- Xác định được gia tốc của chuyển động nhanh dần đều bằng thí nghiệm.
Về thái độ :
- Từ những hình ảnh trực quan sinh động và những ví dụ gắn liền với cuộc sống
hằng ngày, học sinh sẽ dễ dàng tiếp thu bài và tham gia tích cực vào giờ học.
Đồng thời học sinh cũng yêu thích môn vật lí, thích nghiên cứu, tìm tòi và thấy
được vật lí gắn liền với cuộc sống của chúng ta.
- Có tinh thần hợp tác trong học tập.
- Tăng cường khả năng quan sát, nhận xét, giải thích hiện tượng.