A - PHẦN MỞ ĐẦU
I/ LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
- Trong tình hình hiện nay, nền kinh tế đang phát triển cùng với sự phát triển
của xã hội thì Khoa học Công nghệ cũng phát triển mạnh mẽ, khi công nghệ thông
tin (CNTT) phát triển thì việc ứng dụng CNTT vào tất cả các lĩnh vực là một điều
tất yếu và cần thiết.
- Trước tình hình đó, ngày 10/ 12/ 2007, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có công
văn số 12966/BGD&ĐT-CNTT về việc đẩy mạnh triển khai một số hoạt động về
CNTT. Trên cơ sở các ý kiến trong Hội thảo chuyên đề ”Định hướng ứng dụng
CNTT trong đổi mới phương pháp dạy học” được tổ chức ngày 19/ 01/ 2008, sở
Giáo dục và Đào tạo đã thống nhất kế hoạch triển khai nhằm đẩy mạnh ứng dụng
CNTT trong dạy học ở bậc trung học.
- Ngày nay khối lượng tri thức được khám phá rất lớn, nếu GV chỉ truyền thụ
cho HS những kiến thức trong sách giáo khoa (SGK) thì chưa đủ mà GV phải cập
nhật kiến thức mới hằng ngày để lòng ghép trong các tiết dạy nhằm gây hứng thú
cho HS. Do đó khi dạy bằng bài giảng điện tử và sử dụng các hình ảnh, phim minh
hoạ cho tiết dạy để giúp cho HS thấy sự phát triển to lớn của khoa học hiện nay.
- Dựa vào phương hướng đổi mới phương pháp dạy học (phát huy tính tích
cực của HS) thì nhiệm vụ của GV dạy môn SH nói riêng là phải gây hứng thú cho
HS trong mỗi tiết học, nhằm để nâng cao hiệu quả trong dạy học.
- Trách nhiệm của GV dạy môn SH lớp 9 là:
+ Nâng cao chất lượng môn SH.
+ Giáo dục kỹ thuật tổng hợp, lao động sản xuất và giáo dục hướng nghiệp
thông qua phần DT & BD – SV & MT.
1
+ Trong các tiết dạy, GV cần lưu ý: HS lớp 9 đã có tư duy cao hơn, khả
năng tập trung vào các vấn đề được lâu dài hơn, do đó GV cần truyền thụ cho các
em những kiến thức mới nhất về DT & BD – SV & MT.
- Qua đó, tôi lấy một ví dụ minh họa như trường tôi, tin học đã được đưa vào
giáo dục gần hai năm. Trong gần hai năm giảng dạy tôi thấy so với nhu cầu thực
tiễn hiện nay, việc dạy học bằng bài giảng điện tử vào trường học còn rất hạn chế.
trường, rèn luyện các em trở thành những người hữu dụng. Bên cạnh đó, giáo dục
cho các em , tin tưởng vào khoa học qua những thông tin hiện đại nhất.
III/ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU:
- Khảo sát thực trạng sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học chương II – Hệ
sinh thái SH lớp 9.
- Tìm hiểu thái độ học tập của HS khi học bằng bài giảng điện tử chương II –
Hệ sinh thái SH lớp 9.
- Tìm hiểu sự chuẩn bị và cách truyền đạt kiến thức của GV khi sử dụng bài
giảng điện tử trong dạy học môn Sinh học lớp 9, cũng như hiệu quả của tiết học.
- Tìm hiểu các nguyên nhân khách quan và chủ quan tác động tới các tiết dạy
học bằng bài giảng điện tử trong dạy học chương II – Hệ sinh thái Sinh học lớp 9.
IV/ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
1. Phương pháp điều tra giáo dục:
a. Mục đích:
- Qua các câu hỏi điều tra để có thể tìm được nguyên nhân nào làm cho HS
hứng thú khi học chương II – Hệ sinh thái môn SH lớp 9 khi GV dạy bằng bài
giảng điện tử, kết quả của tiết học đó.
- Thu thập tài liệu có liên quan đến sáng kiến kinh nghiệm.
3
b. Đối tượng điều tra: HS lớp 9A, 9B, 9C.
c. Cách tiến hành:
- Chuẩn bị các câu hỏi trưng cầu ý kiến.
- Đều tra thái độ học tập của HS.
- In ấn và sữa chữa các biểu mẫu, xác định số lượng điều tra.
- Đảm bảo số lượng điều tra gồm HS: Giỏi, khá, trung bình, yếu.
2. Phương pháp trò chuyện phỏng vấn:
a. Mục đích:
- Qua trò chuỵên phỏng vấn, nắm được những thuận lợi, khó khăn khi dạy
học bằng bài giảng điện tử và sự hứng thú của HS khi học các tiết này.
học chương II – Hệ sinh thái môn SH lớp 9.
- Các thiết bị của trường để phục vụ việc dạy học bằng bài giảng điện tử.
c. Tiến hành:
- Xác định mục đích – yêu cầu.
- Liệt kê sản phẩm của đối tượng cần nghiên cứu
- Tiến hành nghiện cứu các sản phẩm đã liệt kê, dự giờ - rút kinh nghiệm.
- Tiến hành thu thập thông tin cần thiết cho đề tài.
V/ GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU:
- Nghiên cứu việc sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học chương II hệ sinh
thái môn SH lớp 9 ở trường THCS .
- Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 01 tháng 09 năm 2009 đến ngày 21 tháng 02
năm 2010.
5
- Đối tượng nghiên cứu:
+ HS lớp 9.
+ GV dạy môn SH lớp 9.
+ Ban Giám Hiệu trường THCS
B- PHẦN NỘI DUNG
I/ CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:
1. Một số khái niệm của đề tài sáng kiến kinh nghiệm:
a. Sinh học là gì?
- Nội dung cơ bản của mỗi giáo trình Sinh học là hệ thống các khái niệm liên
quan chặt chẽ với nhau, được hình thành và phát triển theo một trình tự lôgich.
- Khái niệm Sinh học : là những khái niệm phản ánh các dấu hiệu và thuộc
tính bản chất của cấu trúc vật chất sống, các hiện tượng trong quá trình của sự
sống, phản ánh những mối quan hệ tương quan giữa chúng với nhau.
b. Dạy học : là một qúa trình dưới sự lãnh đạo, tổ chức, điều khiển của GV,
người học tự giác tích cực, chủ động, biết tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động
nhận thức - học tập của mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ dạy học. (Hoạt
- SH là khoa học thực nghiệm, lấy phương pháp và thí nghiệm làm phương
pháp nghiên cứu chủ yếu, do đó trong giảng dạy bộ môn này GV không nên quá
lạm dụng vào CNTT mà phải cần chú ý:
+ Góp phần hình thành, củng cố, phát triển các khái niệm về DT & BD – SV
& MT. Khi các em tự làm thí nghiệm thì các em sẽ hứng thú hơn với kết quả đã
thực hiện được.
+ Rèn luyện kỹ năng, kü xảo bộ môn như: quan sát sinh vật, làm bộ sưu tập
thực vật Theo dõi ghi chép các hiện tượng SH như: mối quan hệ giữa các cá thể
trong quần thể và giữa các cá thể với môi trường Tạo điều kiện cho HS tập
nghiên cứu để vận dụng những kiến thức thực tiển vào cuộc sống vào bảo vệ các
giống vật nuôi, cây trồng.
7
+ Bồi dưỡng năng lực tư duy, rèn luyện trí thông minh, sáng tạo.
+ Khi tiến hành bài giảng điện tử, GV cần phải lựa chọn các hình ảnh, các
thành tựu mới nhất của khoa học nhằm gây hứng thú cho HS, giúp HS thích thú
hơn trong nghiên cứu khoa học và các phẩm chất tốt đẹp khác.
- Để nâng cao chất lượng khi sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học chương II
Hệ sinh thái môn Sinh học 9 thì đòi hỏi GV phải chuẩn bị thật kĩ, phải chạy thử và
điều chỉnh, hoàn thiện trước khi dạy HS.
II/ THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ:
1. Thuận lợi:
- Được sự quan tâm hổ trợ của các ban ngành, của chính quyền địa phương và
của phụ huynh HS.
- Đội ngủ GV có nhiều kinh nghiệm. Liên tục đổi mới phương pháp dạy học
giúp HS tự tìm tòi kiến thức mới và rèn luyện phương pháp tự học cho HS.
- Đa số GV trẻ, nhiệt tình trong công tác, có ý thức học tập nâng cao trình độ,
thực hiện tốt nguyên tắc giáo dục:
+ Phụ đạo HS yếu, bồi dưỡng HS giỏi.
+ Dạy tăng tiết đối với HS lớp 9 (các tiết tự chọn)
+ GV chủ nhiệm rất quan tâm đến tình hình học tập của HS.
- Những câu hỏi hoặc bài tập đơn giản nên phân chia mỗi nhóm có 2 hoặc 4
HS (1 dãy bàn).
- Khi yêu cầu HS thảo luận nhóm, GV cần hướng dẫn các vấn đề mà các em
cần giải quyết trong khoảng thời gian nhất định, có sự phân công cụ thể làm sao
cho tất cả HS trong nhóm đều tham gia thảo luận.
9
b. Khi thiết kế bài giảng điện tử môn SH lớp 9, GV cần chú ý :
- Phải nắm được khái quát liên quan toàn bài, toàn chương tư duy cao và
nắm bắt kiến thức logic.
- GV phải chuẩn bị tốt các bài giảng điện tử, không nên lạm dụng ứng dụng
CNTT vào bài giảng điện tử và cần lưu ý là bài giảng điện tử không phải là tối ưu,
do đó phải kết hợp nhiều phương tiện dạy học : mẫu vật, bảng phụ, phiếu học tập.
+ Mẫu vật phản ánh những kiến thức chính xác.
+ Bảng phụ ghi các câu hỏi thảo luận hoặc bài tập để cho HS ghi trực tiếp
sau khi thảo luận nhóm giúp các em tích cực tư duy và khắc sâu kiến thức.
+ Phiếu học tập là những tờ giấy rời, in sẵn những công việc làm độc lập
hoặc làm theo nhóm, được phát cho HS để hoàn thành trong thời gian ngắn của tiết
học. Mội phiếu học tập có thể giao cho HS một vài câu hỏi, bài tập cụ thể nhằm
dẫn dắt tới kiến thức, tập một kỹ năng, rèn luyện một thao tác tư duy hoặc tham dò
ý kiến trước một vấn đề nào đó. Và cần chú ý : Phiếu học tập không thể thiếu
trong việc đổi mới phương pháp dạy học.
- Khi thiết kế bài giảng điện tử phải bám sát giáo án nền.
- Cần đảm bảo phong phú nhưng vừa đủ các dạng thông tin, phần nội dung
HS ghi không trình chiếu.
- Bài giảng phải thiết kế khung nền thống nhất giữa các slide, trang nhã, hài
hoà, màu nền và màu chữ phải có độ tương phản cao (nền màu trắng hoặc xanh
nhạt, chữ màu đen hoặc xanh đậm), size chữ từ 20 trở lên.
- Nền và chữ trên các slide hạn chế nhiều màu vì dễ gây nhiễu.
- Nội dung phải có sự thống nhất giữa các slide, các tiêu đề phải rõ ràng.
- Nội dung trình bày trên một slide phải đảm bảo tính chính xác, ngắn gọn,
2, Vận dụng trong bài giảng cụ thể :
Tiết 52 : Bài 50 : Hệ sinh thái
Kiểm tra bài cũ :
-GV : Trình chiếu câu hỏi gọi học sinh trả lời , H/S khác nhận xét bổ sung .
GV đưa đáp án đúng .
Bài mới : slide1
Sau khi kiểm tra bài cũ song vào bài mới GV trình chiếu hình vẽ yêu cầu H/S quan
sát để trả lời câu hỏi tìm hiểu bài trong thời gian nhất định H/S khác bổ sung Sau
đó GV đưa đáp án đúng về thành phần hệ sinh thái và khắc sâu mở rộng kiến thức
bằng các ví dụ cụ thể.
Slide2
12
-Tiếp tục cho H/S tìm hiểu mối liên hệ giữa các thành phần trong hệ sinh thái
thông qua sơ đồ .
Slide3
Học sinh tìm hiểu về khái niệm hệ sinh thái lấy ví dụ về hệ sinh thái , so sánh sự
khác nhau giữa hệ sinh thái với quần xã sinh vật.
Slide4
13
Tìm hiểu về thành phần của hệ sinh thái hoàn chỉnh :
Slide5
Khái niệm về hệ sinh thái hoàn chỉnh lấy ví dụ về hệ sinh thái hoàn chỉnh
Slide 6
dụ về lưới thức ăn.GV bổ sung khắc sâu kiến thức .
Slide 14
-Yêu cầu học sinh phân loại các sinh vật trong hình50.2 theo các thành phần chủ
yếu của hệ sinh thái .
Slide 15
18
- GV trình chiếu kiến thức toàn bài bằng một Slide tổg hợp đồg thời giáo viên chốt
lại kiến thức đã học khắc sâu mở rộng kiến thức .
Slide 16
- GDMT : Xây dựng ý thức bảo vệ đa dạng sinh thái bảo vệ môi trường sống của
nhiều loài động thực vật. Không phá rừng làm nương rẫy làm giảm môi trường
sống của sinh vật.
Slide 17
19
- Bức tranh lớn nhất về sự chung tay góp sức bảo vệ môi trường được triển lãm ở
nha trang .
Slide 18
Slide 19
20
- Cấm săn bắt động vật hoang dã và những loài động vật quý hiếm khác.
Slide 20
- GVcủng cố bài và hướng dẫn về nhà bằng một Slide kết thúc cho học sinh tự
lấy ví dụ thực tế ngoài SGK . Yêu cầu các em lấy ví dụ về một chuỗi thức ăn bắt
94,8 %
5,2 %
Câu 2
a
b
86
10
89,6 %
10,4 %
Câu 3
a
b
84
12
87,5 %
12,5 %
Câu 4
a
b
c
d
80
5
7
4
83,3 %
5,2 %
7,3 %
4,2 %
trong thực tiễn cuộc sống lao động và sản xuất.
- Kết hợp nhiều phương pháp dạy học với nhiều loại đồ dùng học tập khác nhau
để bài giảng thêm phong phú đa dạng . Không nên lạm dụng quá nhiều hình ảnh
và nhiều mầu sắc với những hiệu ứng phức tạp chạy nhảy gây phân tán học sinh
trong quá trình tiếp thu kiến thức của bài .
- kết quả nghiên cứu , sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học môn SH lớp 9 có
hiệu quả trong các tiết học trong Nhà trường thì cả là một vấn đề khó khăn và
phức tạp. Qua thời gian công tác giảng dạy tại trường, các đợt tham gia thi GV dạy
giỏi bằng giáo án điện tử cấp huyện, qua tập huấn dạy bằng giáo án điện tử ở
trường THCS , được đi dự giờ ở một số trường lớn, tôi đã học hỏi được rất nhiều
kiến thức về bài giảng điện tử. Và qua kinh nghiệm, bản thân tôi tự nhận thấy
được hiệu quả của việc sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học môn SH lớp 9.
6 . Điều kiện áp dụng :
- Giáo viên phải có kiế thức cơ bản về CNTT như :
+ Tự thiết kế bài giảng qua giáo án điện tử .
+ Trình chiếu thành thạo biết sử lí các lỗi thông thường xảy ra để chủ động
trong quá trình dạy học .
+ Nhà trường phải có phòng học bộ môn với đủ trang thiết bị cần thiết phục vụ
cho quá trình dạy học như : Máy tính sách tay , máy chiếu , màn hình …
+ Xây dựng thói quen cho học sinh tích cực say mê với hình thức học tập bằng
bài giảng điện tử không những đối với một môn học mà phải được tiến hành ở tất
cả các môn học trong nhà trường .
25