BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
MAI THANH TÙNG
ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH VĂN
PHÒNG CẤP ỦY TẠI ĐẢNG BỘ TỈNH NAM ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Hà Nội – Năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
MAI THANH TÙNG
ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG
TÁC QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH VĂN PHÒNG CẤP ỦY
TẠI ĐẢNG BỘ TỈNH NAM ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. PHẠM THỊ THANH HỒNG
Đại học Bách Khoa Hà Nội, cơ quan Văn phòng Tỉnh ủy Nam Định và các cơ quan
thuộc khối văn phòng cấp ủy tỉnh Nam Định, Ban Tổ chức Tỉnh ủy Nam Định, Ban
Tuyên giáo Tỉnh ủy Nam Định đã tạo điều kiện cho tôi nghiên cứu và cung cấp số liệu
thực tế để tôi hoàn thành luận văn thạc sỹ này.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự quan tâm, động viên của
gia đình, bạn bè và đồng nghiệp trong thời gian vừa qua đã giúp tôi có thời gian và
nghị lực đề hoàn thành tốt nhất luận văn tốt nghiệp này.
Tác giả
Mai Thanh Tùng
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH VĂN PHÒNG
................................................................................................................................ 5
1.1. Những vấn đề chung về Văn phòng .............................................................. 5
1.1.1. Khái niệm về Văn phòng ...................................................................... 5
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng ................................................... 6
1.1.2.1. Chức năng ......................................................................................... 6
1.1.2.2. Nhiệm vụ của Văn phòng .................................................................. 8
1.1.2.3. Vai trò của công tác Văn phòng ....................................................... 10
1.2. Một số vấn đề chung về CNTT .................................................................... 11
1.2.1. Khái niệm về CNTT ........................................................................... 11
1.2.2. Các đặc điểm của CNTT ..................................................................... 13
1.5.2. Bài học kinh nghiệm rút ra về nội dung phát triển và ứng dụng CNTT 28
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH VĂN PHÒNG CẤP UỶ TẠI ĐẢNG BỘ
TỈNH NAM ĐỊNH .............................................................................................. 31
2.1. Giới thiệu về hoạt động văn phòng tại cơ quan Đảng bộ tỉnh Nam Định . 31
2.1.1. Tổng quan về cấp uỷ các cấp .............................................................. 31
2.1.2. Tổng quan về Văn phòng cấp uỷ các cấp ............................................ 31
2.2. Đánh giá về thực trạng ứng dụng CNTT tại Văn phòng cấp ủy................ 35
2.2.1. Thực trạng triển khai ứng dụng CNTT tại Văn phòng cấp ủy ............. 35
2.2.2. Đánh giá nhận thức và mức độ ứng dụng CNTT.................................. 39
2.2.3. Những kết quả đã đạt được ................................................................. 44
2.2.4. Những tồn tại, hạn chế........................................................................ 44
2.3. Phân tích các yếu tố, thực trạng ảnh hưởng đến ứng dụng CNTT của Văn
phòng cấp ủy ....................................................................................................... 45
2.3.1. Thực trạng hạ tầng công nghệ, hạ tầng kỹ thuật, các phần mềm ứng
dụng, công tác đào tạo tập huấn CNTT ................................................................. 45
2.3.2. Mức độ quan tâm của lãnh đạo ........................................................... 51
2.3.3. Hạ tầng nhân lực ................................................................................ 52
2.3.4. Xây dựng quy chế, quy trình ứng dụng CNTT trong công tác lãnh đạo,
quản lý và điều hành Văn phòng cấp ủy ................................................................ 55
2.4. Nhận xét chung về tình hình ứng dụng CNTT tại Văn phòng cấp ủy tỉnh
Nam Định ............................................................................................................ 56
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH VĂN PHÒNG CẤP
UỶ TẠI ĐẢNG BỘ TỈNH NAM ĐỊNH .............................................................. 59
3.1. Cơ sở để phát triển các ứng dụng CNTT .................................................... 59
3.1.1. Yêu cầu từ sự chỉ đạo, lãnh đạo của Đảng và Nhà nước..................... . 59
3.1.2. Yêu cầu từ thực hiện nhiệm vụ của Đảng bộ tỉnh Nam Định .............. 60
3.3.4. Giải pháp 4: Phát triển và đào tạo nguồn nhân lực CNTT ....................... 75
3.3.4.1. Căn cứ hình thành giải pháp ............................................................ 75
3.3.4.2. Mục tiêu .......................................................................................... 76
3.3.4.3 Nội dung ........................................................................................... 76
3.3.4.4. Các điều kiện để thực hiện giải pháp ................................................ 78
3.3.4.5. Đánh giá sơ bộ hiệu quả của giải pháp ............................................. 79
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................ 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 83
PHỤ LỤC ............................................................................................................ 85
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Từ viết tắt
Nội dung
Asymmetric Digital Subscriber Line (Internet
1
ADSL
2
CIO
3
CNH, HĐH
Giáo dục thường xuyên
9
HĐND
Hội đồng nhân dân
10
HTKT
Hạ tầng kỹ thuật
11
HTNL
Hạ tầng nhân lực
12
HTTT
Hệ thống thông tin
13
ICT – Index
19
VNPT
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt nam
20
WAN
Mạng diện rộng
băng thông rộng)
Chief Information Officers (Cán bộ lãnh đạo
thông tin)
Chỉ số sẵn sằng cho ứng dụng và phát triển
công nghệ thông tin
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Khối văn phòng cấp ủy tỉnh Nam Định ..................................................... 34
Bảng 2.2: Nhận thức của cán bộ công chức về tác dụng của CNTT đối với công việc
của cá nhân ............................................................................................................... 40
Bảng 2.3: Đánh giá về nguồn nhân lực trong việc ứng dụng CNTT trong bộ máy lãnh
đạo, quản lý .............................................................................................................. 42
Bảng 2.4: Đánh giá của cán bộ công chức về hiệu quả ứng dụng CNTT ................... 43
Bảng 2.5: Hạ tầng CNTT – TT ................................................................................. 46
Bảng 2.6: Bảng xếp hạng chỉ số hạ tầng kỹ thuật CNTT của các tỉnh, thành qua các
là công nghệ thông tin” và “Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng nâng cao tính chuyên
nghiệp của bộ máy hành chính, của cán bộ, công chức, đặc biệt là kỹ năng hành chính
và áp dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của cơ quan hành chính”. Đặc biệt, Văn
kiện Đại Hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ XI mới đây đã khẳng định: “Phát triển
giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ; xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng khoa học,
công nghệ, trước hết là công nghệ thông tin, truyền thông, công nghệ tự động, nâng
cao năng lực nghiên cứu - ứng dụng gắn với phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
để phát triển kinh tế tri thức” và nhấn mạnh “Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ
thông tin trong quản lý và điều hành của hệ thống hành chính nhà nước các cấp”.
- Văn phòng có vai trò, nhiệm vụ quan trọng trong hỗ trợ cho cơ quan, tổ chức
thực hiện các nhiệm vụ của mình. Đầu tư cho văn phòng nói chung và công tác văn
phòng nói riêng là đẩy nhanh sự thông suốt trong hoạt động quản lý. Đẩy mạnh ứng
dụng CNTT trong công tác văn phòng cũng như trong hoạt động cơ quan nhà nước là
yêu cầu đúng đắn và cấp thiết trong giai đoạn hiện nay. Nếu không triển khai nhanh và
mạnh công tác này, Việt Nam sẽ không hòa nhập được với sự phát triển của thế giới.
1
Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Thiện Nhân đã nhấn mạnh như vậy trong buổi họp
với các Bộ, ngành, địa phương bàn về Đề án "Chương trình ứng dụng công nghệ thông
tin vào hoạt động của các cơ quan nhà nước".
- Nhận thức được những yếu kém của hệ thống hiện tại cũng như lợi ích của việc
ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý điều hành Văn phòng cấp uỷ, tác
giả đã chọn đề tài: “Đẩy mạnh ứng dụng Công nghệ thông tin trong công tác quản
lý và điều hành Văn phòng cấp ủy tại Đảng bộ Tỉnh Nam Định”.
2. Lịch sử nghiên cứu
- Có nhiều đề tài về vai trò của CNTT trong đời sống, ứng dụng CNTT trong
công tác quản lý nhà nước như: Công nghệ thông tin - Tổng quan và một số vấn đề cơ
bản, của Ban chỉ đạo Chương trình Quốc gia về CNTT. Ứng dụng và phát triển CNTT
Đây là một đề tài mới, ít đơn vị nghiên cứu, do vậy tác giả đã sử dụng các
phương pháp sau đây để tiếp cận, làm rõ các nội dung cần nghiên cứu.
- Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử như
công cụ phương pháp luận cơ bản.
- Sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích, so sánh.
- Tổng kết thực tiễn.
- Điều tra xã hội học (qua mẫu phiếu sử dụng riêng cho luận văn).
- Nghiên cứu tài liệu: Phân tích các công trình nghiên cứu trong nước và quốc
tế về các nội dung có liên quan đến đề tài.
- Phỏng vấn chuyên gia.
7. Đóng góp mới của luận văn.
- Hệ thống hóa có bổ sung những vấn đề lý luận cơ bản về CNTT và ứng dụng
CNTT, rút ra bài học kinh nghiệm trong việc ứng dụng CNTT phục vụ công tác quản
lý điều hành Văn phòng.
- Phân tích thực trạng hoạt động ứng dụng CNTT ở Văn phòng cấp ủy tại Đảng
bộ tỉnh Nam Định.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng ứng dụng CNTT trong công
tác quản lý và điều hành Văn phòng cấp ủy.
8. Kết cấu của luận văn
Luận văn được chia làm 3 phần chính
* Phần mở đầu: Trình bày mục đích, lý do, nhiệm vụ và phương pháp nghiên
cứu,…
* Phần nội dung: Bao gồm 3 chương:
3
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm ứng dụng công nghệ thông tin trong
công tác quản lý và điều hành Văn phòng.
Chương 2: Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý điều hành
hoạt động trợ giúp lãnh đạo tổ chức, quản lý, sử dụng toàn bộ hoạt động thông tin kinh
tế, chính trị, xã hội, hành chính, môi trường… theo các phương án sử dụng khác nhau
nhằm thu được kết quả tối ưu trong hoạt động của đơn vị. Còn ở đầu ra, là những hoạt
động phân phối, truyền tải, thu và xử lí thông tin phản hồi trong nội bộ và bên ngoài
đơn vị theo yêu cầu của lãnh đạo. Toàn bộ hoạt động trên đây sẽ góp phần hoàn thiện
từng bước công tác tổ chức điều hành thông tin trong đơn vị, hay nói cách khác là
không ngừng củng cố hoạt động Văn phòng trong mỗi cơ quan, đơn vị. Để công tác
văn phòng đạt kết quả tốt cần phải có những điều kiện cơ bản sau:
5
- Phải có một bộ máy Văn phòng được tổ chức thích hợp. Ở các cơ quan, đơn vị
có quy mô lớn bộ máy Văn phòng có thể gồm đầy đủ các phòng, các bộ phận với số
lượng nhân sự cần thiết để thực thi mọi hoạt động Văn phòng một cách độc lập, có liên
quan đến nhiều đầu mối với các tính chất khác nhau. Đối với các đơn vị có quy mô
nhỏ và các hoạt động mang tính thuần nhất, đơn lẻ bộ máy Văn phòng có thể gọn nhẹ
ở mức tối thiểu, đồng thời còn kiêm nhiệm các chức năng quản trị nhân sự, vật tư, tài
chính…
- Phải có địa điểm hoạt động, giao dịch với những cơ sở hạ tầng nhất định như
nhà cửa, phương tiện, thiết bị…Vị trí, quy mô của các yếu tố vật chất nêu trên cũng sẽ
phụ thuộc vào đặc tính tổ chức quản lí, vào quy mô hoạt động của công tác Văn
phòng.
Từ những quan niệm trên và liên hệ hoạt động Văn phòng với các điều kiện của
kinh tế thị trường thì công tác Văn phòng là toàn bộ những yếu tố vật chất phù hợp với
yêu cầu thu thập, tổng hợp phân tích, xử lý, ra quyết định chuyển tải thông tin của các
cấp quản lý đơn vị nhằm đạt được mục tiêu nhất định. Trong các khái niệm trên thì
khái niệm này là phù hợp nhất vì nó vừa phản ánh được bản chất, quá trình của hoạt
động văn phòng, vừa đề cập đến những điều kiện vật chất cần thiết cho công tác Văn
phòng.
các cấp quản lý, của người trợ giúp. Những ý kiến đó được Văn phòng tập hợp, chọn
lọc để đưa ra kết luận chung nhất nhằm cung cấp cho Lãnh đạo những thông tin,
những phương án, phán quyết kịp thời và đúng đắn. Chức năng này được gọi là chức
năng tham mưu cho Lãnh đạo, quản lý công tác của Văn phòng.
- Chức năng tổng hợp.
Kết quả tham vấn trên đây phải xuất phát từ những thông tin ở cả đầu vào, đầu ra
và thông tin ngược trên mọi lĩnh vực, của mọi đối tượng mà Văn phòng là đầu mối thu
thập, phân tích, quản lý và sử dụng theo yêu cầu của người lãnh đạo, quản lý. Quá
trình thu thập, quản lý, sử dụng thông tin phải tuân theo những nguyên tắc, trình tự
nhất định, mới có thể mang lại hiệu quả thiết thực. Hoạt động như trên thuộc về chức
năng tổng hợp của công tác Văn phòng. Chức năng này không chỉ có tác dụng thiết
thực đến chức năng tham mưu của Văn phòng mà còn có vai trò quan trọng đối với sự
thành công hay thất bại của cơ quan, đơn vị (lợi thế của thông tin). Chính vì ý nghĩa to
lớn của chức năng này nên các tổ chức, đơn vị luôn quan tâm củng cố và hiện đại hoá
công tác Văn phòng cho kịp với tốc độ phát triển của thời đại.
7
- Chức năng hậu cần.
Hoạt động của cơ quan, đơn vị không thể thiếu các điều kiện vật chất như nhà
cửa, phương tiện, thiết bị, công cụ, tài chính v.v… Những cái đó thuộc về hoạt động
hậu cần mà Văn phòng phải cung ứng đầy đủ, kịp thời cho mọi quá trình, mọi lúc, mọi nơi.
Các chức năng trên vừa độc lập, vừa hỗ trợ bổ sung cho nhau nhằm khẳng định
sự cần thiết khách quan tồn tại cơ quan Văn phòng ở mỗi đơn vị, tổ chức. Trong đó
chức năng tổng hợp là cực kỳ quan trọng, quyết định đến sự thành bại của công tác
Văn phòng.
1.1.2.2. Nhiệm vụ của Văn phòng
Từ chức năng chung, cơ bản của mỗi thực thể người ta phân thành các chức năng
cụ thể, chi tiết. Các chức năng này là lý do sinh ra và tồn tại của Văn phòng. Mỗi một
chuyển tải hay lưu trữ. Một quyết định đúng hay sai phụ thuộc vào sự tiếp nhận và xử
lý thông tin có chính xác, đầy đủ, kịp thời hay không. Đây là hoạt động quan trọng liên
quan đến sự thành bại trong hoạt động của tổ chức, vì vậy Văn phòng phải tuân theo
những quy định nghiêm ngặt về văn thư lưu trữ khi thu thập và xử lý thông tin.
Trợ giúp về văn bản
Văn bản là một phương tiện lưu trữ và truyền đạt thông tin khá hữu hiệu, hiện
nay nhiều cơ quan, đơn vị sử dụng nó trong quản lý, điều hành hoạt động. Hiện nay ở
nước ta đã có luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh các phát
sinh liên quan đến văn bản của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Văn bản luật và
pháp quy sẽ là căn cứ để các cơ quan, đơn vị ban hành những văn bản nội bộ như điều
lệ, nội quy, quy chế, các quyết định hành chính và quản lý thường nhật. Để ban hành
văn bản hợp pháp và hợp lý cần phải có bộ phận chuyên trách trợ giúp cho lãnh đạo.
Văn phòng sinh ra để đảm nhận nhiệm vụ này.
Bảo đảm các yếu tố vật chất, tài chính cho hoạt động của cơ quan
Muốn tồn tại và phát triển, các cơ quan, đơn vị cần phải có các yếu tố kỹ thuật và
vật chất cần thiết. Các yếu tố này vừa là nguyên liệu duy trì tổ chức tồn tại, vừa là vật
trung gian kết gắn tổ chức với môi trường, đồng thời còn là phương tiện truyền dẫn
các quá trình hoạt động của tổ chức đến mục tiêu kinh tế - xã hội. Các yếu tố đó bao
gồm nhà cửa, xe cộ, bàn ghế, trang thiết bị, các chi phí cần thiết mang tính thường
xuyên liên tục, vì vậy, Văn phòng phải căn cứ vào tiến độ thực hiện công việc mà cung
cấp kịp thời, đầy đủ. Công việc này có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động của đơn vị.
Củng cố tổ chức bộ máy Văn phòng
Đây là việc làm thiết thực, mang tính khá ổn định của bộ máy Văn phòng nhằm
9
thực hiện tốt những nhiệm vụ nêu ra trên đây. Việc tổ chức bộ máy Văn phòng cũng
cần tuân thủ những nguyên tắc tổ chức chung của đơn vị để đảm bảo tính thống nhất
trong hệ thống. Tuy nhiên cũng phải thấy được tính thống nhất, đa dạng, phong phú
chức, đơn vị nào. Chúng ta biết rằng hoạt động thông tin gắn liền với công tác Văn
phòng, cho nên hoạt động Văn phòng có vị trí đặc biệt quan trọng trong bất kỳ tổ chức
nào. Tuy nhiên, để tăng cường và phát huy được vai trò của công tác Văn phòng đòi
hỏi lãnh đạo các cơ quan, đơn vị tổ chức chỉ đạo công tác này một cách khoa học.
1.2. Một số vấn đề chung về CNTT
1.2.1. Khái niệm về CNTT
CNTT ngày nay đã và đang tạo đà cho những thay đổi cơ bản trong công tác
quản lý và các hoạt động sản xuất kinh doanh ở khu vực công và khu vực tư trên phạm
vi toàn cầu. Có rất nhiều quan niệm khác nhau về CNTT, chúng ta sẽ tìm hiểu một số
khái niệm về CNTT có tính phổ biến.
Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia (địa chỉ trên mạng Internet:
http://vi.wikipedia.org/wiki/C%C3%B4ng_ngh%E1%BB%87_th%C3%B4ng_tin) thì
CNTT là công nghệ ứng dụng cho việc xử lý thông tin.
Theo GS. Liest Eathington và GS. Dave Swanson, Khoa Kinh tế học, Đại học
Iowa, Hoa Kỳ, thì CNTT là một chuỗi sản phẩm và dịch vụ mà thông qua đó, việc biến
đổi số liệu thành thông tin có thể tiếp cận được và trở nên có ích. Sản phẩm và dịch vụ
CNTT này bảo đảm cho doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân có thể kiểm soát được
các giao dịch kinh doanh hiệu quả hơn và nhanh hơn.
Theo GS. Phan Đình Diệu, “CNTT là ngành công nghệ về xử lý thông tin bằng
các phương tiện điện tử, trong đó nội dung xử lý thông tin bao gồm các khâu cơ bản như
thu thập, lưu trữ, chế biến và truyền nhận thông tin”.
Theo PGS. Hàn Viết Thuận cho rằng: “CNTT là sự kết hợp của công nghệ máy
tính với công nghệ liên lạc viễn thông được thực hiện trên cơ sở công nghệ vi điện tử”.
Luật CNTT đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa 11, kỳ
họp thứ 9 thông qua ngày 22/6/2006 xác định: "Công nghệ thông tin là tập hợp các
phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền
đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số".
Cuộc cách mạng CNTT diễn ra sôi động hiện nay đang tác động sâu sắc và trực
tiếp đến mọi hoạt động kinh tế, xã hội của các quốc gia trên thế giới, mở ra một thời
của Thủ tướng Chính phủ số 246/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 phê duyệt chiến lược
phát triển CNTT và truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm
2020.
Như vậy, CNTT là thuật ngữ dùng để chỉ các ngành khoa học và công nghệ liên
quan đến thông tin và quá trình xử lý thông tin. Theo cách nhìn đó, CNTT bao gồm
12
các phương pháp khoa học, các phương tiện, công cụ và giải pháp kỹ thuật hiện đại,
chủ yếu là máy tính và mạng truyền thông cùng với hệ thống nội dung thông tin điện
tử nhằm tổ chức, lưu trữ, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn thông tin trong
mọi lĩnh vực hoạt động KT-XH, văn hoá, quốc phòng, an ninh, đối ngoại... Đây có thể
được coi là một định nghĩa hoàn chỉnh về CNTT vì nó đã bao quát được toàn bộ nội
dung, vai trò và ý nghĩa của CNTT đối với các lĩnh vực đời sống kinh tế xã hội. Thuật
ngữ CNTT trong luận văn được sử dụng theo cách hiểu này.
1.2.2. Các đặc điểm của CNTT
1.2.2.1. CNTT là công nghệ mũi nhọn
Theo nghĩa chung nhất, công nghệ mũi nhọn là công nghệ được xây dựng dựa
trên những thành quả mới nhất của nhiều công nghệ khác và của những lý thuyết khoa
học hiện đại. Do vậy, để xây dựng được một ngành công nghệ mũi nhọn, trước hết,
phải phát triển ngành khoa học đó trên cơ sở những lý thuyết hiện đại nhất và có
những bước đi thích hợp trong quá trình phát triển, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật của
ngành đó vào cuộc sống. Muốn xây dựng CNTT thành một công nghệ mũi nhọn, cần
phải tiếp cận và theo kịp những tri thức của thế giới về CNTT, từ đó có những bước
phát triển vượt bậc và những ưu thế rõ rệt trong lĩnh vực đó so với các nước trong khu
vực và trên thế giới. Ngành CNTT ở tất cả các nước hiện nay đều được coi là ngành
công nghệ mũi nhọn vì nó luôn đòi hỏi phải dựa trên những lý thuyết mới và sự phát
triển nhanh chóng của các ứng dụng công nghệ.
1.2.2.2. CNTT là công nghệ phổ biến trong mọi lĩnh vực
- Hệ điều hành và hệ điều hành mạng là môi trường thiết yếu cho các ứng dụng
hoạt động.
- Tầng tiếp theo bao gồm tất cả các hệ máy và mạng đang hoạt động trên thế
giới. Việc sản xuất các máy này bắt đầu từ: làm ra các bảng tích hợp trong đó gắn các
linh kiện điện tử; lắp ráp với phần điện, cơ khí và các thiết bị ngoại vi,… để trở thành
một máy tính hoàn hảo, hay một bộ phận của một thiết bị công nghiệp hay một sản
phẩm tiêu dùng.
- Tầng cuối cùng là việc sản xuất các linh kiện điện tử.
1.2.2.4. Cấu trúc của ngành CNTT
Các chuyên gia của Viện Chiến lược Bưu chính viễn thông(BCVT) và CNTT
thuộc Bộ BCVT đã nghiên cứu và đề xuất mô hình CNTT ở Việt Nam có tính đến
những đặc thù riêng của nước ta. Theo mô hình này, ở nước ta hiện nay, cấu trúc của
ngành CNTT được đặc trưng bởi bốn thành phần cơ bản: i) ứng dụng CNTT; ii) cơ sở
14