Đánh giá mức độ gây hại và đề xuất biện pháp phòng trừ sâu ong ăn lá mỡ shizocera sp tại rừng trồng xã nghĩa tá huyện chợ đồn tỉnh bắc kạn - Pdf 38

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------------

MA THỊ THÊU
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ GÂY HẠI VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÕNG TRỪ
SÂU ONG ĂN LÁ MỠ (SHIZOCERA SP) TẠI RỪNG TRỒNG
XÃ NGHĨA TÁ - HUYỆN CHỢ ĐỒN - TỈNH BẮC KẠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Nông lâm kết hợp

Khoa

: Lâm nghiệp

Khóa học

: 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

thân tôi không sao chép của ai. Các kết quả nghiên cứu trình bày trong khóa
luận là quá trình điều tra trên thực địa hoàn toàn trung thực, khách quan. Nội
dung khóa luận có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin được đăng tải
trên các tác phẩm, tạp chí, trang web theo danh mục tài liệu của khóa luận.
Thái Nguyên, ngày 28 tháng 05 năm 2015
Xác nhận của giáo viên hƣớng dẫn

Ngƣời viết cam đoan

Đồng ý cho bảo vệ kết quả trước
Hội đồng khoa học

TS. Đặng Kim Tuyến

Ma Thị Thêu

Xác nhận của giáo viên chấm phản biện
Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên đã sửa sai sót
sau khi hội đồng chấm yêu cầu.
(ký, ghi rõ họ tên)


ii

LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp nghề là giai đoạn cuối của quá trình đào tạo tại
trường ĐHNL Thái Nguyên giúp sinh viên vận dụng và kết hợp hài hòa giữa
kiến thức lý luận với thực tiến, tạo mối quan hệ bổ sung cho nhau để sinh viên
sau khi ra trường có được vốn kiến thức nhất định đáp ứng được nhu cầu thực
tiễn của xã hội hiện nay. Được sự nhất trí của Ban giám hiệu trường ĐHNL

Bảng 4.6: Mật độ sâu Ong ăn lá Mỡ ở lần điều tra thứ ba .................................................... 39
Bảng 4.7: Mật độ sâu Ong trung bình qua 3 lần theo dõi...................................................... 40


iv

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Rừng Mỡ chưa bị sâu Ong phá hại ................................................. 29
Hình 4.2: Các Pha trứng, sâu non, nhộng, sâu trưởng thành của sâu Ong
ăn lá Mỡ ................................................................................. 31
Hình 4.3: sâu Ong trưởng thành ...................................................................... 32
Hình 4.4: Trứng của sâu Ong ăn lá Mỡ đẻ dọc gân lá .................................... 33
Hình 4.5: Sâu Ong non .................................................................................... 34
Hình 4.6: Nhộng sâu Ong làm trong đất ......................................................... 35
Hình 4.7: Biểu đồ biểu diễn mức độ hại lá của sâu Ong ăn lá Mỡ qua 3 lần
điều tra............................................................................................. 36
Hình 4.8: Biểu đồ biểu diễn của mật độ sâu Ong ăn lá Mỡ ở lần điều tra
thứ nhất .................................................................................. 37
Hình 4.9: Mật độ của sâu Ong ăn lá Mỡ ở lần điều tra thứ hai ...................... 38
Hình 4.10: Mật độ sâu Ong ăn lá Mỡ ở lần điều tra thứ ba ............................ 39
Hình 4.11: Mật độ sâu Ong trung bình qua ba lần điều tra............................. 40
Hình 4.12: Rừng Mỡ sau khi bi ̣dịch của sâu Ong .......................................... 42
Hình 4.13: Mô hình treo bẫy vàng diệt sâu Ong trưởng thành ....................... 45
Hình 4.14: Cán bộ trạm BVTV, khuyến nông huyện hướng dẫn người dân
diệt sâu Ong ăn lá Mỡ ..................................................................... 46


v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT


: Thứ tự

UBND

: Uỷ ban nhân dân


vi

MỤC LỤC
Phần 1. MỞ ĐẦU ......................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................................3
1.3. Ý Nghĩa ................................................................................................................3
1.3.1. Trong học tập và nghiên cứu .............................................................................3
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất .......................................................................3
Phần 2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .........................................4
2.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu ................................................................4
2.1.1. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu và phân loại côn trùng ............................4
2.1.2. Cơ sở khoa học của việc đưa ra các biện pháp phòng trừ .................................6
2.2. Những nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam ...................................................7
2.2.1. Đặc điểm chung của nhóm sâu ăn lá cây rừng ..................................................7
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ....................................................................8
2.2.3. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam ..................................................................10
2.3. Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu .......................................................14
2.4. Tổng quan khu vực nghiên cứu ..........................................................................16
2.4.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên.......................................................................16
2.4.2. Đặc điểm về kinh tế, văn hóa - xã hội .............................................................18
Phần 3. ĐỐI TƢỢNG NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......22

4.4. Một số thuận lợi, khó khăn, đề xuất các biện pháp phòng trừ góp phần hạn chế
sâu Ong ăn lá Mỡ ......................................................................................................46
4.4.1. Những thuận lợi và khó khăn ..........................................................................46
4.4.2. Một số biện pháp góp phần hạn chế sâu hại rừng trồng Mỡ trên địa bàn xã
Nghĩa Tá ............................................................................................................47
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................50
5.1. Kết luận ..............................................................................................................50
5.2. Kiến nghị ............................................................................................................50
TÀI LIỆU THAM KHẢO


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Từ xưa ông cha ta đã có câu “Rừng vàng Biển bạc” chỉ qua câu nói đó
thôi chúng ta đã thấy được rằng rừng là một nguồn tài nguyên thiên nhiên vô
cùng quý giá có vai trò rất quan trọng trong đời sống của con người cũng như
sinh vật trên trái đất, nó không chỉ mang lại cho con người những lợi ích về
mặt kinh tế mà còn mang lại những lợi ích về mặt môi trường, rừng còn là
một hệ sinh thái mà quần xã cây rừng giữ vai trò chủ đạo trong mối quan hệ
tương tác giữa sinh vật với môi trường: cung cấp nguồn gỗ, củi, điều hòa, tạo
ra oxy, điều hòa nước, là nơi cư trú động thực vật và tàng trữ các nguồn gen
quý hiếm, bảo vệ và ngăn chặn gió bão, chống xói mòn đất, đảm bảo cho sự
sống, bảo vệ sức khỏe của con người, du lịch sinh thái, văn hóa, xã hội… Tuy
nhiên hiện nay diện tích rừng tự nhiên đang bị thu hẹp ở mức báo động cụ thể
như sau: Theo số liệu thống kê thì diện tích rừng tự nhiên nước ta năm 1945
là 14,4 triệu ha, độ che phủ là 43% nhưng đến năm 2002 diện tích rừng tự
nhiên đã giảm xuống chỉ còn 11,78 triệu ha, độ che phủ chỉ còn 35,8% (nguồn

Nặm khoảng hơn 400ha, huyện Chợ Mới hơn 20ha và huyện Bạch Thông trên
10ha. Trước thực trạng đó UBND tỉnh Bắc Kạn đã ra Chỉ Thị số 10/CT UBND vế việc tăng cường công tác phòng trừ sâu Ong hại cây Mỡ trên địa
bàn tỉnh Bắc Kạn và gần đây trên địa bàn xã Nghĩa Tá - huyện chợ Đồn - tỉnh
Bắc Kạn cũng đã xuất hiện loài sâu Ong ăn lá Mỡ gây nên những thiệt hại to
lớn cho những lâm phần rừng ở địa phương.Với vai trò là một người dân ở
trong xã cũng như một sinh viên trường Đại học Nông Lâm nên tôi muốn
đóng góp một phần công sức bé nhỏ của bản thân để giải quyết phần nào
những vấn đề nêu trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá mức độ hại
và đề xuất biện pháp phòng trừ sâu Ong ăn lá Mỡ (Shizocera sp ) tại rừng
trồng xã Nghĩa Tá, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn”.


3

1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được mức độ sâu gây hại của sâu Ong ăn lá Mỡ tại rừng
trồng xã Nghĩa Tá, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn.
- Tìm hiểu được một số đặc điểm phát sinh phát triển của loại sâu Ong
hại Mỡ trong khu vực nghiên cứu.
- Đề xuất ra được một số biện pháp phòng trừ các sâu hại trong rừng
trồng Mỡ tại xã Nghĩa Tá, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn.
1.3. Ý Nghĩa
1.3.1. Trong học tập và nghiên cứu
- Giúp sinh viên củng cố lại những kiến thức đã được học trong nhà trường.
- Làm quen với một số phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu đề
tài cụ thể.
- Có điều kiện tiếp cận với thực tế, củng cố thêm những kỹ năng để sau
khi ra trường có thể vận dụng trong công việc đạt hiệu quả cao.
- Nắm vững phương pháp điều tra đánh giá mức độ gây hại của sâu ăn
lá đối với rừng trồng.

loài thường gây thành dịch không quá 1% (Phạm Ngọc Anh, 1967) [1].
Đã từ lâu có rất nhiều hệ thống phân loại thực vật được công bố. Số
lương bộ, họ của mỗi hệ thống khác nhau tùy theo đặc điểm mà tác giả dùng
để phân loại. Giáo sư Ma - Tư - Nốp (1924 - 1938) dựa vào số lượng và cấu
tạo phương thức đặt cánh trong tiền hóa của côn trùng đã chia ra làm 33 bộ và
hai lớp phụ (lớp phụ có cánh và lớp phụ không cánh).
Ngoài ra còn kết hợp với các đặc điểm sau:
- Mức độ phân hóa về thân thể chia thành 3 bộ phận: Đầu, ngực, bụng.
- Số lượng cánh, phân bố mạch cánh và độ rắn của cánh.
- Sự cấu tạo của bô phận miệng và các kiểu biên thái của côn trùng.
Với việc kết hợp các phương pháp so sánh từ đó có thể xếp các loài côn
trùng vào các bộ khác nhau.
Trong đó các bộ côn trùng liên quan đến rừng gồm:


5

 Kiểu biến thái hoàn toàn
Là kiểu biến thái mà sâu non nở ra từ trứng có hình thái và sinh hoạt
khác hẳn với sâu trưởng thành. Thường thấy ở côn trùng thuộc các bộ: Bộ
cánh vảy, bộ cánh cứng, bộ cánh màng, bộ hai cánh.
 Kiểu biến thái không hoàn toàn
Lá kiểu biến thái mà sâu non vừa nở ra từ trứng có hình thái và sinh
hoạt gần giống sâu trưởng thành chỉ khác sâu trưởng thành số đốt râu đầu có
thể ít hơn, chưa có cánh, và bộ phận sinh dục đực chưa phát triển. Thường
thấy ở các loài côn trùng thuộc các bộ: Bộ cánh thẳng, bộ cánh không đều, bộ
cánh đều, bộ cánh bằng.
Trong sản xuất lâm nghiệp thường gặp rất nhiều loại sâu hại chúng rất
đa dạng và phương thức phá hoại của chúng cũng rất khác nhau nhiều loại
côn trùng là có lợi như ăn thịt hay kí sinh trên các loại sâu hại nhưng cũng có

- Nhóm các biện pháp kỹ thuật lâm sinh: Áp dụng các biện pháp kỹ
thuật trong quá trình sản xuất kinh doanh để hạn chế sâu hại như kỹ thuật
chọn giống, gieo trồng, bón phân, chăm sóc cây trồng…
- Nhóm các biện pháp hoa học: Sử dụng các chất độc hóa học thông
qua tiếp xúc hoặc xâm nhập vào cơ thể côn trùng nhằm làm đảo lộn những
hoạt đông sống bình thường và làm cho sâu hại chết.
- Nhóm các biện pháp sinh học: Là lợi dụng các thiên địch của sâu và
các sản phẩm hoạt động của sinh vật vào việc phòng trừ sâu hại.
- Nhóm các biện pháp kiểm dịch thực vật: Là hệ thống các biện pháp
kiểm tra phát hiện các loài sâu hại cùng với hàng hóa như hạt giống, cây con
và các lâm sản khác vận chuyển từ vùng này sang vùng khác, từ nước này
sang nước khác.
- Phương pháp phòng trừ tổng hợp (IPM): Là tập hợp các biện pháp
khác nhau trong một thế liên hoàn nhằm làm cho cây rừng không bị sâu bệnh
hại và đạt được trữ lượng rừng cao phẩm chất tốt.


7

- Để hạn chế thiệt hại do côn trùng gây ra con người đã mất rất nhiều
thời gian và chi phí cho việc phòng trừ các loại sâu hại đối với sản xuất nông
lâm nghiệp.
Ngoài các biện pháp như: Gieo trồng đúng th ời vụ, chọn giống, chăm
sóc, kiểm dịch thực vật thì chủ yếu là sử dụng thuốc hóa học. Sử dụng thuốc
hóa học đã tưởng như là biện pháp hữu hiệu nhất đối với các loài sâu hại.
Thuốc hóa học đã nhanh chóng được sử dụng rộng rãi vì có giá thành thấp, sử
dụng đơn giản, hiệu quả cao với nhiều loại sâu hại và có thể nhanh chóng dập
được các trận dịch (Đặng Kim Tuyến, 2005) [19].
2.2. Những nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam
2.2.1. Đặc điểm chung của nhóm sâu ăn lá cây rừng

Do mang những đặc tính sinh trưởng phát triển vậy nên khi gặp được
các yếu tố sinh thái thuận lợi, đặc biệt là thức ăn, nhiệt độ, ẩm độ nơi sâu hại
sống sẽ làm cho sâu hại sinh trưởng phát triển nhanh rất dễ phát thành dịch
gây nên những tổn thất nặng nề cho việc kinh doanh rừng trồng của nước ta
cũng như làm giảm về giá trị thẩm mỹ, sinh thái môi trường.
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Chính vì những lí do trên cùng với sự phát triển của công nghệ khoa
học hiện nay thì việc nghiên cứu côn trùng học cũng ngày càng được phát
triển để cung cấp thêm các kiến thức về ngành côn trùng, từ đó làm cơ sở
cho việc đề ra các biện pháp nghiên cứu côn trùng hại và lợi dụng những côn
trùng có ích để góp phần tăng năng suất, chất lượng cây trồng và bảo vệ sức
khỏe con người.
Hiện nay trên thế giới người ta đã biết có khoảng hơn 3000.000 loài
sinh vật sống trên trái đất trong đó có trên 1200.000 loài động vật, nhưng
riêng lớp côn trùng đã chiếm hơn 1000.000 loài tương đương 1/3 tổng số loài
sinh vật của hành tinh (Phạm Quang Thu, 2009) [15]. Tuy vậy các loài côn
trùng mà chúng ta chưa biết cũng còn rất nhiều.
Những năm 60 có nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu về côn trùng và
tìm hiểu sức phá hoại của chúng. Vào năm 1962 Guxev đã nghiên cứu sinh
thái côn trùng (Dẫn theo Đặng Vũ Cẩn, 1973) [6].


9

Những thiệt hại do côn trùng gây ra đối với ngành Lâm nghiệp theo số
liệu của giáo sư YEC (Anh) 1950 lượng gỗ do côn trùng đục thân ở Mỹ tương
đương 54 triệu đôla/năm (Dẫn theo Trần văn Mão và Cs,1992) [14].
Ở Italia người ta ước tính được rằng 1000.000 tổ kiến vống với số
lượng cá thể chừng 3 tỷ trong vòng 20 ngày đã ăn hết 1.500 tấn con trùng có
hại (Trần Công Loanh và Cs, 1997) [12].

chủ yếu ở Việt Nam và Đài Loan, đối tượng bị hại thường là cây Mã vĩ (Pinus
Massoniana) nhưng gần đây đã xuất hiện ở nhiều loài Thông khác.
Agostino bassi là người đâu tiên giải thích b ản chất bạch cương ở tơ
tằm đề xuất biện pháp khắc phục đồng thời gợi ý dùng vi sinh vật để gây bệnh
phòng trừ côn trùng gây hại (Robert.N, 1984) [21].
Năm 125 trước công nguyên lịch sử còn ghi nhận sức tàn phá ghê gớm
của những “đám mây” châu chấu đã gây nạn đói, giết hại 800.000 người dân
miền Bắc Châu Phi. Năm 1955 một đàn châu chấu khổng lồ với diện tích rộng
5000km2 bao phủ các cánh đồng của Maroc, tàn phá hết mùa màng đến
không còn ngọn cỏ trên mặt đất (Trần Công Loanh và Cs, 1997 ) [12].
Chính vì tác hại của côn trùng nông lâm nghiệp là rất lớn nên
ngoài việc tìm ra các loài sâu hại thì người ta cũng chú ý đến việc phòng
trừ sâu hại, tìm ra các biện pháp tiêu diệt sâu hại một cách nhanh chóng
và hiệu quả là rất quan trọng. Như ở Bắc MỸ để tiêu diệt loài sâu ăn sồi
dẻ người ta dùng chất GIPTON lấy từ bướm cái dùng làm bẫy , nó có tác
dụng hấp dẫn con đực ở xa khoảng 2 - 3 km. Người ta còn dùng kiến
vống đưa vào rừng trồng và rừng tự nhiên để hạn chế sự phát triển của
sâu hại (Trần Công Loanh và Cs, 2002) [13].
2.2.3. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Việt Nam là một trong những nước có diện tích đất rừng lớn chính vì
vậy việc nâng cao năng suất và chất lượng cho rừng cũng là một vấn đề lớn
được Đảng và Nhà nước ta quan tâm hàng đầu, mà một trong những nguyên
nhân làm cho rừng đạt được giá trị về kinh tế cũng như sinh thái môi trường


11

là làm tốt được công tác quản lý và bảo vệ rừng tránh khỏi những tổn thất do
sâu hại gây ra.
Trước tình hình đó vấn đề nghiên cứu về các loài côn trùng rất được

sâu Ong phá hoại, đến cuối năm 2014 sâu Ong lại bùng phát trên diện rộng
của tỉnh Lào Cai (Chi cục BVTV tỉnh Lào Cai).
Theo báo cáo của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, ngay giữa
tháng 2 năm 2015 trên địa bàn huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Kạn đã xuất hiện
sâu Ong trưởng thành vũ hóa và đẻ trứng, sâu Ong lứa 1 nở và sẽ gây hại
mạnh ngay từ cuối tháng 2 năm 2015. UBND tỉnh cũng đã có Chỉ thị số 10CT/UBND ngày 7/8/2014 về tăng cường công tác phòng trừ sâu Ong gây hại
cây Mỡ trên địa bàn tỉnh và công văn về xây dựng mô hình treo bẫy vàng
diệt trừ sâu Ong.
Ngày 17/3/2015, UBND huyện Pác Nặm tiếp tục có Công văn số
121/UBND-NLN về việc đôn đốc chỉ đạo phòng trừ sâu Ong hại cây Mỡ gửi
UBND các xã và các cơ quan chuyên môn của huyện.
Năm 1985 và liên tục nhiều năm sau đó (Bình Trị Thiên nay thuộc
Thừa Thiên Huế sâu Ong ăn lá Thông đã gây dịch trên hàng trăm ha Thông 3
lá từ 4 năm tuổi trở lên. Năm 1988 gây dịch hại tại Hòa Vang (Quảng Nam Đà Nẵng nay thu ộc Quan Liên Chiểu thành Phố Đà Nẵng) trên 224 ha Thông
nhựa và Thông Carribae trên 5 tuổi, (Thừa Thiên Huế) trong những năm 1990
(Trần Minh Đức,1997) [7].
Năm 1969 tại Hoàng Th ắng - Yên Bái lần đầu tiên người ta thấy sâu
xanh ăn lá Bồ đề trên rừng 7 năm tuổi, tiếp đó năm 1971 chúng đã gây dịch
tại Lâm Trường 97 - Phú Thị. Năm 1973 sâu xanh phá hoại 100 ha rừng Bồ
đề tại Lâm Trường Lục Yên, Yên Bái từ đó dịch sâu xanh ăn lá Bồ đề có xu
hướng lan rộng tại các tỉnh trồng Bồ đề như Yên Bái, Hà Tuyên, Vĩnh Phúc.
Lúc đầu chỉ thấy Bồ đề trên 5 tuổi mới bị dịch nhưng sau đó dịch xuất hiện
trên cả những rừng mới trồng (1- 2 tuổi) cho đến 12 tuổi (Lê Nam Hùng,
1983) [11].


13

Tháng 1, 2 năm 1995 dịch sâu Ong tái phát ở Mang Yang ở rừng thông
3 lá 5 -6 tuổi, diện tích bị cằn trụi là 10 ha. Tháng 2 năm 1995 dịch cũng đồng

điểm sinh học và biện pháp phòng trừ sâu Ong hại cây Mỡ trên địa bàn tỉnh
Bắc Kạn” do Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật - Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn chủ trì thực hiện. Đồng chí Nông Văn Chí - Phó Chủ tịch
UBND tỉnh, Chủ tịch Hội đồng Khoa học và công nghệ chuyên ngành chủ trì
Hội nghị.
2.3. Một số đặc điểm của đối tƣợng nghiên cứu
- Sâu hại:
+ Là loài sâu Ong ăn lá cây Mỡ
+ Tên thường gọi: Ong ăn lá Mỡ
+ Tên khoa học: Shizocera sp thuộc họ Ong ăn lá (Argidae), bộ Cánh
màng (Hymenoptera).
+ Khi bị sâu phá hoại cây có thể bị chết hoặc sinh trưởng và phát triển
kém làm giảm năng suất và chất lượng sản phẩm.
+ Đặc điểm, phân bố và mùa hại chính: Ong ăn lá Mỡ (Shizocera sp)
thuộc họ ong ăn lá (Agridae), bộ cánh màng (Hymenoptera). Sâu xuất hiện và
gây dịch ở rừng trồng Mỡ bắt đầu khép tán ở các tỉnh vùng Đông Bắc như:
Vĩnh Phúc, Yên Bái và Hà Tĩnh. Cây Mỡ đã khép tán thường bị hại nặng.
Mùa hại chính vào tháng 1 - 5 và tháng 9 - 10 (BNN & PTNT, 2006) [3].
+ Sâu Ong có vòng đời ngắn chỉ từ 35 - 40 ngày, các loài thiên địch của
sâu Ong là: kiến vống, bìm bịp, thằn lằn… nhưng những loài thiên địch này
chỉ hạn chế được một số lượng rất nhỏ so với mật độ của toàn lâm phần.
- Cây Mỡ:
+ Tên khoa học: Magnolia conifera
+ Họ Mộc Lan - Magnoliaceae
+ Phân bố chủ yếu ở nam Trung Quốc, Lào, Thái Lan, Việt Nam. Ở
Việt Nam Mỡ là cây bản địa mọc hỗn giao trong các khu rừng nguyên sinh và
thứ sinh ở một số tỉnh miền Bắc và Miền Trung. Mỡ được trồng ở Việt Nam


15


16

Trên rừng Mỡ trồng thường có 9 loài sâu hại tập trung ở 9 họ, thuộc 7
bộ, trong đó có 4 loài ăn lá chiếm 44,4%; 3 loài chích hút chiếm 33,4%; 1 loài
đục thân chiếm 11,1% và 1 loài hại rễ chiếm 11,1% (BNN và PTNT [3].
+ Hiện tượng và tác hại của cây Mỡ sau khi bị sâu Ong gây hại như
sau: sâu cắn làm xơ xác hay ăn trụi lá, hoặc có thể gặm cỏ vỏ non, rừng bị hại
như bị lá rụng làm giảm tốc độ sinh trưởng giảm lượng nhựa cây còi cọc
những cây bị nặng có thể chết hàng loạt gây thiệt hại nặng nề cho việc kinh
doanh rừng của người trồng rừng cũng như ngành lâm nghiệp cả nước.
2.4. Tổng quan khu vực nghiên cứu
2.4.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên
2.4.1.1. Vị trí địa lý
Xã có diện tích tự nhiên là 4.010ha, nằm cách trung tâm huyện lị 20
km về phía Nam . Được chia làm 9 thôn bản: Thôn Nà Cà, thôn Nà
Kiến, thôn Nà Đeng, Thôn Kéo Tôm, thôn Nà Tông, Thôn Nà Đẩy, Thôn Nà
Khằn, Thôn Bản Lạp, Thôn Bản Bẳng.
- Phía Bắc giáp với xã Bằng Lãng.
- Phía Nam giáp với xã Bình Trung.
- Phía Đông giáp với xã Phong Huân.
- Phía Tây giáp với Xã Trung Minh (Yên Sơn, Tuyên Quang), xã Linh
Phú (Chiêm Hóa, Tuyên Quang), xã Lương Bằng.
2.4.1.2. Địa hình
Xã Nghĩa Tá có địa hình khá phức tạp, đồi núi chiếm 90% tổng diện
tích tự nhiên và chia cắt bởi sông, suối, khe sâu, đồi núi cao ít thuận lợi cho
việc xây dựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp mà chỉ thích hợp cho việc phát
triển khu dân cư, trung tâm hành chính, khu du lịch sinh thái, có tiềm năng để
phát triển cây lâm nghiệp, độ cao trung bình 400 m so vớí mực nước biển.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status