Nghiên cứu cơ sở khoa học, đề xuất biện pháp phòng trừ sâu Ong ăn lá Mỡ (Shizocera sp.) tại rừng trồng huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀ ĐỨC DUY

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC, ĐỀ XUẤT
BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ SÂU ONG ĂN LÁ MỠ
(SHIZOCERA SP.) TẠI RỪNG TRỒNG
HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Thái Nguyên - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀ ĐỨC DUY

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC, ĐỀ XUẤT
BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ SÂU ONG ĂN LÁ MỠ
(SHIZOCERA SP.) TẠI RỪNG TRỒNG
HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH BẮC KẠN
Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 60 62 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Đặng Kim Tuyến

quan và ý kiến đóng góp của nhiều nhà chuyên môn và sự nỗ lực của tác giả.
Tuy nhiên do khả năng, điều kiện và thời gian còn hạn chế nên luận văn
không tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng
góp, xây dựng của các nhà khoa học cũng như của bạn bè đồng nghiệp để
Luận văn được hoàn thiện.
Tác giả xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016
TÁC GIẢ

Hà Đức Duy


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................. viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................. x
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu đề tài ............................................................................................... 2
3. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 2
3.1. Ý nghĩa khoa học ....................................................................................... 2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ........................................................................................ 2
Chƣơng 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU.................................................... 3
1.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu...................................................... 3
1.1.1. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu và phân loại côn trùng.................. 3
1.1.2. Cơ sở khoa học của các biện pháp phòng trừ ......................................... 5

2.3.2. Phương pháp điều tra, quan sát trực tiếp............................................... 24
2.3.2.1. Dụng cụ .............................................................................................. 24
2.3.2.2. Điều tra sơ bộ ..................................................................................... 25
2.3.2.3. Phương pháp điều tra tỉ mỉ ................................................................. 26
2.3.3. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm kết hợp theo dõi ngoài
thực địa ............................................................................................................ 28
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 30
3.1. Thực trạng về rừng Mỡ tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn ..................... 30
3.1.1. Hiện trạng diện tích đất lầm nghiệp tại địa bàn nghiên cứu ................. 30
3.1.2. Thực trạng rừng trồng tại địa bàn nghiên cứu ...................................... 31
3.2. Ảnh hưởng của Ong ăn lá đến rừng trồng Mỡ và các yếu tố tác động đến
sinh trưởng loài Sâu ong ăn lá mỡ. ................................................................. 33


v
3.2.1. Mối quan hệ giữa số lượng Ong với các chỉ tiêu sinh trưởng
của lâm phần.................................................................................................... 33
3.2.2. Ảnh hưởng của các loài thiên địch đến Sâu ong ăn lá Mỡ ................... 36
3.2.3. Ảnh hưởng của một số nhân tố phi sinh vật ......................................... 37
3.2.3.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường đến đời sống của Sâu ong ăn
lá Mỡ ............................................................................................................... 37
3.2.3.2. Ảnh hưởng của độ ẩm không khí đến Sâu ong ăn lá Mỡ ................... 39
3.3. Đặc điểm sinh học, sinh thái và tập tính sinh sống của Ong ăn lá Mỡ tại
khu vực nghiên cứu ......................................................................................... 39
3.3.1. Đặc điểm sinh học ................................................................................. 39
3.3.1.1. Đặc điểm hình thái ............................................................................. 40
3.3.1.2. Tập tính sinh sống .............................................................................. 41
3.3.2. Đặc điểm sinh thái của Sâu ong ăn lá Mỡ tại huyện Chợ Mới,
Bắc Kạn ........................................................................................................... 41
3.3.2.1. Sự phân bố của Sâu ong ăn lá Mỡ trong lâm phần ............................ 41

1. Kết luận ....................................................................................................... 67
2. Tồn tại ......................................................................................................... 69
3. Kiến nghị ..................................................................................................... 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 70
I. Tiếng Việt .................................................................................................... 70
II. Tiếng Anh ................................................................................................... 71
PHỤ LỤC


vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Stt

Ý nghĩa

1

OTC

Ô tiêu chuẩn

2

Dt

Đường kính tán

3

Bảng 2.1. Đặc điểm của các ô tiêu chuẩn trong khu vực nghiên cứu ............. 25
Bảng 3.1. Hiện trạng đất lâm nghiệp xã Thanh Mai, Chợ Mới ...................... 30
Bảng 3.2. Hiện trạng đất lâm nghiệp xã Mai Lạp, Chợ Mới .......................... 31
Bảng 3.3. Các chỉ tiêu sinh trưởng của Mỡ tại khu vực nghiên cứu .............. 33
Bảng 3.4. Kết quả kiểm tra các chỉ tiêu sinh trưởng của Mỡ ......................... 34
Bảng 3.5. Tỷ lệ cây có sâu và mật độ của chúng ............................................ 35
Bảng 3.6. Mức chênh lệch mật độ sâu 6 ô tiêu chuẩn .................................... 36
Bảng 3.7. Quan hệ giữa nhiệt độ môi trường với số lượng Ong ăn lá tại huyện
Chợ Mới, Bắc Kạn ........................................................................ 38
Bảng 3.8. Kết quả điều tra số lượng cây có trứng trong 6 ô tiêu chuẩn ......... 42
Bảng 3.9. Kết quả điều tra số lượng cành có trứng trên cây ........................... 42
Bảng 3.10. Kết quả đo đếm số lượng trứng trên 1 số cành Mỡ tại OTC 1 ..... 43
Bảng 3.11. Sự lựa chọn loại lá của pha sâu non Sâu ong ăn lá Mỡ ................ 44
Bảng 3.12. Lượng thức ăn của sâu non của Sâu ong ăn lá Mỡ ăn trong 1
ngày đêm ....................................................................................... 46
Bảng 3.13. Sự biến động của mật độ Sâu ong ăn lá Mỡ trong thời gian
nghiên cứu ..................................................................................... 47
Bảng 3.14. Sự khác nhau của tỷ lệ có sâu và mật độ Sâu ong ăn lá Mỡ ........ 48
Bảng 3.15: Mật độ của Sâu ong ăn lá Mỡ trong các phần của tán cây ........... 50
Bảng 3.16. Mức độ gây hại của Sâu ong ăn lá Mỡ chỉ số R% ..................... 51
Bảng 3.17. Số lượng sâu hại tương ứng với cấp hại lá ................................... 52
Bảng 3.18. Bảng tra sinh khối lá cây và số lượng sâu hại .............................. 55
Bảng 3.19. Bảng tra chỉ tiêu định hướng ........................................................ 56


ix
Bảng 3.20. Một số công thức thí nghiệm phòng trừ Sâu ong ăn lá Mỡ trong
thời gian nghiên cứu ...................................................................... 57
Bảng 3.21. Kết quả thử nghiệm của Công thức 1 đối với rừng Mỡ 4 năm tuổi
sau 3 tháng thí nghiệm .................................................................. 58

Hình 3.14. Hiệu quả phòng trừ Sâu ong ăn lá Mỡ của công thức 5 trong 3 tháng
thí nghiệm ....................................................................................................64


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Rừng là nguồn tài nguyên vô c ng quí giá có vai trò rất quan trọng
trong đời sống con người cũng như sinh vật trên toàn trái đất, nó không chỉ
mang lại cho con người những lợi ích về mặt kinh tế mà còn mang lại những
lợi ích về mặt môi trường, rừng còn là một hệ sinh thái mà quần xã cây rừng
giữ vai trò chủ đạo trong mối quan hệ tương tác giữa sinh vật với môi trường:
cung cấp gỗ, củi, điều hòa khí hậu nguồn nước, là nơi cu trú động thực vật,
tàng trữ các nguồn gen quí hiếm, bảo vệ và ngăn chặn gió bão, chống xói mòn
đất, đảm bảo cho sự sống, bảo vệ sức khỏe cho con người, du lịch sinh thái,
văn hóa, xã hội…
Để rừng trồng có thể phát triển bền vững, dần tiến tới ổn định gần như
rừng tự nhiên thì công tác chăm sóc, bảo vệ sau khi trồng là hết sức quan trọng.
Do yêu cầu của xã hội nên hiện tại và trong tương lai chúng ta sẽ có những diện
tích rừng trồng thuần loài khá lớn. C ng với sự hình thành những rừng Keo,
rừng Mỡ thuần loài là sự thay đổi rất cơ bản của môi trường sinh thái. Trong
khi các nhân tố sinh thái phi sinh vật như khí hậu nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng,
gió,... được cải thiện c ng với sự phát triển của rừng trồng thì các nhân tố sinh
thái thuộc nhóm sinh vật một mặt được cải thiện và mặt khác lại tiềm ẩn nguy
cơ mất ổn định. Có thể thấy rõ điều này thông qua sự thay đổi của yếu tố thức
ăn trong rừng trồng thuần loài. Khi rừng trồng thuần loài được hình thành một
khối lượng thức ăn là lá, cành… rất lớn đã tạo điều kiện rất thuận lợi cho
những loài côn tr ng đơn thực và hẹp thực sinh sôi và phát triển. Mặc d trong
rừng trồng thuần loài có thể có tới 30 loài sâu ăn lá khác nhau nhưng do nguồn
thức ăn quá phong phú nên tác dụng của quan hệ cạnh tranh không được thể

Đề tài xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong sản xuất, kinh doanh rừng
trồng nói chung và trong kinh doanh rừng trồng Mỡ hiện nay trên địa bàn
huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn nói riêng.
- Đề xuất được số biện pháp phòng trừ tổng hợp sâu Ong ăn lá Mỡ, có
thể nhân rộng kết quả này.


3
Chƣơng 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu và phân loại côn trùng
Côn tr ng phân bố rất rộng rãi trên trái đất từ xích đạo đến Nam cực,
bắc cực hay trên những hòn đảo xa xôi hẻo lánh đều thấy có côn tr ng. Côn
tr ng phần lớn sống trên cạn song số loài sống dưới nước không phải là ít.
Trên đỉnh núi cao cách mặt đất 5.000 mét cũng thu thập được các loài bọ xít,
máy bay bay cao 4.600 mét vẫn thấy loài côn tr ng. Sâu non, ve sầu có thể
sống dưới nước sâu đến 2 mét, mối đào tổ sâu đến 26 mét. Trong mạch nước
nóng 70 - 800C vẫn thấy có côn tr ng. Thậm chí trong chai nước mắm mặn
như vậy vẫn có dòi là ấu tr ng của một số loài ruồi và chiếm ½ tổng số các
loài cư trú trên hành tình chúng ta. Tuy có số lượng cá thể lớn và chủng loại
khá đa dạng nhưng chỉ có 10% số loài côn tr ng gây hại và số loài thường gây
thành dịch không quá 1% Phạm Ngọc Anh, 1967 [1].
Đã từ lâu có rất nhiều hệ thống phân loại thực vật được công bố. Số
lượng bộ, họ của mỗi hệ thống khác nhau t y theo đặc điểm mà tác giả d ng
để phân loại. Giáo sư Matunop (1924 - 1938 dựa vào cấu tạo và phương thức
đặt cánh trong tiến hóa của côn tr ng đã chia ra làm 33 bộ và hai lớp phụ lớp
phụ có cánh và lớp phụ không có cánh .
Ngoài ra còn kết hợp các đặc điểm sau:
- Mức độ phân hóa về thân thể chia thành ba bộ phận: Đầu, ngực, bụng.

ra một số kết luận sau:
- Tên thường gọi: Là Sâu ong ăn lá Mỡ
- Tên khoa học: Shizocera sp. thuộc họ Ong ăn lá Argidae , bộ cánh
màng (Hymenoptera).
Sâu hại chủ yếu là loại sâu ăn lá, hàng năm thường phát dịch ăn trụi
hàng nghìn ha rừng trồng gây ảnh hưởng lớn đến sinh trưởng phát triển của
rừng Trần Công Loanh và cs, 2002) [13].


5
1.1.2. Cơ sở khoa học của các biện pháp phòng trừ
Mỗi côn tr ng đều có tập tính sống riêng đó là đặc điểm sinh học của
mỗi loài những đặc điểm này là cơ sở để đưa ra các biện pháp phòng trừ cụ
thể cho từng loài côn tr ng. Hiện nay có rất nhiều biện pháp phòng trừ cụ thể
cho từng loài côn tr ng. Hiện nay có rất nhiều biện pháp phòng trừ nhưng
chúng ta có thể chia thành các nhóm sau:
- Nhóm các biện pháp cơ giới vật lý: D ng trực tiếp sức người hay các
phương tiện yếu tố vật lý để tiêu diệt sâu hại. Gồm các biện pháp sau: Bắc
giết trứng, sau non, nhộng, ngăn chặn bằng cách d ng vòi dính, vòng độc ở
thân cây, d ng nhiệt độ, ánh sáng, tia cực tím, tia X, mồi thử….
- Nhóm các biện pháp k thuật lâm sinh: Áp dụng các biện pháp l
thuật trong qua trình sản xuất và kinh doanh để hạn chế sâu hại như k thuật
chọn giống, gieo trồng, bón phân, chăm sóc cây trồng…
- Nhóm các biện pháp sinh học: Là lợi dụng các thiên địch của sâu và
các sản phẩm hoạt động của sinh vật vào phòng trừ sâu hại.
- Nhóm các biện pháp kiểm dịch thực vật: Là hệ thống các biện pháp
kiểm tra phát hiện các loài sâu hại c ng với hàng hóa như hạt giống, cây con
và các lâm sản khác vận chuyển từ v ng này sang v ng khác, từ nước này
sang nước khác.
- Phương thức phòng trừ tổng hợp IPM : Là tập hợp các biện pháp

+ Sâu xanh ăn lá Bồ Đề 1 năm có tới 7 - 8 vòng đời Trần Công Loanh,
Nguyễn Thế Nhã, 1977 [12].
+ Sâu Róm thông 1 năm có tới 3 - 5 vòng đời.
+ Ong ăn lá Thông 1 năm có tới 5 - 6 vòng đời Trần Đức Minh, 2007 [9].
+ Sâu ăn lá Muồng đen 1 năm có tới 7 - 8 vòng đời Đặng Kim Tuyến,
2004 [17].
- Sức sinh sản của các loài ăn lá thường rất lớn:
+ Sâu ăn lá Muồng đen bướm cái thường đẻ từ 137 - 185 trứng/lứa
Đặng Kim Tuyến, 2004 [17].


7
+ Ong ăn lá Thông trung bình ong cái đẻ từ 125 - 158 trứng/lứa. Trần
Đức Minh, 2007 [9].
Do mang những đặc tính sinh trưởng, phát triển vậy nên khi gặp được
các yếu tố sinh thái thuận lợi, đặc biệt là thức ăn, nhiệt độ, độ ẩm nơi sâu hại
sống sẽ làm chi sâu hại sinh trưởng, phát triển nhanh rất dễ phát thành dịch
gây nên những tổn thất nặng nề cho việc kinh doanh trong rừng của nước ta
cũng như làm giảm về giá trị thẩm m , sinh thái môi trường.
1.2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Chính vì những lý do trên c ng với sự phát triển của công nghệ hoa
học. Hiện nay thì việc nghiên cứu côn trung học cũng ngày càng phát triển để
cung cấp thêm các kiến thức về ngành côn tr ng, từ đó là cơ sở cho việc đề ra
các biện pháp nghiên cứu côn trung hại và lợi dụng những côn tr ng có ích để
góp phần tăng năng suất, chất lượng cây trồng và bảo vệ con người.
Hiện nay trên thế giới người ta đã biết có khoảng hơn 3 triệu loài sinh
vật sống trên trái đất trong đó có trên 1.200.000 loài động vật, những riêng
lớp côn trung đã chiếm hơn 1.000.000 loài tương đương 1/3 tổng số loài sinh
vật của hành tinh Phạm Quang Thu, 2009) [15]. Tuy vậy các loài côn tr ng
mà chúng ta chưa biết cũng còn rất nhiều.

quá 28 triệu m3 sâu hại cây dẻ đã làm hủy hoại hàng loại cây Dẻ M những
năm của thập kỷ 70 sâu gây hại ở các loài cây đã gây thành ổ dịch ở các thành
phố lớn như ở các nước Châu Âu như: Anh, Pháp, M , Hà Lan, Bỉ… làm cho
hàng loạt cây dọc hai bên đường chết Hoàng Thị Hợi, 1997) [10].
Hiện nay theo ước tính mỗi năm Trung Quốc có khoảng 3 triệu rừng
thông bị nhiễm râu róm thông và làm mất đi năng suất, sản lượng Thông hàng
năm. Loài sâu này cũng chính là loài có khả năng lan rộng và phá hoại lớn
nhất 13 tỉnh miền nam Trung Quốc. Nó cũng là loài gây hại chủ yếu ở Việt
Nam và Đài Loan, đối tượng bị hại là loài cây Mã V
nhưng gần đây đã xuất hiện ở nhiều loài thông khác.

Pinus massonina)


9
Agostino bassi là người đầu tiên giải thích bản chất bạch cương ở tơ
tằm đề xuất biện pháp khắc phục. Đồng thời gợi ý d ng vi sinh vật để gây
bệnh phòng trừ côn trung gây hại Robert.N, 1984 [21].
Năm 151 trước công nguyên, lịch sử còn ghi nhận sức tàn phát ghê
gớm của những “đám mây” châu chấu đã gây nạn đói, giết hại 800.000 người
dân Miền bắc châu phi. Năm 1995 một đàn châu chấu khổng lồ với diện tích
đậu là 5.000km2 bao phủ cả cánh cánh đồng Maroc, tàn phá m a màng đến
không còn một ngọn cỏ trên mặt đất Trần Công Loanh và cs, 1997 [12].
Chính vì tác hại của côn tr ng nông lâm nghiệp là rất lớn nên ngoài việc
tìm ra các loài sâu hại thì người ta cũng chú ý đến việc phòng trừ sâu hại, tìm ra
các biện pháp tiêu diệt sâu hại một cách nhanh chóng và hiệu quả là rất quan
trọng như ở Bắc M và tiêu diệt loài sâu ăn Sồi Dẻ người ta d ng chất
GIPTON lấy từ bướm để d ng làm bẫy, nó có tác dụng hấp dẫn con đực ở xã
khoảng 2 - 3 km. Người ta còn d ng kiến vống đưa vào rừng trồng và rừng tự
nhiên để hạn chế sự phát triển của sâu hại Trần Công Loanh và cs, 2002 [13].

không phát triển được Sở NN &PTNT tỉnh Bắc Kạn) [3].
Đầu thành 4 năm 2014 dịch sâu ong ăn lá Mỡ đã b ng phát mạnh mẽ
tại các xã Chu Hương, Yên Dương, M Phương, Hà Hiệu, Phúc Lộc…huyện
Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn Báo nông nghiệp huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn) [2].
Đầu năm 2014 tại các xã, phường như: Hợp Thành, Tả Phời, Lào Cai,
Kim Tân, Thống Nhất…của tỉnh Lào Cai cũng đã có 200 ha diện tích Mỡ bị
sâu ong phá hoại, đến cuối năm 2014 sâu ong lại b ng phát trên diện rộng của
tỉnh Lào Cai Chi cục BVTV tỉnh Lào Cai).
Theo báo cáo của Chi cục trồng trọt và bảo vệ thực vật, ngay giữa tháng 2
năm 2015 trên địa bàn huyện Pắc Nặm, tỉnh Bắc Kạn đã xuất hiện sâu ong
trưởng thành vũ hóa và để trứng, sâu ong lứa một nở sẽ gây hại mạnh từ cuối
tháng 2 năm 2015. UBND tỉnh cũng đã có chỉ thị số 10-CP/UBND ngày 7 tháng
8 năm 2014 về tăng cường công tác phòng trừ sâu ong gây hại cây Mỡ trên địa
bàn tỉnh và công văn về xây dựng mô hình treo bẫy vàng diệt trừ sâu ong.


11
Ngày 7 tháng 3 năm 2015, UBND huyện Pắc Nặm tiếp tục có công văn
số 121/UBND-NLN về việc đôn đốc chỉ đạo phòng trừ sâu ong hại cây Mỡ
gửi UBND các xã và các cơ quan chuyên môn của Huyện.
Năm 1985 và liên tục nhiều năm sau đó Bình trị thiên nay thuộc 3 tỉnh
Quảng Bình, Quản Trị và Thừa Thiên Huế sâu ong ăn lá thông đã gây dịch
trên hàng trăm ha thông ba lá từ 4 năm tuổi trở lên. Năm 1988 gây dịch tai
Hòa Vang Quảng Nam - Đà Nẵng nay thuộc quận Liên Chiểu thành phố Đà
Nẵng trên 224 ha thông nhựa và thông Carribae trên 5 tuổi trong những năm
1990 Trần Minh Đức, 1997) [7].
Năm 1969 tại Hoàng Thắng - Yên Bái lần đầu tiên người ta thấy sâu
xanh ăn lá Bồ Đề trên rừng 7 năm tuổi, tiếp đó năm 1971 chúng đã gây dịch
trên lâm trường 97 - Phú Thị. Năm 1973 sâu xanh phá hoại 100ha rừng Bồ đề
tại lầm trường Lục Yên - Yên Bái từ đó dịch sâu xanh ăn lá bồ đề có xu hướng

đến nay các cơ quan đã có các cán bộ chuyên trách về phòng trừ sâu hại như:
Viện khoa học Việt Nam, viện điều tra quy hoạch, can bộ khuyến nông,
khuyến lâm…
Đặc biệt là ngày 4 tháng 9 năm 2013, Hội đồng khoa học và công nghệ
chuyên ngành cấp tỉnh tổ chức Hội nghị xét duyệt đề tài “Nghiên cứu một số
đặc điểm sinh học và biện pháp phòng trừ sâu ong hại cây Mỡ trên địa bàn
tỉnh Bắc Kạn” do Chi cục trồng trọt và Bảo vệ thực vật - Sở nông nghiệp và
phát triển nông thôn chủ trì thực hiện. Đồng chí Nông Văn Chí - Phó chủ tịch
UBND tỉnh, chủ tịch Hội đồng khoa học và công nghệ chuyên ngành chủ trì
hội nghị.
1.3. Một số đặc điểm của đối tƣợng nghiên cứu
- Sâu hại:
+ Là loài sâu ong ăn lá cây Mỡ
+ Tên thường gọi: Sâu ong ăn lá Mỡ
+ Tên khoa học: Shizocera sp thuộc họ Ong ăn lá Argidae , bộ cánh
màng (Hymenoptera).


13
+ Khi bị sâu phá hoại cây có thể bị chết hoặc sinh trưởng và phát triển
kém làm giảm năng xuất và chất lượng sản phẩm.
+ Đặc điểm, phân bố và m a hại chính: Sâu ong ăn lá Mỡ Shizocera sp
thuộc họ Ong ăn lá Argidae , bộ cánh màng Hymenoptera). Sâu xuất hiện và
gây dịch ở rừng trồng Mỡ bắt đầu phát tán ở các tỉnh v ng Đồng Bắc như:
Vĩnh Phúc, Yên Bái, Hà Tĩnh. Cây Mỡ đã khép tán thường bị hại nằng, m a
hại chính vào tháng 1 - 5 và tháng 9 - 10 (Bộ NN&PTNT, 2006) [3].
+ Sâu ong có vòng đời ngắn chỉ từ 35 - 40 ngày, các loài thiên địch của
sâu ong là: Kiến vống, bìm bịp, thằn lằn… nhưng những loài thiên địch này
chỉ hạn chế được mốt lượng rất nhỏ so với mật độ của toàn lâm phần.
- Cây Mỡ:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status