Những hệ quả xã hội từ thái độ kỳ thị đối với người đồng tính việt nam hiện nay - Pdf 38

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
======================

NGUYỄN NGỌC TÚ

“NHỮNG HỆ QUẢ XÃ HỘI TỪ THÁI ĐỘ
KỲ THỊ ĐỐI VỚI NHỮNG NGƢỜI
ĐỒNG TÍNH NAM HIỆN NAY”

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Xã hội học

Hà Nội – 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
======================

NGUYỄN NGỌC TÚ

“NHỮNG HỆ QUẢ XÃ HỘI TỪ THÁI ĐỘ
KỲ THỊ ĐỐI VỚI NHỮNG NGƢỜI
ĐỒNG TÍNH NAM HIỆN NAY”

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Xã hội học
Mã số

: 60 31 03 01



MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 8
1. Lý do chọn đề tài .................................................................................................... 8
2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu................................................................................. 9
3. Ý nghĩa lý luận, ý nghĩa thực tiễn ........................ Error! Bookmark not defined.
4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ....................... Error! Bookmark not defined.
5. Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu .......... Error! Bookmark not defined.
6. Câu hỏi nghiên cứu ............................................... Error! Bookmark not defined.
7. Giả thuyết nghiên cứu........................................... Error! Bookmark not defined.
8.Phương pháp nghiên cứu: ...................................... Error! Bookmark not defined.
9. Khung phân tích.................................................... Error! Bookmark not defined.
NỘI DUNG CHÍNH ............................................... Error! Bookmark not defined.
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn .................. Error! Bookmark not defined.
1.1 Cơ sở lý luận .................................................. Error! Bookmark not defined.
1.1.1Khái niệm công cụ ..................................... Error! Bookmark not defined.
1.1.2 Các lý thuyết áp dụng ............................... Error! Bookmark not defined.
1.2. Cơ sở thực tiễn ............................................. Error! Bookmark not defined.
Tổng quan địa bàn nghiên cứu .......................... Error! Bookmark not defined.
Chƣơng 2: Những hệ quả xã hội từ thái độ kỳ thị của gia đình và cộng đồng đối với
những ngƣời đồng tính nam hiện nay ................... Error! Bookmark not defined.
2.1 Nhận diện thái độ kỳ thị của gia đình và cộng đồng đối với những ngƣời đồng
tính nam hiện nay ................................................ Error! Bookmark not defined.
2.1.1 Thái độ kỳ thị của gia đình ....................... Error! Bookmark not defined.
2.1.2 Thái độ kỳ thị của cộng đồng .................... Error! Bookmark not defined.
2.2 Nguyên nhân dẫn đến thái độ kỳ thị của gia đình và cộng đồng đối với những
ngƣời đồng tính nam hiện nay ........................... Error! Bookmark not defined.
2.2.1 Kỳ thị do thiếu hiểu biết về vấn đề đồng tính nam .. Error! Bookmark not
defined.

thích tình dục của họ (%).......................................... Error! Bookmark not defined.


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Xu hướng giới tính thứ ba đang là vấn đề được xã hội quan tâm hiện nay. Gần
đây, một số câu lạc bộ dành cho những đồng tính nam đã được thành lập như: Câu lạc bộ
Hải Đăng, Thông Xanh, Niềm tin xanh ở Hà Nội, Ánh Sao Đêm ở Đà Nẵng, Muôn Sắc
Màu ở Khánh Hoà, Bầu Trời Xanh ở thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Xanh ở Cần Thơ và
Biển xanh, M for M, Glink... Tuy nhiên, các hoạt động dành cho giới đồng tính luyến ái
ở Việt Nam chưa thực sự được quan tâm một cách đầy đủ và cần thiết cũng như chưa có
một chính sách xã hội nào bảo trợ cho những người đồng tính. Đại bộ phận người dân
còn có thái độ kỳ thị cũng như có những suy nghĩ sai lệch về người đồng tính. Điều này
có thể không chỉ tác động xấu đến những người đồng tính mà còn đến xã hội nói chung.
Đồng tính nói chung, đồng tính nam nói riêng là vấn đề mang tính chất toàn cầu,
không chỉ tồn tại ở riêng một quốc gia, dân tộc, một nền văn hóa nào. Đã có nhiều nhà
nghiên cứu quan tâm về vấn đề này, các nghiên cứu phân bố rải rác ở hầu hết các quốc
gia trên thế giới, những nước đang phát triển và ngay cả ở các nước theo đạo Hồi, trong
đó có Việt Nam. Các nghiên cứu về những người có quan hệ tình dục đồng giới nam đã
được tiến hành với sự kết hợp của nhiều phương pháp trên các lĩnh vực khác nhau đã
đem lại những kết quả hữu ích về mặt xã hội.
Nhìn chung, các nghiên cứu và các cuốn tự truyện đã được xuất bản và công bố
đều cho thấy hiện tượng tình dục đồng giới nam ở các thành phố lớn trên thế giới cũng
như của Việt Nam không phải là vấn đề hiếm gặp. Các đối tượng đồng tính nam khá đa
dạng về xuất thân, lối sống, trình độ học vấn cũng như mức độ hiểu biết về biện pháp
phòng tránh các bệnh lây qua đường tình dục. Có thể nói, hầu hết những người đồng tính
nam đều đã từng phải trải qua sự kỳ thị dưới dạng này hay dạng khác của gia đình và
cộng đồng. Nhiều người trong số họ có hiểu biết khá tốt về HIV và các biện pháp phòng
tránh song họ vẫn là nhóm có nguy cơ mắc các bệnh lây qua đường tình dục cao do có
nhiều bạn tình và quan hệ tình dục không sử dụng bao cao su. Phần lớn các nghiên cứu


2.1.1 Thực trạng hành vi quan hệ tình dục đồng giới nam và nhận thức của người dân
đối với vấn đề này ở các nước trên thế giới hiện nay
Ở Indonesia, quan hệ tình dục đồng giới được xem là hợp pháp nhưng vẫn có thể
thấy việc tuyên truyền để người dân dần chấp nhận hành vi của những người có quan hệ
tình dục đồng giới nam gặp rất nhiều khó khăn. Tổ chức Sức khỏe gia đình Quốc tế ở
Indonesia phối hợp với Dự án Phòng chống HIV và AIDS đã tiến hành đánh giá thực
trạng về hành vi tình dục của nam giới. Kết quả cho thấy có sự đa dạng về đặc tính tình
dục của nhóm nam có quan hệ tình dục đồng giới ở Indonesia. Những người nam có
quan hệ tình dục đồng giới dễ nhận thấy nhất là những người chuyển giới, thường được
gọi là Waria, banci hoặc bencong. Từng có mặt trong văn hóa của Indonesia trước đây,
nên cộng đồng này dễ dàng được chấp nhận và khoan dung hơn những nhóm nam có
quan hệ tình dục đồng giới khác.
[Nguồn: Oetomo, Dédé (1999), “Đánh giá thực trạng giới và đa dạng tính dục của nam
giới ở Jakarta, Suraybaya và Manado”, Dự án phòng chống HIV, Indonesia]
Cũng bàn về hành vi quan hệ tình dục đồng giới nam ở Hồng Kông, năm 2002,
nhóm tác giả Smith, Graham, Chi Chung Lau và Paul Louey đã tiến hành nghiên cứu đề
tài “Nghiên cứu hành vi và thái độ tình dục của những người đàn ông có sử dụng dịch
vụ ở cơ sở xông hơi của những người nam đồng tính ở Hồng Kông”. Nghiên cứu cho
biết, ở Hồng Kông, vào năm 1991, Chính Phủ chấm dứt việc coi quan hệ tình dục đồng
giới có sự đồng thuận giữa những người đàn ông trên 21 tuổi là tội phạm. Quyết định
này dẫn tới việc ra đời nhiều tổ chức và cơ sở dành cho những người đồng tính nam như
ở các quán bar và cơ sở xông hơi. Giống như ở Trung Hoa lục địa và Đài Loan, ở Hồng
Kông, tongzhi thường được sử dụng để chỉ những người đồng tính nam, đồng tính nữ,
người lưỡng tính và chuyển giới. Trong khi cộng đồng tongzhi rất sôi động thì xã hội
vẫn còn tồn tại nhiều quan điểm bảo thủ trong cách nhìn nhận vấn đề này. Hậu quả là
nhiều người nam có quan hệ tình dục đồng giới vẫn ẩn dấu xu hướng tính dục của mình
và đôi khi bao cao su còn bị coi là chủ đề bị cấm kị.



với nam: khung cảnh xã hội và các vấn đề tình dục”, Viện Phát triển xã hội, Hà
Nội.

7.

Khuất Thu Hồng, Lê Bạch Dương, Vũ Thành Long (2005), “Nam giới có quan hệ
tình dục với nam giới ở Hà Nội: đặc điểm xã hội và những vấn đề về sức khỏe tình
dục”, Viện Phát triển xã hội, Hà Nội.

8.

Vũ Mạnh Lợi và cộng sự (2008), “Tình dục đồng giới nam tại Việt Nam- Sự kỳ thị
và hệ quả xã hội”, Trung tâm phòng chống các bệnh lây qua đường tình dục và
HIV/AIDS.

9.

Nguyễn Thanh Phương (2009), “Sự kỳ thị với nhóm MSM tại Hà Nội”, Đại học
Khoa học Xã hội và Nhân văn, Hà Nội.

10. Bùi Anh Tấn (2008), “Thế giới không có đàn bà”, Nhà xuất bản Trẻ, Hà Nội.
11. Thành Trung- Lê Anh Hoài (2008), “Không lạc loài”, Nhà xuất bản Hội nhà văn,
Hà Nội.
12. Nguyễn Anh Tuấn (2004), “Sự lây lan HIV và các yếu tố của nguy cơ lây nhiễm
HIV trong những người MSM tại Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam”, Thành phố
Hồ Chí Minh.


13. Viện nghiên cứu Phát triển Xã hội- Chương trình phối hợp của Liên Hiệp Quốc về
HIV- AISD (2010), “Tìm hiểu và giảm kỳ thị liên quan đến nhóm nam quan hệ tình

ở Jakarta, Suraybaya và Manado”, Dự án phòng chống HIV, Indonesia.
26. Okal, Jerry, Stanley Luchters, Scott Geibel, Matthew F.Chersich, Daniel Lango ang
Marleen Temmerman (2009), “Social context, sexual risk perceptions and tigma:
HIV vulnerability among male sex workers in Mombasa, Kenya”.
27. Tan, Michael Y Cheng and Jonathan Lamug (2000), Vấn đề thời gian: HIV/AIDS và
phát triển ở Philippines, Mạng thông tin hành động sức khỏe (HAIN), Philippines.
28. UNAIDS (2005), “Nam quan hệ tình dục đồng giới, dự phòng và chăm sóc HIV”,
Báo cáo của Hội nghị tham vấn các bên liên quan của UNAIDS, Geneva.
29. UNAIDS (2006), “HIV và nam có quan hệ tình dục đồng giới ở Châu Á và Thái
Bình Dương”, Geneva.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status