ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------
NGÔ MỸ LINH
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM
NON NGOÀI CÔNG LÂP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH XUÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Xã hội học
Mã số: 60 31 03 01
PGS. TS VŨ HÀO QUANG
Hà Nội - 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi, các số liệu,
trích dẫn đều có nguồn gốc rõ ràng. Các kết quả nêu trong luận văn là trung thực, đảm bảo
tính khách quan, sự nghiêm túc khoa học và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công
trình nào khác!
Tác giả luận văn
Ngô Mỹ Linh
Xác nhận của Giáo viên hướng dẫn
1.1.3. Các lý thuyết áp dụng .................................................................... 39
1.2. Cơ sở thực tiễn..................................................................................... 46
1.2.1. Tổng quan địa bàn nghiên cứu ...................................................... 46
1.2.2. Đặc thù của khách thể nghiên cứu ................................................. 47
CHƢƠNG 2: THƢ̣C TRẠNG HOA ̣T ĐỘNG CỦA CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC
̀
MÂM NON NGOÀI CÔNG LẬP TRÊN ĐIẠ BÀN QUẬN THANH XUÂN
,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI. ....................................................................................... 50
2
2.1. Vị trí , vai trò và nhiệm vụ quyền hạn của các cơ sở GDMN NCL 50
2.1.1. Vị trí vai trò của các cơ sở GDMN NCL ....................................... 50
2.1.2. Nhiê ̣m vu ̣, quyề n ha ̣n của các cơ sở GDMN NCL. ...................... 51
2.1.3. Nô ̣i dung, phƣơng thƣ́c và phân cấ p quản lý cơ sở GDMN NCL. 52
2.2. Thực trạng các cơ sở giáo dục mầ m non ngoài công lập trên địa bàn
quận Thanh Xuân hiện nay ............................................................................... 54
2.2.1. Về quy mô và mạng lưới ................................................................ 54
2.2.2. Về cơ sở vật chất ............................................................................ 57
2.2.3. Về đội ngũ giáo viên ...................................................................... 61
2.2.4.Về chất lượng giáo dục ................................................................... 68
2.2.5. Về công tác quản lý tại các cơ sở GDMN ..................................... 72
2.3. Thƣ̣c tra ̣ng Quản lý nhà nƣớc đối với các cơ sở giáo dục mầm non
ngoài công lập trên địa bàn quận Thanh Xuân............................................... 76
2.3.1. Đánh giá về công tác QLNN đối với các cơ sở GDMN NCL ........ 76
2.3.2. Đánh giá trách nhiệm quản lý của các cơ quan chức năng ......... 77
2.3.3. Nguyên nhân của các hạn chế ........................................................ 79
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG QUẢN LÝ NHÀ
NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON NGOÀI CÔNG LẬP
MN NCL
Mầm non ngoài công lập
GD & ĐT
Giáo dục và đào tạo
MNTT
Mầm non tƣ thục
QLMN
Quản lý mầm non
QLNN
Quản lý nhà nƣớc
4
DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN VĂN
Bảng 1:
Bảng 2:
Bảng 3:
Bảng 4:
Đánh giá về mạng lƣới cơ sở MN NCL trên địa bàn quận Thanh Xuân .......................
55
Đánh giá về quy mô phát triển của các cơ sở giáo dục mầm non ......................................
56
Hệ thống công trình cơ sở vật chất tại các trƣờng MN NCL ................................................
60
Đánh giá về các nội dung liên quan đến đội ngũ giáo viên ...................................................
63
Đánh giá về trình độ của giáo viên dạy các trƣờng mầm non ..............................................
64
Lý do cho con theo học tại trƣờng mầm non ngoài công lập hiện nay
của phụ huynh tham gia khảo sát ..........................................................................................................
69
Đánh giá của Giáo viên và phụ huynh về chất lƣợng chăm sóc trẻ tại
cơ sở GDMN NCL ........................................................................................................................................
70
Tƣơng quan giữa tuổi của phụ huynh và lí do cho con theo học tại trƣờng 71
mầm non ngoài công lập ...................................................................................................
Bảng 17: Đánh giá hiện tƣợng ba ̣o lƣ̣c đối với trẻ em tại các cơ sở MNNCL hiện nay ......................
72
Bảng 18: Nguyên nhân diễn ra các vụ bạo lực trẻ em tại các cơ sở MN NCL ................................
74
Bảng 19: Đánh giá của giáo viên về trách nhiệm quản lý của các cơ quan chức
năng hiện nay ....................................................................................................................................................
77
Bảng 20: Đánh giá của phụ huynh về trách nhiệm quản lý của các cơ quan chức
năng hiện nay ....................................................................................................................................................
78
Bảng 21: Nguyên nhân quản lý nhà nƣớc đố i với các cơ sở mầm non ngoài công
Đánh giá về công tác quản lý nhà nƣớc đối với các cơ sở GDMN NCL ............................
76
Biểu 6:
Lý do dẫn đến hạn chế của công tác QLNN đối với GDMN NCL ........................................
85
6
A. PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nhà nƣớc ta thống nhất quản lý giáo dục trên quy mô quốc gia, gồm 02 khu
vực: công lập và ngoài công lập (dân lập, tƣ thục, liên kết quốc tế…). Phát triển giáo
dục ngoài công lập là một trong những con đƣờng thực hiện chủ trƣơng xã hội hóa
giáo dục. Luật giáo dục năm 2005 đã khẳng định: “Phát triển giáo dục, xây dựng xã
hội học tập là sự nghiệp của Nhà nước và của toàn dân. Nhà nước giữ vai trò chủ đạo
trong phát triển sự nghiệp giáo dục, thực hiện đa dạng hóa các loại hình trường,
khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sự
nghiệp giáo dục…”. Thực tế cũng cho thấy vai trò của khu vực giáo dục ngoài công
lập đang ngày càng đƣợc thể hiện rõ, đặc biệt là đối với giáo dục mầm non. Giáo dục
mầm non là cấp học đầu tiên của hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng cho sự
phát triển về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ của trẻ em Việt Nam. Phát triển
giáo dục mầm non là trách nhiệm chung của các cấp, các ngành và toàn xã hội dƣới
sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý nhà nƣớc. Trong những năm qua, với các chủ
trƣơng chính sách của Đảng và Nhà nƣớc về phát triển GDMN, chất lƣợng chăm
sóc, giáo dục trẻ ngày càng đƣợc nâng cao, quy mô GDMN ngày càng tăng, mạng
Đảng và nâng cao năng lực quản lý nhà nƣớc về giáo dục ; coi việc phát triển và
nâng cao chất lƣợng giáo dục - đào tạo là một chỉ tiêu phấn đấu xây dựng đảng bộ
trong sạch, vững mạnh; Tăng cƣờng trật tự kỷ cƣơng trong các trƣờng học và toàn bộ
hệ thống giáo dục, kiên quyết ngăn chặn, đẩy lùi các hiện tƣợng tiêu cực trong giáo
dục. Thực hiện mạnh mẽ phân cấp quản lý giáo dục; phát huy tính chủ động, tự chịu
8
trách nhiệm của các cơ sở giáo dục, nhất là các trƣờng đại học, trách nhiệm của ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố và các quận, huyện trong việc thực hiện quản lý nhà
nƣớc về giáo dục; Tiếp tục xây dựng đồng bộ và kịp thời hoàn thiện các văn bản
pháp lý giáo dục. Xác định và thể chế hóa vai trò, chức năng các cấp quản lý. Hoàn
thiện tổ chức bộ máy quản lý giáo dục từ Bộ Giáo dục và đào tạo đến các cơ sở giáo
dục; Tăng cƣờng công tác dự báo, đổi mới công tác xây dựng kế hoạch và quy hoạch
phát triển giáo dục, nhất là ở bậc cao đẳng, đại học và dạy nghề; Tăng cƣờng công
tác thanh tra, kiểm tra; đổi mới cơ bản công tác thi cử, kiểm tra, đánh giá kết quả học
tập, công tác tuyển sinh. Quản lý chặt chẽ các loại hình đào tạo, nhất là đào tạo tại
chức, từ xa ; xóa tệ nạn văn bằng, chứng chỉ không hợp pháp ; kiên quyết chấn chỉnh
tình trạng quản lý thu chi không minh bạch và hiện tƣợng dạy thêm, học thêm tràn
lan; chống "thƣơng mại hóa" giáo dục; Có cơ chế, chính sách tạo điều kiện và
khuyến khích các doanh nghiệp, các cá nhân, các tổ chức xã hội tham gia xây dựng
các cơ sở giáo dục ngoài công lập. Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học giáo dục nhằm
cung cấp cơ sở khoa học để hoàn thiện đƣờng lối, chính sách giải quyết các vấn đề
bức xúc trong giáo dục; Mở rộng hợp tác quốc tế về giáo dục; Tranh thủ các dự án
của các tổ chức quốc tế và nƣớc ngoài về giáo dục; mở nhiều hình thức liên kết đào
tạo với nƣớc ngoài, tổ chức "du học tại chỗ"; Chú trọng quản lý các loại hình trƣờng
do nƣớc ngoài đầu tƣ.
Công tác quản lý cơ sở GDMN nói chung và quản lý cơ sở GDMN NCL nói
riêng đóng vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao chất lƣợng giáo dục, nhƣng
- TS. Nguyễn Thị Thu Hà.
13. Hoàng Bá Thịnh, 2008, Giáo trình XHH về giới, NXB Đại học Quốc Gia Hà
Nội.
10
14. Hội thảo về “chính sách giáo dục mầm non” do Hội Bảo vệ quyền trẻ em Việt
Nam tổ chức ngày 11/10/2011.
15. Khuất Thu Hồng, 1991, Khác biệt nam nữ trong gia đình nông thôn đồng bằng
Bắc Bộ. Trong Những nghiên cứu xã hội học về gia đình Việt Nam, chủ biên Rita
Lijestrom và Tƣơng Lai, NXB khoa học xã hội, Hà Nội.
16. Lê Ngọc Hùng, 2007, Lịch sử và lý thuyết xã hội học, NXB Đại Học Quốc Gia
Hà Nội.
17. Lê Ngọc Hùng, 2008, Lịch sử và lý thuyết xã hội học, NXB Đại Học Quốc Gia
Hà Nội.
18. Lê Ngọc Văn và đồng sự, 2002, Báo cáo tình hình chăm sóc sức khỏe phụ nữ và
trẻ em.
19. Lê Thị Phƣơng Mai, 1998, Báo cáo bạo lực gia đình, Hội Liên Hiệp Phụ Nữ Việt
Nam.
20. Lê Thị Quý, Đặng Vũ Cảnh Linh, 2007, Bạo lực gia đình một sự sai lệch giá trị,
9/1/2003 về Dân số.
30. Phương pháp nghiên cứu xã hội học - Phạm Văn Quyết- TS. Nguyễn Qúy Thanh)
31. Tạp chí DS&PT, số 6/2005, Website Tổng cục DS-KHHGĐ)
32. Tạp chí Xã hội học số 4 năm 2001
33. Thanh Lê dịch, 2004, Những khái niệm cơ bản của xã hội học, NXB Trẻ
34. Thông tấn xã VN, ngày 20/9/2005.
35. Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam 2009, Tổng cục thống kê.
36. Tổng hợp các báo cáo Hội Liên Hiệp Phụ Nữ Việt Nam. 1997. Trong Báo cáo
phân tích tình hình sức khỏe phụ nữ Việt Nam, trung tâm tƣ liệu của Viện Nghiên
Cứu Và Phát Triển Xã Hội.
37. Từ điển xã hội học - Gunter Endruweit và Gisela Trommsdorff, ngƣời dịch:
Ngụy Hữu Tâm, Nguyễn Hoài Bảo – NXB Thế giới – 2002.
38. Từ điển xã hội học, 2001, NXB thế giới
12
39. UBND Hà Nội và lãnh đạo các Sở đã trả lời chất vấn đại biểu HĐND về những
vấn đề bức xúc của thủ đô- 14/7/2011.
40. Vũ Dũng, (2000), Tâm lí học xã hội, NXB Đại học quốc gia Hà Nội
41. Vũ Mạnh Lợi, 1991; Phí Văn Ba,1992; Goodkind, 1994, 1995, 1996; Haughton,
1996, 1999; Johansson, 1998; Belanger, 2001.
42. Vũ Quang Hà (2001 – 2002), Các lý thuyết xã hội học (tập 1, 2), NXB Đại học
quốc gia Hà Nội