Nghiên cứu lựa chọn loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp hiệu quả bền vững trên địa bàn thành phố hà giang, tỉnh hà giang - Pdf 38

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHẠM THỊ PHƯƠNG HUỆ

NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN LOẠI HÌNH SỬ DỤNG
ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP HIỆU QUẢ BỀN VỮNG
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ GIANG,
TỈNH HÀ GIANG
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Nguyễn Thế Đặng

Thái Nguyên - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHẠM THỊ PHƯƠNG HUỆ

NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN LOẠI HÌNH SỬ DỤNG
ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP HIỆU QUẢ BỀN VỮNG
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ GIANG,
TỈNH HÀ GIANG
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên; các thầy cô trong khoa Quản lý Tài nguyên và các thầy cô phòng Đào tạo,
Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn
thành luận văn này.
Tôi chân thành cảm ơn Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Giang – tỉnh Hà
Giang; Phòng Kinh tế; Phòng Thống kê; Phòng TNMT thành phố và các hộ gia
đình đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực tập và hoàn
thành luận văn này.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn ở bên tôi
và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện
luận văn này.
Hà Giang, ngày

tháng

năm 2015

Tác giả luận văn

Phạm Thị Phương Huệ


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC VIẾT TẮT .......................................................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG ....................................................................................... vi

nông nghiệp .....................................................................................................30
2.2.3. Đánh giá hiệu quả và lựa chọn loại hình sử dụng đất nông nghiệp .....................30
2.2.4. Đề xuất giải pháp phát triển các loại hình sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả
bền vững cho sản xuất nông nghiệp tại thành phố Hà Giang ..............................30
2.3. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 30
2.3.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu.................................................................30
2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu ...............................................................31
2.3.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu.............................................................31
2.3.4. Phương pháp chuyên gia..................................................................................31
2.3.5. Phương pháp tính hiệu quả sử dụng đất ............................................................31
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................. 33
3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội tác động đến sử dụng đất
nông nghiệp của thành phố Hà Giang ...................................................... 33
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................33
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................37
3.2. Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp và các loại hình sử dụng đất nông
nghiệp thành phố Hà Giang ..................................................................... 43
3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất thành phố Hà Giang .....................................................43
3.2.2. Các loại hình sử dụng đất chính trên địa bàn thành phố Hà Giang ....................48
3.2.3. Đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ..............52
3.3. Đề xuất các loại hình sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hà Giang ............. 66
3.3.1. Định hướng phát triển nông nghiệp thành phố Hà Giang ...................................66
3.3.3. Đề xuất các giải pháp thực hiện .......................................................................69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 76


i

LỜI CAM ĐOAN

Bảng 3.12. Đánh giá hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp
(tiểu vùng 2) ............................................................................................. 57
Bảng 3.13. Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả xã hội sử dụng đất nông nghiệp ............ 58
Bảng 3.14. Đánh giá hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng đất nông nghiệp ......... 59
Bảng 3.15. Phân cấp mức độ đánh giá hiệu quả môi trường sử dụng đất................ 60
Bảng 3.16. So sánh mức sử dụng phân bón của các nông hộ với quy trình kỹ thuật ... 62
Bảng 3.17. Lượng thuốc bảo vệ thực vật thực tế sử dụng và khuyến cáo ................ 63
Bảng 3.18. Hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng đất ............................... 64
Bảng 3.19. Đánh giá khả năng lựa chọn của các loại hình sử dụng đất nông
nghiệp tại thành phố Hà Giang ................................................................. 65
Bảng 3.20. Đề xuất các loại hình sử dụng đất nông nghiệp thành phố Hà Giang
đến năm 2020 ........................................................................................... 69


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là yếu tố quan trọng hàng đầu, không thể thay thế đối với tất cả các
ngành sản xuất, đặc biệt trong hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp, đất đai là tư liệu
sản xuất đặc biệt và là môi trường duy nhất sản xuất ra lương thực, thực phẩm để
nuôi sống con người. Đất đai là một nhân tố quan trọng của môi trường sống, là
vật mang của các hệ sinh thái tự nhiên và các hệ sinh thái canh tác, là mặt bằng để
phát triển nền kinh tế quốc dân, là một trong những yếu tố đầu tiên chi phối tới sự
phát triển hay huỷ diệt các nhân tố khác của môi trường. Vì vậy, chiến lược sử
dụng đất hợp lý là một phần của chiến lược nông nghiệp sinh thái bền vững của tất
cả các nước trên thế giới cũng như ở nước ta hiện nay.
Trong vài thập kỷ gần đây, dân số thế giới tăng nhanh đã thúc đẩy nhu cầu về
lương thực, thực phẩm. Trong đó, nhịp độ phát triển nhanh chóng của các cuộc cách
mạng khoa học và kỹ thuật đã góp phần quan trọng trong việc tàn phá môi trường tự

tồn tại nhiều điểm yếu: Trình độ khoa học kỹ thuật còn hạn chế, tư liệu sản xuất
giản đơn; kỹ thuật canh tác truyền thống, sản xuất nông nghiệp ở một số nơi đã
không phát huy được tiềm năng đất đai mà còn có xu thế làm cho nguồn tài nguyên
đất bị thoái hoá.
Nhằm phát huy tối đa nguồn tài nguyên đất nông nghiệp sẵn có, tạo điều kiện
phát triển kinh tế - xã hội cho thành phố Hà Giang, dưới sự hướng dẫn của GS.TS.
Nguyễn Thế Đặng, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu lựa chọn
loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp hiệu quả bền vững trên địa bàn
thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Lựa chọn được loại hình sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả bền vững và đề
xuất giải pháp nhằm phát triển các loại hình sử dụng đất đã được lựa chọn phục vụ
phát triển kinh tế xã hội của thành phố Hà Giang.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá những lợi thế và hạn chế về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác
động đến việc sử dụng đất nông nghiệp của thành phố.
- Đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp và các loại hình sử dụng đất
nông nghiệp.


3
- Lựa chọn loại hình sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả bền vững trên địa bàn
nghiên cứu.
- Đề xuất các giải pháp phát triển loại hình sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả
bền vững trên địa bàn nghiên cứu.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Góp phần bổ sung hệ thống lý luận về sử dụng đất nông nghiệp theo hướng
bền vững phục vụ cho công tác đánh giá, quy hoạch và quản lý đất đai.

trái đất, ở các vùng địa lý và sinh thái khác nhau, đất được hình thành và có độ phì
khác nhau rõ rệt bởi các yếu tố hình thành đất tác động, đó là các yếu tố sinh vật,
địa hình, khí hậu, đá mẹ, thời gian và tác động của con người.
Theo V.R.Viliam thì cho rằng đất là lớp tơi xốp của vỏ lục địa, có độ dày
khác nhau, có thể sản xuất ra những sản phẩm của cây trồng. Tiêu chuẩn cơ bản để
phân biệt giữa "đá mẹ" và đất là độ phì nhiêu, nếu chưa có độ phì nhiêu, thực vật
thượng đẳng chưa sống được thì chưa gọi là đất. Độ phì nhiêu là khả năng của đất
có thể cung cấp nước, thức ăn và đảm bảo các điều kiện khác để cây trồng sinh
trưởng, phát triển và cho năng suất. Như vậy độ phì không phải chỉ là số lượng chất
dinh dưỡng tổng số trong đất mà là khả năng cung cấp chất dinh dưỡng cho cây


5
nhiều hay ít. Khả năng đó nhiều hay ít (tức độ phì cao hay thấp) là do các tính
chất lý học, hóa học và sinh học của đất quyết định; ngoài ra còn phụ thuộc vào
điều kiện thiên nhiên và tác động của con người.
Như vậy, nguồn gốc của đất là từ các loại "đá mẹ" nằm trong thiên
nhiên lâu đời bị phá hủy dần dần dưới tác dụng của yếu tố lý học, hóa học và sinh
học, tạo ra độ phì nhiêu để cây trồng sinh trưởng phát triển và cho năng suất. Đối
với đất trồng trọt ngoài những yếu tố tự nhiên, thì yếu tố con người có ảnh hưởng
mang tính quyết định đến sự tồn tại và phát triển của đất.
Đối với sản xuất nông lâm nghiệp, đất là một tư liệu sản xuất vô cùng quý giá,
cơ bản và không gì thay thế được, tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, vừa là
công cụ lao động, vừa là đối tượng lao động, quyết định đến năng suất, phẩm chất
của sản phẩm.
Nhìn nhận trên góc độ nghiên cứu về sử dụng đất, đất là một bộ phận quan
trọng của hệ sinh thái, bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt
trái đất có ảnh hưởng nhất định đến tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất. Đất được
coi như một “hệ đệm”, như một “phễu lọc” luôn luôn làm trong sạch môi trường với
tất cả các chất thải do hoạt động sống của sinh vật nói chung và con người nói riêng

1.1.3.1. Loại hình sử dụng đất (Land Use Type - LUT):
Là thực trạng sử dụng đất của một vùng đất (hay đơn vị đất, khoanh đất, vạt
đất ...), có các đặc trưng về điều kiện kinh tế – xã hội, phương thức quản lý, kỹ thuật
sản xuất ... tại một thời điểm nhất định.
Hoặc: LUT là bức tranh mô tả thực trạng sử dụng đất của một vùng đất với các
phương thức quản lý sản xuất trong điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội nhất định.
- Loại sử dụng đất chính (Major type of land use): Là thực trạng sử dụng đất
tổng quát của một vùng đất. Đó là sự phân nhỏ của sử dụng đất trong khu vực hoặc
vùng nông lâm nghiệp, chủ yếu dựa trên cơ sở của sản xuất các cây trồng hàng năm,
cây lâu năm, lúa, đồng cỏ, rừng, khu giải trí nghỉ ngơi…
Tuy nhiên trong đánh giá đất (LE- Land Evaluation), nếu chỉ xem xét việc sử
dụng đất qua các loại hình sử dụng đất chính thì chưa đủ, sẽ có những câu hỏi như
sau được đưa ra trong quá trình đánh giá đất:
- Những loại cây trồng hay những giống loài cây gì sẽ được trồng? điều này rất
quan trọng vì mỗi loài, giống cây khác nhau sẽ đòi hỏi điều kiện đất đai khác nhau.
- Các loại phân bón được dùng đã đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của các loài
cây trồng chưa? Đôi khi sử dụng phân bón không hợp lý còn giảm độ phì của đất.


7
Để trả lời được những vấn đề nêu trên, cần phải có những mô tả chi tiết hơn
trong việc sử dụng đất, vì vậy một khái niệm “ Loại hình sử dụng đất” (LUT) được
đề cập trong LE.
- Kiểu sử dụng đất: Là sự phân chia chi tiết của các loại sử dụng đất.
Những loại hình của sử dụng đất này có thể hiểu theo nghĩa rộng là các loại
hình sử dụng đất chính (Major type of land use) hoặc có thể được mô tả chi tiết hơn
với khái niệm là các loại hình sử dụng đất (Land Use Type - LUT), LUT còn có
nghĩa là kiểu sử dụng đất (Land Use Utilization).
1.1.3.2. Hệ thống sử dụng đất (Land Use System – LUS):
Là sự kết hợp của đơn vị bản đồ đất đai và loại hình sử dụng đất (hiện tại và

- Sức kéo/cơ giới hoá: Phản ảnh phương thức sản xuất giữa việc sử dụng nhân
công, sức kéo gia súc hay bằng máy móc.
- Các đặc điểm trồng trọt : Phản ánh các loại hệ thống cây trồng của các LUT
- Đầu tư vật tư : Phản ánh thể loại vật tư và mức đầu tư cho mỗi LUT (kg
giống gieo trồng, kg phân bón, số lần phun thuốc/ha).
- Công nghệ được sử dụng : Kỹ thuật sản xuất ở đây gồm toàn bộ các khâu
thực tế được áp dụng trong quản lý LUT nông nghiệp,
- Năng suất và sản lượng: Năng suất cây trồng chính là đầu ra trên mỗi đơn vị
đất đai của mỗi LUT, thường tính theo ha. Để mô tả LUT, cũng có thể ước tính/dự
tính năng suất do dựa vào các dữ liệu điều tra và kinh nghiệm sản xuất từ nhiều
năm/vụ trước đó.
- Thông tin kinh tế có liên quan đến đầu vào và đầu ra: Những thông tin kinh
tế là rất cần thiết cho yêu cầu phân tích kinh tế/tài chính cho các LUT nhằm tính
hiệu quả sử dụng đất.
* Nhóm thuộc tính hạ tầng
Các yêu cầu về hạ tầng cơ sở: gồm các nhu cầu của LUT về cơ sở giao thông
đường sá, dịch vụ khuyến nông, lâm, tín dụng, dịch vụ giống, phân bón, bảo vệ thực
vật, trang thiết bị và cơ sở bảo quản sau thu hoạch, trang thiết bị và nhà máy chế
biến nông lâm sản...
1.1.4. Hiệu quả sử dụng đất và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
1.1.4.1. Hiệu quả và hiệu quả sử dụng đất
* Khái quát về hiệu quả


ii

LỜI CẢM ƠN
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc đến GS.TS. Nguyễn Thế Đặng người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ
tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.

sản xuất đó. Để đánh giá hiệu quả phải được xem xét một cách toàn diện cả về thời
gian và không gian trong mối quan hệ hiệu quả chung của toàn nền kinh tế. Hiệu
quả đó bao gồm: Hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường. Ba loại
hiệu quả này có mối quan hệ mật thiết với nhau như một thể thống nhất và không
tách rời nhau.
1.1.4.2. Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Sử dụng đất nông nghiệp là một tổ hợp các biện pháp mà con người tác động
lên đất, khai thác sức sản xuất của đất để tạo ra sản phẩm nông nghiệp phục vụ nhu
cầu của con người.
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất thu hút được một lượng lớn lao động
của xã hội và các sản phẩm nông nghiệp mang tính đa dạng sinh học. Vì vậy, khi
nghiên cứu hiệu quả trong sử dụng đất nông nghiệp, ngoài lợi ích kinh tế đạt được
cần phải xem xét lợi ích xã hội và lợi ích đối với môi trường sinh thái.
Như vậy, khi xem xét hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, cần xem xét hiệu quả
của các phương thức sử dụng đất, hệ thống cây trồng thể hiện qua khả năng sản xuất
hàng hoá, hoà nhập với thị trường trong nước và quốc tế, thực hiện cạnh tranh, phát
huy hết lợi thế so sánh của từng vùng, góp phần công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước, khả năng chuyên môn hoá và đa dạng hoá sản phẩm, sử dụng hợp lý nguồn
lao động, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, đồng thời bảo vệ
môi trường sinh thái. Điều đó có nghĩa là phải đánh giá khả năng thích hợp của các
loại hình sử dụng đất nông nghiệp với đất đai, đánh giá những tồn dư của việc sử
dụng hóa chất trong nông nghiệp đối với con người và môi trường.
Đánh giá hiệu quả trong sử dụng đất nông nghiệp để tìm ra những lợi thế và
hạn chế của các phương thức sản xuất, cơ cấu cây trồng tương ứng với những đặc


11
điểm, điều kiện của từng vùng, từ đó đánh giá hiệu quả đạt được trên mỗi đơn vị
diện tích canh tác, là căn cứ để đề xuất và lựa chọn những loại hình sử dụng đất và
phương thức tác động vào đất nhằm đạt được hiệu quả tối ưu.

12
đồng bằng sông Cửu Long có thể trồng sầu riêng, măng cụt... hay miền Đông Nam
bộ và Tây Nguyên có thể trồng chôm chôm, trái bơ, thanh long... là những cây nhiệt
đới điển hình.
Yếu tố khí hậu nhiều khi ảnh hưởng rõ nét đến hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp với các mức độ khác nhau. Ở đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung bộ, nhiệt
độ thấp vào vụ đông và thời kỳ đầu vụ xuân kèm theo ẩm ướt, mưa phùn, thiếu ánh
sáng làm hạn chế sinh trưởng và phát triển của cây trồng ưa nắng, ưa nhiệt nhưng
lại phù hợp cho cây trồng ưa lạnh có nguồn gốc ôn đới. Trời âm u thiếu ánh sáng
cũng là điều kiện cho sâu bệnh phát triển phá hại mùa màng.
- Yếu tố đất trồng:
Cùng với khí hậu, đất tạo nên môi trường sống của cây trồng. Đất trồng với
các đặc tính như loại đất, thành phần cơ giới, chế độ nước, độ phì... có vai trò quan
trọng đối với sự sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây trồng, ảnh hưởng đến
hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp. Đất giữ cây đứng vững trong không gian, cung
cấp cho cây các yếu tố sinh trưởng như nước, dinh dưỡng và không khí. Độ phì là
một trong những yếu tố quan trọng nhất của đất. Vị trí từng mảnh đất có ảnh hưởng
đến quá trình hình thành độ phì của đất. Độ phì nhiêu của đất liên quan trực tiếp đến
năng suất cây trồng. Do vậy, tuỳ theo vị trí địa hình, chất đất mà lựa chọn, bố trí cây
trồng thích hợp trên từng loại đất mới cho năng suất, hiệu quả sử dụng đất cao.
- Yếu tố cây trồng:
Cây trồng là yếu tố trung tâm trong quá trình sản xuất nông nghiệp. Con người
hưởng lợi trực tiếp từ những sản phẩm của cây trồng. Những sản phẩm này cung
cấp lương thực, thực phẩm cho các nhu cầu thiết yếu cho con người và cho các hoạt
động trao đổi hàng hóa, xuất khẩu. Việc bố trí cây trồng và kiểu sử dụng đất hợp lý
trên đất sẽ đem lại những giá trị cao về mặt hiệu quả cho cả người sản xuất và tạo ra
sự bền vững cho môi trường đất. Ngược lại, nếu cây trồng được bố trí bất hợp lý, sử
dụng đất bừa bãi không những gây thất thu cho người nông dân mà còn ảnh hưởng
xấu đến đất.


nghiệp chịu sự chi phối của quy luật cung cầu, chịu sự ảnh hưởng của rất nhiều yếu


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC VIẾT TẮT .......................................................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG ....................................................................................... vi
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ....................................................................... 2
2.1. Mục tiêu tổng quát....................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể............................................................................................ 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ......................................................... 3
3.1. Ý nghĩa khoa học ........................................................................................ 3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ......................................................................................... 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 4
1.1. Một số vấn đề về sử dụng đất nông nghiệp ................................................... 4
1.1.1. Khái niệm về đất và đất nông nghiệp ................................................................. 4
1.1.2. Khái niệm về sử dụng đất nông nghiệp ............................................................... 5
1.1.3. Loại hình sử dụng đất và hệ thống sử dụng đất ................................................... 6
1.1.4. Hiệu quả sử dụng đất và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ................................. 8
1.1.5. Khái quát tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên Thế giới và ở Việt Nam ........15
1.2. Đánh giá sử dụng đất nông nghiệp bền vững............................................... 20
1.2.1. Khái niệm .......................................................................................................20
1.2.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất theo quan điểm sinh thái bền vững ....................22
1.2.3. Các công trình nghiên cứu về đánh giá sử dụng đất nông nghiệp bền vững ở

phù sa, đất nâu rừng chỉ chiếm 12,6%. Những loại đất quá xấu chiếm tới 40,5%.
Hiện nay toàn bộ đất đai tốt nhất trên thế giới đã bị con người tác động vào.
Diện tích đất đang canh tác của thế giới chỉ chiếm 10% tổng diện tích đất tự nhiên
(khoảng 1500 triệu ha), và được FAO đánh giá là:
Đất có năng suất cao

: 14%

Đất có năng suất trung bình : 28%
Đất có năng suất thấp

: 58%

Xã hội phát triển ngày càng cao, nhu cầu xây dựng ngày càng lớn. Người ta
ước tính một người cần 0,1 ha đất làm chỗ ở và các nhu cầu văn hoá, giao thông,


16
v.v... ) dẫn đến hàng năm thế giới mất đi khoảng 8 triệu ha đất nông nghiệp do
chuyển sang xây dựng cơ bản
Nguồn tài nguyên đất thế giới hàng năm luôn bị giảm đi về số lượng cũng như
chất lượng, đặc biệt là đất nông nghiệp mất đi do chuyển sang sử dụng cho mục
đích khác (chủ yếu là dùng cho xây dựng). Đất nông nghiệp còn mất đi do xói mòn,
nhiễm mặn, ô nhiễm khác, v.v... khoảng 4 triệu ha. Như vậy, mỗi năm nhân loại mất
đi 12 triệu ha đất nông nghiệp.
Những đất còn lại thì bị giảm sút về chất lượng do nhiều nguyên nhân như xói
mòn, rửa trôi, đặc biệt ở vùng nhiệt đới ẩm do mưa lớn cùng với đất dốc, 1 ha đất trong
1 năm mất từ 100 - 150 tấn đất. Ngoài ra còn nhiều nguyên nhân khác như: Khô hạn,
chất thải rắn và lỏng, bụi, v.v... đã làm cho đất bị ô nhiễm thoái hóa. Bên cạnh đó, tình
trạng kết von, đá ong hoá, hoang mạc hóa, v.v... ngày càng gia tăng.

Như vậy, diện tích đất đai được sử dụng vào sản xuất nông nghiệp chưa đầy
25%. Có thể nói, Việt Nam rất đa dạng về các loại hình thổ nhưỡng và phong phú
về khả năng sử dụng đất, nhưng phân bố giữa các vùng không đều. Ở những vùng
đất rộng lớn thì dân cư lại ít, thưa thớt. Những vùng này thường điều kiện sản xuất
khó khăn, do đó đời sống cũng gặp nhiều khó khăn. Vùng Trung du Bắc bộ chiếm
31,3% diện tích đất tự nhiên nhưng chỉ chiếm 16,4% tổng diện tích đất nông nghiệp
của cả nước. Trong khi đó, Đồng bằng sông Hồng chiếm 3,78% đất tự nhiên nhưng
chiếm 8,7% tổng diện tích đất nông nghiệp. Đồng bằng sông Cửu Long chiếm
11,95% đất tự nhiên, nhưng chiếm 34,30% tổng diện tích đất nông nghiệp.[12]
Diện tích đất tự nhiên và đất nông nghiệp trên đầu người ngày càng giảm do
tốc độ tăng dân số cao, sự phát triển mạnh của các yếu tố như đô thị hoá, công
nghiệp hoá và các cơ sở hạ tầng mà ở đó chủ yếu là đất nông nghiệp bị chuyển đổi
mục đích sử dụng sang các hoạt động kinh tế khác với số lượng ngày càng tăng.
Diện tích đất bình quân đầu người ở Việt Nam thuộc loại thấp trên Thế giới, diện
tích đất tự nhiên bình quân đầu người là 0,46 ha, chỉ bằng 1/6 mức bình quân của
Thế giới, đứng thứ 10 trong 11 nước Đông Nam á (cao hơn Singapore) và đứng thứ
135 trong số 200 nước trên Thế giới. Bình quân đất nông nghiệp trên đầu người của
Việt Nam hiện chỉ còn dưới 0,12 ha.
Trong đó đất sản xuất nông nghiệp được sử dụng chủ yếu vào các mục đích
như trồng cây hàng năm và cây lâu năm. Sơ bộ năm 2009, đất trồng cây hàng năm



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status