BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGUYỄN BÁ LỢI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
------------
NGUYỄN BÁ LỢI
*
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG TRONG
QUẢN TRỊ KINH DOANH
QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
(TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN KHU ĐÔ THỊ SINH THÁI ECOPARK)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH
*
KHOÁ 2010B
Hà Nội –2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
------------
NGUYỄN BÁ LỢI
Bằng sự nỗ lực của bản thân, tác giả đã hoàn thành được luận văn của mình
theo đúng đề cương, với sự hướng dẫn tận tình của cô giáo. TS Phan Diệu Hương
mới toát nên được ý tưởng cốt lõi của những vấn đề được nêu trong luận văn này.
Với tấm lòng chân thành trước hết em xin cảm ơn Nhà trường, các thầy,
cô giáo trong Viện Kinh tế và Quản lý, Trường Đại học bách khoa Hà Nội và
đặc biệt là cô giáo hướng dẫn TS Phan Diệu Hương, người đã hướng dẫn em
hoàn thành luận văn của mình.
Sự bày tỏ này cũng xin gửi đến Ban quản lý dự án khu đô thị sinh thái
Ecopark; Phòng Kinh tế, Phòng quản lý và qui hoạch thiết kế, Phòng quản lý
kỹ thuật, Phòng quản lý khối lượng, Các ban dự án, Ban Cao Tầng, Ban Nhà
Phố, Ban Vườn Mai, Ban Vườn Tùng và các cơ quan đơn vị có liên quan khác
đã tạo điều kiện về thời gian và tài liệu giúp tác giả hoàn thành luận văn này.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty cổ phần đầu tư và
phát triển khu đô thị Việt Hưng, Ban Cao Tầng – Ban quản lý dự án khu đô thị
sinh thái Ecopark, nơi em công tác đã tạo điều kiện về thời gian, tài liệu. Xin cảm
ơn đồng nghiệp và bạn bè đã cổ vũ, động viên cho em hoàn thành Luận văn.
HỌC VIÊN
Nguyễn Bá Lợi
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN
PHẨM VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH
Ecopark. ................................................................................................................ 33
2.1.1 Giới thiệu chung về công trình dân dụng tại khu đô thị sinh thái Ecopark ..... 33
2.1.2.Quá trình hình thành, phát triển của Ban quản lý dự án khu đô thị sinh thái
Ecopark. ................................................................................................................ 36
2.1.3.Chức năng nhiệm vụ của ban quản lý dự án tại khu đô thị sinh thái .............. 37
Ecopark. ................................................................................................................ 37
2.1.4.Một số kết quả hoạt động kinh doanh của Ban quản lý dự án Ecopark (20092012) ..................................................................................................................... 40
2.2 Những đặc điểm và nguyên tắc chung trong quản lý chất lượng công trình ............ 41
2.3 Những yêu cầu riêng về chất lượng và quản lý chất lượng công trình dân dụng
tại khu đô thị sinh thái Ecopark(2009-2012). ......................................................... 43
2.3.1 Yêu cầu riêng về quản lý chất lượng ở khâu khảo sát xây dựng công trình.... 43
2.3.2Yêu cầu riêng về quản lý chất lượng thiết kế công trình ................................. 44
2.3.3. Yêu cầu riêng về quản lý chất lượng lựa chọn Nhà thầu ............................... 45
2.3.4 Yêu cầu riêng về quản lý chất lượng trong quá trình thi công........................ 47
2.3.5 Yêu cầu riêng về sự phối hợp giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu trong việc đảm bảo
chất lượng xây dựng công trình. ............................................................................ 49
2.4 Phân tích thực trạng công tác quản lý chất lượng các công trình dân dụng của
ban quản lý dự án tại khu đô thị sinh thái Ecopark (2009-2012) ............................ 50
2.4.1 Phân tích thực trạng công tác quản lý chất lượng ở khâu khảo sát xây dựng
công trình .............................................................................................................. 50
2.4.2 Phân tích thực trạng công tác quản lý chất lượng ở khâu thiết kế công trình: 52
2.4.3 Phân tích thực trạng quản lý chất lượng ở khâu lựa chọn nhà thầu: ............... 54
2.4.4 Phân tích thực trạng quản lý chất lượng trong quá trình thi công................... 59
2.4.5 Phân tích thực trạng về sự phối hợp giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu trong việc
đảm bảo chất lượng xây dựng công trình. .............................................................. 64
2.5 Những tồn tại và nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng các
công trình dân dụng của Ban Quản lý dự án tại khu đô thị sinh thái Ecopark ......... 65
TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG 2.................................................................. 68
lượng cho Ban quản lý dự án khu đô thị sinh thái Ecopark . ................................ 105
3.4 HIỆU QUẢ VÀ LỢI ÍCH CỦA CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN
DỤNG TRONG GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG. ................. 105
TÓM TẮT NỘI DUNG CHƯƠNG 3................................................................ 108
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ............................................................................... 109
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Hình 1.1:Lập kế hoạch chất lượng ......................................................................... 11
Hình 1.2: Biểu đồ xương cá về nguyên nhân và hậu quả ........................................ 12
Hình 1.3: Mô hình biểu đồ Pareto. ......................................................................... 14
Hình 1.4: Sơ đồ về quản lý chất lượng theo hệ thống ISO 9000:2000 .................... 16
Hình 1.5. Quản lý chất lượng theo các giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng
công trình ..................................................................................................... 17
Hình 1.6: Quan hệ giữa chất lượng và chi phí ........................................................ 31
Hình 2.1: Mô hình tổng thể của Dự án ECOPARK ................................................ 34
Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức Ban quản lý Dự án ........................................................... 37
Hình 2.3: Biểu đồ về nguyên nhân và hậu quả trong khâu khảo sát ........................ 52
Hình 2.4: Biểu đồ về nguyên nhân và hậu quả tại khâu thiết kế ............................. 54
Hình 2.5: Biểu đồ về nguyên nhân và hậu quả trong khâu lựa chọn nhà thầu ......... 59
Hình 2.6: Biểu đồ về nguyên nhân và hậu qủa trong công tác thi công .................. 64
Hình 2.7: Biểu đồ về nguyên nhân và các ảnh hưởng đến ...................................... 67
chất lượng công trình xây dựng tại dự án ECOPARK ............................................ 67
Hình 3.1:Nội dung của các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất lượng
xây dựng công trình dân dụng ............................................................................... 75
Hình 3.2: Sơ đồ trình tự triển khai ISO 9000 ......................................................... 95
Hình 3.3: Sơ đồ cấu trúc QMS ISO 9000 : 2000 .................................................... 99
Bảng 2-1. Số lượng các căn hộ bàn giao đợt 1 (giai đoạn 2009-2012).................... 41
Bảng 2-2. Tiến độ tổng thể dự án kéo dài thời gian tính đến tháng 12 năm 2012 (giai
công trình .
Nhìn chung, chất lượng các công trình đều đảm bảo góp phần thúc đẩy sự phát
triển của nền kinh tế quốc dân. Tuy nhiên, vẫn còn những công trình chưa đảm bảo
chất lượng, đang còn rất nhiều vấn đề chưa đáp ứng được yêu cầu sử dụng và đáng
báo động ở nhiều khâu như khảo sát, thiết kế, vấn đề lựa chọn Nhà thầu, thi công
xây dựng, giám sát chất lượng công trình khi triển khai dự án.
2
Để thấy rõ tầm quan trọng của công tác quản lý chất lượng công trình dân
dụng nói chung và công tác quản lý chất lượng tại Ban quản lý dự án khu đô thị
sinh thái Ecopark nói riêng. Tác giả đã chọn đề tài: “ Đề xuất một số giải pháp
nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình dân dụng trong quá
trình thực hiện đầu tư xây dựng” tại Ban Quản lý dự án khu đô thị sinh thái
Ecopark.
Đề tài này được thực hiện dựa trên cơ sở tác giả đã và đang công tác tại
Ban quản lý dự án, do đó mà các công tác quản lý chất lượng thường xuyên
được cập nhật.
2. Mục đích của luận văn
- Tổng hợp và hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản lý chất lượng sản phẩm nói
chung và công trình xây dựng dân dụng trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng
nói riêng.
- Phân tích thực trạng và tìm được nguyên nhân chính ảnh hưởng đến công tác
quản lý chất lượng công trình dân dụng tại khu đô thị sinh thái Ecopark.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện công tác quản lý chất lượng công
trình xây dựng dân dụng trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng tại ban quản lý
dự án khu đô thị sinh thái Ecopark.
3. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục đích trên, luận văn được thực hiện theo các phương pháp.
tư xây dựng, đặc biệt trong các khâu như lựa chọn nhà thầu, khảo sát, thiết kế, giám
sát thi công và sự phối hợp của các bên thực hiện hợp đồng xây dựng.
6.Kết cấu nội dung của luận văn:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được cấu trúc thành 3 chương.
* Chương I: Cơ sở lý thuyết về quản lý chất lượng sản phẩm và công trình xây
dựng dân dụng trong quá trình đầu tư xây dựng .
* Chương II: Phân tích thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình dân
dụng trong quá trình thực hiện đầu tư tại Ban QLDA Ecopark ( 2009-2012).
* Chương III: Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất
lượng công trình dân dụng trong quá trình đầu thực hiện đầu tư xây dựng
cho ban quản lý dự án-khu đô thị sinh thái Ecopark.
4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG TRONG
QUÁ TRÌNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
1.1 KHÁI NIỆM CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VÀ CHẤT LƯỢNG
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG
1.1.1 Khái niệm về chất lượng sản phẩm
Khái niệm chất lượng sản phẩm đã xuất hiện từ lâu, ngày nay được sử dụng
phổ biến và rất thông dụng hàng ngày trong cuộc sống cũng như trong sách báo. Bất
cứ ở đâu hay trong tài liệu nào chúng ta đều thấy xuất hiện thuật ngữ chất lượng.
Tuy nhiên hiểu như thế nào là chất lượng lại là vấn đề không đơn giản. Có rất nhiều
cách tiếp cận khác nhau về chất lượng. Mỗi cách tiếp cận xuất phát từ những góc độ
và nhằm phục vụ những mục tiêu khác nhau. Để thực hiện chiến lược và các mục
tiêu phát triển sản xuất kinh doanh của mình các doanh nghiệp đưa ra những quan
niệm chất lượng xuất phát từ góc độ của người sản xuất, người tiêu dung, từ các đặc
chẽ với các yếu tố cơ bản của thị trường như nhu cầu, cạnh tranh, giá cả…Có thể
gọi chúng dưới một nhóm chung là quan niệm “ Chất lượng hướng theo thị trường”.
Đại diện cho các quan niệm này là những khái niệm chất lượng sản phẩm của các
chuyên gia quản lý chất lượng hàng đầu thế giới như Philipp Crosby, Eward,
Deming, Juran,..vv
Để giúp cho hoạt động quản lý chất lượng trong các doanh nghiệp được thống
nhất, dễ dàng, tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hóa ( ISO) đưa ra định nghĩa về chất
lượng trong bộ tiêu chuẩn ISO9000 như sau “ Chất lượng là mức độ mà một tập hợp
các tính chất đặc trưng của thực thể có khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra
hay tiềm ẩn”.
Theo TCVN 5814-1994: Chất lượng là tổng hợp các đặc tính của một vật thể
(đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó có khả năng thoả mãn nhu cầu đã nêu ra
hoặc tiềm ẩn.
1.1.2 Những khái niệm có liên quan đến sản phẩm xây dựng
- Sản phẩm đầu tư xây dựng là các công trình xây dựng hoàn chỉnh (bao gồm
cả việc lắp đặt thiết bị công nghệ bên trong). Sản phẩm đầu tư xây dựng là kết tinh
của các thành quả khoa học - công nghệ và tổ chức sản xuất của toàn xã hội ở một
thời kỳ nhất định. Nó là một sản phẩm có tính chất liên ngành, trong đó những lực
6
lượng tham gia chế tạo sản phẩm chủ yếu: Chủ đầu tư, các doanh nghiệp nhận thầu
xây lắp; các doanh nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng; các doanh nghiệp sản xuất các
yếu tố đầu vào cho dự án như thiết bị công nghệ, vật tư thiết bị xây dựng, các doanh
nghiệp cung ứng, các tổ chức dịch vụ ngân hàng và tài chính, các cơ quan quản lý
Nhà nước có liên quan.
- Sản phẩm xây dựng của các doanh nghiệp xây dựng chỉ bao gồm phần kiến
tạo các kết cấu xây dựng làm chức năng bao che, nâng đỡ và phần lắp đặt các thiết
bị máy móc cần thiết của công trình để đưa chúng vào hoạt động.
trong quá trình thực hiện các hoạt động xây dựng.
-Vấn đề an toàn không chỉ là trong khâu khai thác, sử dụng đối với người thụ
hưởng công trình mà còn là cả trong giai đoạn thi công xây dựng đối với đội ngũ
công nhân, kỹ sư xây dựng.
-Tính thời gian không chỉ thể hiện ở thời hạn công trình có thể phục vụ mà còn
ở thời hạn phải hoàn thành, đưa công trình vào khai thác, sử dụng.
-Tính kinh tế không chỉ thể hiện ở số tiền quyết toán công trình chủ đầu tư
phải chi trả mà còn thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận cho các nhà thầu thực
hiện các hoạt động và dịch vụ xây dựng như lập dự án, khảo sát,thiết kế,thi công
xây dựng..
-Vệ sinh và bảo vệ môi trường.
1.2 Khái niệm, vai trò quản lý chất lượng sản phẩm và quản lý chất lượng
công trình xây dựng
1.2.1 Khái niệm về quản lý chất lượng
Chất lượng không tự nhiên mà có, nó là kết quả của sự tác động của hàng
loạt các yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau. Muốn đạt được chất lượng mong
muốn, cần phải quản lý một cách đúng đắn các yếu tố này. Hoạt động có phối
hợp của một tổ chức nhằm định hướng và kiểm soát về chất lượng được gọi là
quản lý chất lượng.
Theo ISO 9000 “ Quản lý chất lượng là những hoạt động của các chức năng
chung của quản lý, bao gồm các việc xác định chính sách chất lượng, mục tiêu,
trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như lập kế hoạch chất lượng,
8
kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ
chất lượng.”
Quản lý chất lượng là một khái niệm được phát triển và hoàn thiện liên tục, thể
hiện ngày càng đầy đủ hơn bản chất tổng hợp, phức tạp của vấn đề chất lượng và
xem các sản phẩm không khuyết tật là mục đich của vấn đề chất lượng. Để làm
được điều này phải nắm vững các quy cách yêu cầu chất lượng và tìm mọi nguyên
nhân gây khuyết tật để khắc phục phòng ngừa
- Mỹ:
Có triết lý về chất lượng không chỉ dừng lại ở điểm " ta so với họ" mà
cần mở rộng cho tương lai của nền sản xuất và dịch vụ thế giới "hoàn hảo là
chuẩn mực"
- Trong nước :
Hiện nay, trên thị trường , việc kiểm tra đánh giá chất lượng chú trọng vào
việc kiểm tra, đánh giá mức độ phù hợp của sản phẩm so với yêu cầu mà chưa thực
sự quan tâm đến đến mối quan tâm của khách hàng vì vẫn còn tồn tại quan điểm
"chất lượng là sự phù hợp". Đã quan tâm đến vấn đề công nghệ, nhưng chưa thực sự
quan tâm đến việc tìm, phát hiện và loại trừ nguyên nhân gây khuyết tật để có biện
pháp khắc phục, phòng ngừa. Chú ý đến giám sát kỹ thuật nhưng chưa quan tâm
đến vấn đề đào tạo, huấn luyện, các khâu dịch vụ trước và sau bán...
1.2.2. Vai trò của quản lý chất lượng
Với bản chất của mình, quản lý chất lượng giữ một vai trò hết sức quan trọng
trong sự thành công của doanh nghiệp. Đảm bảo tốt nhất đầu vào, tối ưu hóa qui
trình sản xuất tác nghiệp, tối ưu hóa đầu ra, mang tới cho khách hàng những dịch vụ
khách hàng tốt nhất nhằm không ngừng thỏa mãn nhu cầu khách hàng là những
nhân tố cơ bản, chính yếu nhằm không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, giúp
doanh nghiệp cạnh tranh thành công trên thị trường. Vì vậy, quản lý chất lượng là
một trong những khâu sống còn của doanh nghiệp. Vai trò và tầm quan trọng của
quản lý chất lượng được thể hiện cụ thể trên các mặt sau :
- Đối với nền kinh tế xã hội. Quản lý chất lượng góp phần đảm bảo tiết
kiệm lao động xã hội do sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên, sức lao động,
công cụ lao động, tiền vốn, góp phần tăng năng suất.
10
11
D(do)-Tổ chức thực hiện
C(check)-Kiểm tra
A
P
C
D
Cải tiến
A(act)-điều chỉnh
A
P
C
D
Giữ vững-Cải tiến
Giữ vững
Hình 1.1:Lập kế hoạch chất lượng
+ Biểu đồ nguyên nhân-hậu quả ( biểu đồ xương cá) mô tả mối quan hệ nhân
quả giữa nguyên nhân và các hậu quả hiện thời và tiềm ẩn.
Hạn chế về
thời gian
Máy móc,
thiết bị
Công nghệ
Đảm bảo,
vật chất
Sai lệch so
với yêu cầu
Hạn chế về
năng lượng
Đảm bảo
công nghệ
Đảm bảo
nguồn nhân
Môi trường
bên ngoài
Hình 1.2: Biểu đồ xương cá về nguyên nhân và hậu quả
hoạch chất lượng cụ thể cần thiết phải thực hiện;
- Tổ chức những chương trình đào tạo, cung cấp những kiến thức kinh nghiệm
cần thiết đối với việc thực hiện kế hoạch;
- Cung cấp đầy đủ các nguồn lực ở những lúc và nhưng nơi cần thiết, thiết kế
những phương tiện kỹ thuật dùng để kiểm soát chất lượng.
c. Kiểm tra
Kiểm tra chất lượng là hoạt động theo dõi, thu nhập, phát hiện và đánh giá
những trục trặc, khuyết tật của quá trình, của sản phẩm và dịch vụ được tiến hành
trong mọi khâu, mọi cấp, mọi giai đoạn xuyên suốt vòng đời dự án.
Mục đích của kiểm tra không phải là tập trung vào công việc phát hiện sản
phẩm hỏng mà là phát hiện những trục trặc, khuyết tật ở mọi khâu, mọi công đoạn,
mọi quá trình, tìm kiếm những nguyên nhân gây ra những trục trặc, khuyết tật đó để
có những biện pháp ngăn chặn và điều chỉnh kịp thời.
Những nhiệm vụ chủ yếu của kiểm soát chất lượng là:
- Đánh giá tình hình thực hiện chất lượng và xác định mức độ chất lượng đạt
được trong thực tế dự án;
- So sánh chất lượng thực tế với kế hoạch để phát hiện ra các sai lệch và đánh
giá các sai lệch đó trên các phương diện kinh tế, kỹ thuật và xã hội;
14
- Phân tích các thông tin về chất lượng làm cơ sở cho cải tiến và khuyến khích
cải tiến chất lượng;
- Tiến hành các hoạt động cần thiết nhằm khắc phục những sai lệch, đảm bảo
thực hiện đúng những yêu cầu ban đầu.Kiểm tra chất lượng dự án có thể áp
dụng các phương pháp và công cụ sau:
- Các cuộc kiểm tra định kỳ và đột xuất;
-Sử dụng phiếu kiểm tra mô tả bằng biểu đồ kết quả của quá trình (hình 4.6);
- Biểu đồ Pareto biểu diễn các nguyên nhân gây sai lệch, sắp xếp chúng theo
6
Tần suât xuất hiện sai hỏng
theo từng nguyên nhân (cái)
4
2
0
1
2
3
4
5
6
Các nguyên nhân gây sai hỏng
Hình 1.3: Mô hình biểu đồ Pareto.
d. Điều chỉnh và cải tiến
Hoạt động điều chỉnh nhằm làm cho các hoạt động của dự án có khả năng thực
hiện được các tiêu chuẩn chất lượng đề ra, đồng thời cũng là hoạt động đưa chất
lượng dự án thích ứng với tình hình mới nhằm giảm dần khoảng cách giữa những
mong đợi của khách hàng và thực tế chất lượng đạt được, thoả mãn nhu cầu của
khách hàng ở mức cao hơn.
+ Trách nhiệm lãnh đạo
+ Quản lý nguồn lực
+ Quá trình sản xuất
+ Đo lường, phân tích và cải tiến
Bốn hệ thống con này có tác động qua lại với nhau, thể hiện ở sơ đồ sau:
16
Cải tiến liên tục về chất lượng
Khách
hàng
Khách
hàng
Trách nhiệm lãnh đạo
Quản lý
nguồn lực
Yêu
cầu
Đo lường, phân
tích và cải tiến
Chế tạo sản phẩm
Sản
phẩm
17
+ Nhân tố nguyên vật liệu và phương pháp cung ứng: Chất lượng vật liệu
phương pháp cung cấp có đúng yêu cầu và kịp thời gian.
- Tạo dựng đủ các điều kiện để mọi thành viên tự kiểm soát hoạt động của bản
thân hướng vào chất lượng và hiệu quả sản xuất: Tạo dựng điều kiện bằng cách đào
tạo tay nghề, ý thức trách nhiệm, môi trường hoạt động ...
- Làm cho mọi người nhập thân vào hành trình chế tạo sản phẩm, tự kiểm tra
và chịu trách nhiệm về quá trình sản xuất, về từng chi tiết sản phẩm.
- Có điều kiện cải tiến chất lượng liên tục.
1.3.3 Nội dung các công cụ hỗ trợ quản lý chất lượng công trình dân dụng
trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng.
Theo Nghị định 209/NĐ–CP ngày 16/12/2004 và 49/NĐ–CP ngày 18/4/2008
về quản lý chất lượng công trình xây dựng, hoạt động quản lý chất lượng công trình
xây dựng xuyên suốt các giai đoạn từ khảo sát, thiết kế đến thi công và khai thác
công trình được mô tả theo hình sau :
Hoạt động
Quản lý chất
lượng
Hoạt động
Xây dựng
Các tiêu
chuẩn
quy
chuẩn
xây