Hoàn thiện công tác quản lý sử dụng đất đai tại thành phố đồng hới tỉnh quảng bình - Pdf 38

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý sử dụng đất đai tại
Thành phố Đồng Hới tỉnh Quảng Bình" là đề tài nghiên cứu của riêng bản thân tôi.
Tôi xin cam đoan rằng: các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này đều
được thu thập từ đơn vị nghiên cứu và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc và mọi sự
giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đã được cám ơn đầy đủ.

Tác giả luận văn

Hồng Ngọc Hoa

i


LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tất
cả các cá nhân và cơ quan đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và
nghiên cứu đề tài.
Lời đầu tiên, tôi bày tỏ lòng biết ơn đến quý Thầy, Cô giáo đã giảng dạy và
truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt khóa học tại Trường Đại học
Kinh tế Huế.
Đặc biệt tôi xin chân thành cám ơn TS. Trần Thị Bích Ngọc , người đã hướng
dẫn tận tình, đầy trách nhiệm để tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến lãnh đạo Trường Đại học Kinh tế Huế,
phòng Đào tạo sau đại học, các Khoa, Phòng ban chức năng đã trực tiếp hoặc gián tiếp
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài.
Tôi xin chân thành cám ơn ban lãnh đạo Ủy Ban Nhân Dân thành phố Đồng Hới,
tỉnh Quảng Bình và các đại diện doanh nghiệp, người dân trên địa bàn đã nhiệt tình cộng
tác, cung cấp những tài liệu và thông tin cần thiết để tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cám ơn gia đình, bạn bè và người thân đã nhiệt

Đồng Hới tỉnh Quảng Bình.
2. Phương pháp nghiên cứu
2.1 Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài
Phương pháp duy vật biện chứng; Phương pháp thu thập số liệu; Phương pháp
tổng hợp và xử lý số liệu; Phương pháp phân tích.
2.2 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp của luận văn
Luận văn góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan
đến quản lý nhà nước về sử dụng đất đai ở một địa phương. Đồng Thời luận văn cũng
đã phân tích các đánh giá của cán bộ quản lý và người thuê đất về thực trạng công tác
quản lý nhà nước về sử dụng đất tại thành phố Đồng Hới, Quảng Bình. Từ đó, luận
văn đã đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về sử dụng đất
đai tại Đồng Hới trong thời gian tới.

iii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..............................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................................ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ......................................iii
MỤC LỤC........................................................................................................................iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT...........................................................................viii
.......................................................................................................................................viii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU....................................................................................ix
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ...........................................................................................xi
PHẦN MỞ ĐẦU...............................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ..........................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu.....................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu..............................................................................................3

1.2.2. Bài học kinh nghiệm về quản lý nhà nước về sử dụng đất đối với thành phố
Đồng Hới, Quảng Bình...................................................................................................30
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI.............................................................................................31
2.1. TỔNG QUAN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU..............................................................31
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Đồng Hới.............................31
2.1.1.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên.......................................................31
2.1.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội..................................................................................35
2.1.2. Thực trạng sử dụng đất và biến động đất đai của thành phố Đồng Hới ............45
2.1.2.1. Thực trạng sử dụng đất......................................................................................45
2.1.2.2. Biến động đất đai giai đoạn 2012 - 2014..........................................................48
2.1.3. Thực trạng công tác quản lý Nhà Nước về sử dụng đất tại Thành Phố Đồng Hới
tỉnh Quảng Bình..............................................................................................................51
2.1.3.1. Quản lý về việc giao đất....................................................................................53
2.1.3.2.Quản lý việc cho thuê đất...................................................................................58
2.2. PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI TẠI
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH.......................................................63

v


2.2.1. Thống kê mô tả thông tin mẫu nghiên cứu...........................................................63
2.2.1.1. Đặc điểm mẫu điều tra ......................................................................................63
2.2.1.2. Đặc điểm mẫu cán bộ tham gia công tác quản lý sử dụng đất..........................65
2.2.2. Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA).....................67
2.2.2.1. Rút trích nhân tố chính các yếu tố đánh giá của đối tượng thuê đất về công tác
quản lý sử dụng đất đai tại thành phố Đồng Hới tỉnh Quảng Bình...............................67
2.2.2.2. Phân tích nhân tố khám phá với biến phụ thuộc đánh giá chung về công tác
quản lý sử dụng đất.........................................................................................................69
2.2.3. Kiểm định độ tin cậy thang đo.............................................................................70

3.2. Giải pháp nâng cao công tác bàn giao đất cho thuê ...............................................87
3.3. Giải pháp phát triển các chính sách khuyến khích, ưu đãi......................................89
3.4. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý sử dụng đất....................................90
3.5. Giải pháp cải thiện công tác giải quyết các phản hồi, khiếu nại.............................91
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................93
1. KẾT LUẬN.................................................................................................................93
2. KIẾN NGHỊ................................................................................................................94
2.1. Kiến nghị với Chính phủ, Nhà nước và các Bộ, ngành có liên quan......................94
- Đầu tư cơ sở vật chất, ứng dụng khoa học công nghệ nhằm chuẩn hóa hệ thống quản
lý nhà nước về đất đai từ trung ương xuống địa phương. Bộ phận giải quyết thủ tục
hành chính phải là bộ phận được đầu tư chuẩn hóa đầu tiên.........................................95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................96
PHỤ LỤC........................................................................................................................97

vii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DN

Doanh nghiệp

UBND

Ủy Ban Nhân Dân

HDND

Hội Đồng Nhân Dân

Bảng 2.18: Kết quả cho thuê đất so với nhu cầu xin thuê đất của Thành Phố Đồng Hới
giai đoạn 2012 – 2014.....................................................................................................62

ix


Bảng 2.19. Kiểm định KMO và Bartlett’s Test..............................................................67
Bảng 2.20. Kết quả phân tích nhân tố khám phá biến phụ thuộc..................................70
Bảng 2.21. Hệ số Cronbach Alpha của các nhóm biến quan sát ..................................70
Bảng 2.22. Kết quả kiểm định One sample t-test đánh giá về Quy trình thủ tục thuê đất
.........................................................................................................................................72
Bảng 2.23. Kết quả kiểm định One sample t-test đánh giá về Công tác bàn giao đất cho
thuê..................................................................................................................................73
Bảng 2.24. Kết quả kiểm định One sample t-test đánh giá về Chính sách khuyến khích,
ưu đãi...............................................................................................................................74
Bảng 2.25. Kết quả kiểm định One sample t-test đánh giá về Công tác quản lý sử dụng
đất....................................................................................................................................75
Bảng 2.26. Kết quả kiểm định One sample t-test đánh giá về Công tác giải quyết khiếu
nại, phản hồi....................................................................................................................77
Bảng 2.27. Kết quả kiểm định Independent sample t-test khác biệt khi đánh giá về
Công tác quản lý sử dụng đất.........................................................................................78
Bảng 2.28. Kết quả kiểm định Independent sample t-test khác biệt khi đánh giá về
Công tác giải quyết các phản hồi, khiếu nại...................................................................79
Bảng 2.29: Kết quả kiểm định Pearson’s mối tương quan giữa ..................................81
biến phụ thuộcvà các biến độc lập..................................................................................81
Bảng 2.30: Tóm tắt mô hình...........................................................................................82
Bảng 2.31: Kiểm định độ phù hợp của mô hình............................................................83
Bảng 2.32: Kết quả phân tích hồi quy đa biến...............................................................83

x

- hành chính, là nơi diễn ra các hoạt động đối nội, đối ngoại của tỉnh. Trong sự nghiệp
xây dựng và phát triển tỉnh Quảng Bình, Đồng Hới có vị trí quan trọng hàng đầu,
không chỉ đóng góp tiềm lực kinh tế cho tỉnh, Đồng Hới còn là nơi diễn ra các hoạt
động văn hóa mang lại đời sống tinh thần cho nhân dân. Quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế xã hội dãi ven biển Miền Trung và Quy hoạch phát triển kinh tế xã hộ vùng
Bắc Trung Bộ; một trung tâm dịch vụ, du lịch, công nghiệp, thương mại, có vai trò
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Bình. Chính vì vậy, vấn đề quản lý,
sử dụng đất có hiệu quả trong quá trình đô thị hoá ở thành phố Đồng Hới không chỉ có
ý nghĩa về mặt phát triển kinh tế, mà còn là mục tiêu, là động lực xây dựng thành phố
phát triển đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, xã hội, đô thị, xây dựng và phát triển thành phố
Đồng Hới thành đô thị hiện đại, bền vững, có bản sắc riêng nhằm thực hiện tốt vai trò
đô thị động lực phát triển vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
Đất đai là nguồn nội lực quan trọng của quá trình đô thị hóa, không chỉ để đáp
ứng nhu cầu về mặt bằng cho sản xuất, mà còn là hàng hoá đặc biệt để khai thác nhằm
tạo ra nguồn vốn đầu tư xây dựng và phát triển đô thị. Kể từ sau khi có Luật Đất đai
năm 1993, tốc độ đô thị hóa ở thành phố Đồng Hới diễn ra ngày càng nhanh. Do ảnh
hưởng của đô thị hóa, đất đai ở Đồng Hới biến động cả về mục đích và đối tượng sử
dụng. Diện tích đất nông nghiệp ngày càng thu hẹp dần, trong khi đó diện tích đất phi
nông nghiệp tăng lên nhanh chóng. Tuy nhiên, thực tế ở thành phố Đồng Hới, vấn đề
khai thác nguồn lực đất đai chưa mang lại hiệu quả cao, vai trò của Nhà nước trong
quản lý, sử dụng đất với chức năng là đại diện cho chủ sở hữu toàn dân về đất đai chưa
thể hiện rõ, hiệu quả quản lý thấp, có nơi còn để xảy ra vi phạm đất đai.

1


Để đánh giá công tác quản lý nhà nước về sử dụng đất trong quá trình phát triển
kinh - xã hội và đô thị hóa của thành phố Đồng Hới giai đoạn từ 2012 đến 2014 cần
nghiên cứu thực trạng của nó để thấy được những kết quả đạt được, những mặt còn tồn
tại trong công tác quản lý nhà nước về đất đai của thành phố, từ đó đưa ra những biện


+ Về không gian: hoạt động quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố
Đồng Hới.
+ Về Thời gian: từ năm 2012 đến năm 2014.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Quy trình thực hiện nghiên cứu
Xác định vấn đề nghiên cứu

Xác định nội dung nghiên cứu và
nguồn thông tin cần thu thập

Thông tin thứ cấp

Thông tin sơ cấp

Thu thập dữ liệu

Xác định phương pháp thu thập
và mô hình

Xử lý và phân tích

Xác định mẫu, chọn mẫu và
phân tích mẫu
Thu thập dữ liệu
Xử lý và phân tích

Tổng hợp kết quả

Đánh giá và đề xuất giải pháp

từ những khó khăn trong việc tiếp cận danh sách tổng thể, cũng như khó khăn trong
quá trình thu thập dữ liệu thực tế.
- Số lượng mẫu điều tra: số lượng đối tượng thuê đất (doanh nghiệp và người
dân) được chọn để điều tra là 72 phiếu (trong đó: doanh nghiệp: 23 phiếu; người dân:

4


45 phiếu). Với số lượng đối tượng cán bộ quản lý sử dụng đất được chọn để điều tra là
37 phiếu (trong đó: cán bộ cấp tỉnh: 5 phiếu; cán bộ cấp huyện: 32 phiếu).
Dựa trên cơ sở lý luận đã được xây dựng ở chương 1, kết hợp với việc phân tích
tình hình thực tế tại thành phố Đồng Hới và tham khảo ý kiến của lãnh đạo các đơn vị
quản lý sử dụng đất trên địa bàn, tác giả đã xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu
quả của công tác quản lý sử dụng đất bao gồm 6 nhóm biến (quy trình thủ tục thuê đất,
công tác bàn giao đất cho thuê, các chính sách khuyến khích, ưu đãi, công tác quản lý
sử dụng đất, công tác giải quyết các phản hồi, khiếu nại và đánh giá chung về công tác
quản lý sử dụng đất). Phương pháp đánh giá theo thang điểm Likert với 1: Hoàn toàn
không đồng ý; 2: Không đồng ý; 3: Bình thường; 4: Đồng ý; 5: Hoàn toàn đồng ý.
4.4. Phương pháp phân tích số liệu
4.4.1. Đối với số liệu thứ cấp
Sau khi thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo, tổng kết của các sở, ban, ngành
trong tỉnh và của thành phố Đồng Hới giai đoạn 2013 – 2015; từ các báo cáo, công
trình nghiên cứu, các đề tài có liên quan đến nội dung nghiên cứu..., tác giả tiến hành
tổng hợp và phân loại nguồn dữ liệu này theo những thông tin đã xử lý hoặc chưa xử
lý, theo những thông tin bao quát chung cho đến số liệu thực tế tại thành phố Đồng
Hới. Từ đó, làm rõ được các vấn đề lý luận liên quan đến đất đai và công tác quản lý
sử dụng đất đai cũng như phân tích thực trạng sử dụng đất đai và quản lý nhà nước về
sử dụng đất đai trên địa bàn thành phố Đồng Hới hiện nay.
4.4.2. Đối với số liệu sơ cấp
Trên cơ sở số liệu đã được thu thập và làm sạch, tác giả vận dụng phần mềm xử

trọng trong phân tích hồi qui đa biến bao gồm:
Hệ số hồi qui riêng phần βk: là hệ số đo lường sự thay đổi trong giá trị trung
bình Y khi Xk thay đổi một đơn vị, giữa các biến độc lập còn lại không đổi.
Hệ số xác định R2 điều chỉnh: Hệ số xác định tỉ lệ biến thiên của biến phụ
thuộc được giải thích bởi biến độc lập trong mô hình hồi qui.
Kiểm định F trong phân tích phương sai là một phép kiểm định giả thuyết
về độ phù hợp của mô hình tuyến tính tổng thể.

6


5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung kết quả nghiên cứu của đề tài gồm có ba
chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về đất đai và công tác quản lý sử dụng đất đai.
Chương 2. Thực trạng quản lý nhà nước về sử dụng đất đai trên địa bàn thành phố
Đồng Hới.
Chương 3. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai ở thành phố
Đồng Hới tỉnh Quảng Bình.

7


PHẦN NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐẤT ĐAI VÀ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẤT ĐAI VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
TRONG NỀN KINH TẾ
1.1.1. Lý luận quản lý nhà nước về sử dụng đất
1.1.1.1. Khái niệm quản lý nhà nước về sử dụng đất

+ Sử dụng đất theo xu thế phát triển kinh tế hợp tác hóa, khu vực hóa, toàn cầu hóa.
+ Sử dụng đất trong cân bằng sinh thái và bảo vệ môi trường.
- Quản lý đất đai:
Quản lý đất đai bao gồm những chức năng, nhiệm vụ liên quan đến việc xác lập
và thực thi các quy tắc cho việc quản lý, sử dụng và phát triển đất đai cùng với những
lợi nhuận thu được từ đất (thông qua việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển
nhượng quyền sử dụng đất hoặc thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các khoản thuế
về đất,…) và giải quyết những tranh chấp, khiếu nại, tố cáoliên quan đến quyền sử
dụng đất.
Quản lý đất đai là quá trình điều tra mô tả những tài liệu chi tiết về thửa đất, xác
định hoặc điều chỉnh các quyền và các thuộc tính khác của đất, lưu giữ, cập nhật và
cung cấp những thông tin liên quan về sở hữu, giá trị, sử dụng đất và các nguồn thông
tin khác liên quan đến thị trường bất động sản. Quản lý đất đai liên quan đến cả hai đối
tượng đất công và đất tư bao gồm: các hoạt động đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký
đất đai, định giá đất, giám sát và quản lý việc sử dụng đất đai, cơ sở hạ tầng cho công
tác quản lý.
Nhà nước phải đóng vai trò chính trong việc hình thành chính sách đất đai và các
nguyên tắc của hệ thống quản lý đất đai bao gồm pháp Luật đất đai và pháp luật liên
quan đến đất đai. Đối với công tác quản lý đất đai, Nhà nước xác định một số nội dung
chủ yếu: Sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước; tập trung và phân cấp quản lý; vị trí
của cơ quan đăng ký đất đai; vai trò của lĩnh vực công và tư nhân; quản lý các tài liệu
địa chính; quản lý các tổ chức địa chính, quản lý nguồn nhân lực; nghiên cứu; giáo dục
và đào tạo; trợ giúp về chuyên gia tư vấn và kỹ thuật; hợp tác quốc tế.

9


Như vậy, “Quản lý nhà nước về sử dụng đất là tổng hợp các hoạt động của các cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối
với đất đai; đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân


- Thông qua việc giám sát, kiểm tra, quản lý và sử dụng đất đai, Nhà nước nắm
bắt tình hình biến động về sử dụng từng loại đất, đối tượng sử dụng đất. Từ đó, phát
hiện những mặt tích cực để phát huy, điều chỉnh và giải quyết những sai phạm;
- Việc quản lý nhà nước về đất đai còn giúp Nhà nước ban hành các chính sách,
quy định, thể chế; đồng thời, bổ sung, điều chỉnh những chính sách, nội dung còn thiếu,
không phù hợp, chưa phù hợp với thực tế và góp phần đưa pháp luật vào cuộc sống.
1.1.1.3. Nguyên tắc quản lý nhà nước về sử dụng đất
Quản lý nhà nước về đất đai gồm các nguyên tắc chủ yếu như:
a. Nguyên tắc thống nhất về quản lý nhà nước
Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý, chính quyền
thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu và quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn được
quy định bởi pháp luật. Quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền nhằm thực hiện
việc Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức, cơ quan, đơn vị kinh tế; hộ
gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài. Nhà nước tạo điều kiện cho người sử dụng
đất có thể phát huy tối đa các quyền đối với đất đai. Có như vậy người sử dụng đất
mới yên tâm, chủ động đầu tư lao động, vật tư, tiền vốn và áp dụng thành tựu khoa học
và công nghệ vào các việc bảo vệ cải tạo, làm tăng độ màu mỡ của đất; khai hoang,
phục hóa, đưa diện tích đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước hoang hóa vào sử
dụng; đồng thời, phát triển hạ tầng để làm tăng gái trị đất.
b. Nguyên tắc phân cấp gắn liền với các điều kiện bảo đảm hoàn thành
nhiệm vụ
Cơ quan địa chính ở trung ương và địa phương (cấp tỉnh và cấp huyện) chịu
trách nhiệm trước Chính phủ và cơ quan chính quyền cùng cấp (UBND tỉnh và UBND
huyện, thành phố) trong quản lý nhà nước về đất đai; Chính quyền cấp tỉnh thực hiện
việc giao đất, cho thuê đất cũng như thu hồi đất của của tổ chức và có trách nhiệm hỗ
trợ, phối hợp, kiểm tra chặt chẽ trong việc thực hiện nhiệm vụ của cấp huyện; chính
quyền cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra, giám sát, hỗ trợ chính quyền cấp xã
(phường, thị trấn) và thực hiện quyền giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất cho hộ gia
đình, cá nhân trên địa bàn quản lý.

Quản lý nhà nước đối với đất đai là tổng hợp các hoạt động của cơ quan Nhà
nước về đất đai. Đó là các hoạt động trong việc nắm và quản lý tình hình sử dụng đất
đai, trong việc phân bổ đất đai vào các mục đích sử dụng đất theo chủ trương của Nhà

12


nước, trong việc kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng đất đai. Mục tiêu cao nhất của
quản lý nhà nước về đất đai là bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân về đất đai, đảm bảo sự
quản lý thống nhất của Nhà nước, đảm bảo cho việc khai thác sử dụng đất tiết kiệm,
hợp lý, bền vững và ngày càng có hiệu quả cao.
Muốn đạt được mục tiêu quản lý, Nhà nước cần phải xây dựng hệ thống cơ
quan quản lý đất đai có chức năng, nhiệm vụ rõ ràng để thực thi có hiệu quả trách
nhiệm được Nhà nước phân công; đồng thời, ban hành các chính sách, chế độ, thể chế
phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước đáp ứng được nội dung quản lý nhà
nước về đất đai. Điều này thể hiện chức năng của Nhà nước xã hội chủ nghĩa là quản
lý mọi mặt đời sống kinh tế, xã hội trong đó có quản lý đất đai. Mục đích cuối cùng
của Nhà nước và người sử dụng đất là làm sao khai thác tốt nhất tiềm năng của đất đai
để phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Vì vậy, đất đai cần
phải được thống nhất quản lý theo quy hoạch và pháp luật.
Quản lý nhà nước về đất đai bao gồm có 13 nội dung được quy định tại Điều 6,
Luật Đất đai năm 2003 và áp dụng cho các cấp chính quyền từ trung ương đến địa
phương, trong phạm vi đề tài, tôi đề xuất 13 nội dung thành 7 nhóm nội dung chính
nhằm phù hợp với thực tiễn địa phương [4]
Thứ nhất, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai
và tổ chức thực hiện các văn bản đó
Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai chính là
thường xuyên tạo ra một hành lang pháp lý để cho các cơ quan quản lý nhà nước về
đất đai và những người sử dụng đất thực hiện. Luật quy định những nguyên tắc lớn,
những chính sách quan trọng và giao Chính phủ, Ủy ban nhân tỉnh, thành phố trực

đúng các quyền và nghĩa vụ của mình.
Thứ ba, quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những căn cứ pháp lý - kỹ thuật
quan trọng cho việc điều tiết các quan hệ đất đai (giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất,
chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất). Luật xác định rõ trách
nhiệm của các cấp, các ngành trong việc xây dựng, xét duyệt, điều chỉnh quy hoạch, kế
hoạch này.

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status