ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
----------
KHOÏA LUÁÛN TÄÚT NGHIÃÛP ÂAÛI
HOÜC
KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ DUY TRÍ
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Phương Thanh
Giáo viên hướng dẫn:
Th.S: Phạm Thị Ái Mỹ
Lớp: K45 KTDN
Niên khóa: 2011-2015
Huế, 5/2015
Lời Cảm Ơn
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, bên cạnh sự nổ lực
của bản thân, tôi còn nhận được sự giúp đỡ của nhiều cá nhân và tổ
chức. Với tình cảm chân thành nhất, cho phép tôi được bày tỏ lòng
biết ơn sâu sắc đến:
Toàn thể quý thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế Huế đã tận
tình truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho tôi
trong suốt thời gian học tập tại trường.
4.Phương pháp nghiên cứu.............................................................................................2
5. Kết cấu của khóa luận.................................................................................................3
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ................................................................................................3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU................................................4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP..............................................4
1.1.1.Khái niệm:..............................................................................................................4
1.2.5.Kế toán chi phí tài chính......................................................................................15
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG
MẠI VÀ DỊCH VỤ DUY TRÍ.....................................................................................23
2.1.3. Tình hình lao động..............................................................................................24
2.1.4.Tình hình tài sản – nguồn vốn của công ty.........................................................25
2.1.5.Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua 2 năm 2013 – 2014..............27
2.1.6. Đặc điểm tổ chức quản lý...................................................................................28
2.2. Thực trạng về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại
TNHH Sản Xuất Thương Mại và Dịch Vụ DUY TRÍ.................................................33
2.2.1. Kế toán doanh thu tại công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại và Dịch Vụ DUY
TRÍ33
2.2.4. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính..............................................................50
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIÚP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH......................................69
3.1. Đánh giá phần hành kế toán..................................................................................69
iii
3.2. Một số giải pháp cải thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh
doanh tại công ty Sản xuất Thương mại Và dịch vụ Duy Trí......................................71
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
CCDC
Công cụ dụng cụ
GTGT
Giá trị gia tăng
TTĐB
Tiêu thụ đặc biệt
KKTX
Kê khai thường xuyên
HĐKT
Hợp đồng kinh tế
iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tình hình lao động của công ty qua 2 năm 2013 và 2014:.........................24
Mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triền thì kinh doanh phải có hiệu quả.
Muốn vậy, doanh nghiệp phải có chiến lược kinh doanh đúng đắn và đạt được lợi
nhuận.
Yếu tố góp phần không nhỏ đến sự sống còn của doanh nghiệp chính là khâu
tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa trên thị trường. Bởi vì thông qua tiêu thụ sản phẩm
doanh nghiệp mới thu hồi được chi phí bỏ ra, thu được lợi nhuận để tái đầu tư và mở
rộng quy mô kinh doanh.
Thông qua quá trình tiêu thụ sản phẩm còn giúp cho việc lưu thông hàng hóa
trên thị trường được thuận lợi, tiêu thụ hàng hóa nhằm cung cấp khối lượng sản
phẩm, hàng hóa nhất định, đáp ứng thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng cho xã hội.
Tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa giúp cho các doanh nghiệp thực hiện việc hợp
tác kinh doanh với nhau có hiệu quả hơn, chủ động được nguồn hàng để thực hiện
công việc sản xuất kinh doanh của mình.
Ngoài ra tiêu thụ sản phẩm cũng là cơ sở tạo điều kiện giúp cho một số cán bộ
công nhân có việc làm và thu nhập ổn định, đảm bảo chất lượng cuộc sống.
Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là một trong
những lĩnh vực có ý nghĩa đặc biệt quan trọng là vì vậy.
Xuất phát từ những vấn đề trên, để tìm hiểu rõ hơn về kế toán doanh thu và
cách hạch toán xác định kết quả xác định kết quả kinh doanh ở Công ty, tôi quyết
định chọn đề tài:”KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ
DUY TRÍ ” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài này thực hiện nhằm đạt được các mục đích sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả
kinh doanh tại doanh nghiệp.
1
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
2
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
- Phương pháp kế toán: thu nhận, hệ thống hoá thông tin kế toán, xác định giá
trị từng loại vật tư, hàng hoá theo những thời điểm và nguyên tắc nhất định
-Tham khảo tài liệu, sách báo có liên quan đến đề tài
5. Kết cấu của khóa luận.
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1: Cơ sở lý luận của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh
doanh trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh
doanh tại công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại và Dịch Vụ DUY TRÍ.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và
xác định kết quả kinh doanh tại công ty
PHẦN III: KẾT LUẬN
3
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.
Khái niệm, vai trò, nhiệm vụ kế toán doanh thu và xác định kết quả
- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ được DN (bên bán) chấp thuận một
cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trong hóa đơn, vì lý do hàng bán bị kém phẩm
chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn ghi trên hợp đồng.
- Hàng bán bị trả lại: Là số sản phẩm, hàng hóa DN đã xác định là tiêu thụ
nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh
tế như; hàng bán kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại.
- Giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng bán là giá gốc của sản phẩm, hàng hóa đã
tiêu thụ. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tùy thuộc vào tính chất kinh doanh và
tổ chức kế toán chi tiết hàng tồn kho (HTK), mà khi xuất hàng hóa bán ra kế toán kết
chuyển ngay chi phí mua hàng phát sinh thực tế và giá vốn hàng đã bán được, hay
đến cuối kỳ mới tính một lần vào chi phí mua hàng theo công thức phân bổ hoặc theo
giá vốn hàng bán trong kỳ.
1.1.2. Vai trò của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh:
Đối với một doanh nghiệp nói chung, tổ chức kế toán doanh thu và xác định kết
quả kinh doanh có vai trò quan trọng từng bước hạn chế các yếu kém trong khâu sản
xuất kinh doanh, phát hiện những mặt hàng nào được coi là không có tiềm năng trên
thị trường, phát hiện những thiếu sót của bộ phận này, từ đó đưa ra các phương
hướng giải quyết cụ thể.
Từ các số liệu trên báo cáo tài chính mà kế toán doanh thu và xác định kết quả
kinh doanh cung cấp, nhà nước nắm được tình hình kinh doanh và tình hình tài chính
của doanh nghiệp, từ đó thực hiện chức năng quản lý, kiểm soát vĩ mô nền kinh tế,
đồng thời nhà nước có thể kiểm tra việc chấp hành về nền kinh tế tài chính và thực
hiện nghĩa vụ với nhà nước.
Ngoài ra, thông qua số liệu mà kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh
doanh cung cấp, các đối tác biết được khả năng mua dự trữ, bán các mặt hàng của
doanh nghiệp để từ đó quyết định đầu tư, cho vay vốn hoặc có quan hệ làm ăn với
doanh nghiệp.
1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh:
5
=
=
KQHĐ kinh doanh
KQKD trước thuế TNDN
+
-
KQHĐ khác
Chi phí thuế TNDN
Chi phí thuế TNDN là số thuế phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất
thuế TNDN của năm hiện hành. ( Theo VAS số 17)
6
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Thuế TNDN phải nộp
= Thu nhập chịu thuế
x
Thuế suất thuế TNDN
-
chính
-
quản lí
kinh
doanh
Trong đó:
Lợi nhuận gộp về
bán hàng và CCDV
và CCDV
Tổng doanh
Doanh thu
thuần về bán
Doanh thu thuần về bán hàng
=
=
hàng và CCDV
thu bán
Thu nhập khác
-
Chi phí khác
Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
1.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.2.1.1. Các chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT (đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ)
- Hóa đơn bán hàng (đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp
trực tiếp hoặc kinh doanh những mặt hàng không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT)
- Phiếu xuất kho hay phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý
7
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
- Báo cáo bán hàng; bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ; bảng thanh toán hàng đại
lý (ký gửi)
- Thẻ quầy hàng; Giấy nộp tiền; Bảng kê nhận hàng và thanh toán hàng ngày
- Các biên bản thừa thiếu hàng, biên bản giảm giá hàng bán, biên bản hàng bán
bị trả lại
- Phiếu thu, giấy báo Có
- Các chứng từ khác có liên quan
1.2.1.2. Tài khoản kế toán sử dụng
Đối với các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX,
giá hàng
bántoán
cho khách
hàng
TK 131
Doanh thu bán hàng
cho nợ
TK 152, 153
TK 521
Chiết khấu hàng hoá cho khách
hàng
Bán theo phương pháp
đổi hàng
TK 531
TK 334
Hàng bán bị trả lại
Trả lương cho công nhân bằng
sản phẩm, hàng hoá
TK 911
TK 111, 112
Kết chuyển doanh thu thuần
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
- Ghi nhận trị giá hàng bán bị trả lại, đã trả tiền cho khách hàng hoặc tính trừ
vào số tiền khách hàng còn nợ
Bên Có:
- Ghi nhận số tiền hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ kết chuyển vào
tài khoản 511 “doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định kết quả kinh
doanh
Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ
• Tài khoản 532 - “ Giảm giá hàng bán”
Bên Nợ:
- Ghi nhận các khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận cho khách hàng hưởng
Bên Có:
- Ghi nhận số tiền giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ kết chuyển vào
tài khoản 511 “doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định kết quả kinh
doanh
Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ
1.2.2.3. Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chiết khấu thương mại
10
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán giảm giá hàng bán
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán hàng bán bị trả lại
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1.2.3.3. Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán
1.2.4. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi
nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.
Doanh thu hoạt động tài chính gồm:
- Tiền lãi: lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp,
lãi từ trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán.
- Thu nhập về cá hoạt động đầu tư khác
- Lãi tỷ giá chênh lệch hối đoái
- Chênh lệch do bán ngoại tệ
13
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
- Chênh lệch lãi do chuyển nhượng vốn
- Các khoản đầu tư hoạt động tài chính khác
1.2.4.1.Chứng từ sử dụng
- Bảng kê tiền gửi
- Phiếu chi, phiếu thu;
- Giấy báo nợ;
- Giấy báo có lãi.
1.2.4.2.Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 515 – “Doanh thu hoạt động tài chính”
Kế cấu tài khoản 515
Bên Có:
- Số thuế VAT được khấu trừ (nếu có)
- Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính sang TK 911 để xác định kết quả kinh
doanh
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ
1.2.5.3. Phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính
1.2.6. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.6.1.Chứng từ sử dụng
16
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Tất cả các khoản chi phí phát sinh liên quan đến chi phí bán hàng và chi phí
quản lý doanh nghiệp đều phải có chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lệ. Tùy thuộc vào
nội dung của từng yếu tố chi phí phát sinh mà các chứng từ được lập và sử dụng có
khác nhau. Cụ thể:
- Đối với chi phí nhân viên bán hàng, căn cứ vào Bảng thanh toán lương
- Chi phí khấu hao tài sản cố định, căn cứ vào Bảng tính trích khấu hao tài sản
cố định
- Chi phí dịch vụ mua ngoài, căn cứ Hóa đơn GTGT, Hóa đơn đặc thù…
- Chi phí vật liệu bao bì, căn cứ vào Phiếu xuất kho, Bảng phân bổ vật liệu,
dụng cụ
- Chi phí bằng tiền, căn cứ vào Phiếu chi, Giấy báo Nợ của Ngân hàng…
1.2.6.2.Tài khoản sử dụng
Tài khoản 641 - “Chi phí bán hàng”
Tài khoản 642– “Chi phí quản lý doanh nghiệp”