Phát triển cánh đồng mẫu lớn sản xuất lúa trên địa bàn huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế - Pdf 38

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TỀ


TRẦN CÔNG ANH

PHÁT TRIỂN CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN
SẢN XUẤT LÚA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ VANG
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
(CHÍNH THỨC)
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN NGỌC CHÂU

HUẾ, 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập
của tác giả. Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là
trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công
trình nào khác. Các số liệu trích dẫn trong quá trình nghiên
cứu đều được ghi rõ nguồn gốc.
Huế, ngày tháng năm 2016
Tác giả

Trần Công Anh




DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
CĐML

Cánh đồng mẫu lớn

SXL

Sản xuất lúa

UBND

Ủy ban nhân dân

HTX

Hợp tác xã

HĐND

Hội đồng nhân dân



Quyết định

PTNT

Phát triển nông thôn


Tài nguyên môi trường

ĐVT

Đơn vị tính

LĐ – TB & XH

Lao động và thương binh xã hội

CNH- HĐH

Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

LLLĐ

Lực lượng lao động

CMKT

Chuyên môn kỷ thuật

CĐ,ĐH

Cao đẳng, Đại học

CNKT

Công nhân kỷ thuật



MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN.............................................................................................................................ii
Tác giả luận văn..........................................................................................................................ii
Trần Công Anh...........................................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU................................................................iii
MỤC LỤC.................................................................................................................................iv
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................................vi
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................................1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài........................................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................................................3
1.3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu...........................................................................3
1.3.2. Phương pháp nghiên cứu..................................................................................................4
1.3.2.1. Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu........................................................................4
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài..............................................................................6
PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU......................................................................................7
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ.............................................................7
PHÁT TRIỂN CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN.................................................................................7
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU...............................................................7
2.1.1. Một số khái niệm, thuật ngữ có liên quan.........................................................................7
2.1.1.1 Khái niệm Cánh đồng mẫu lớn.......................................................................................7
2.1.2 Sự cần thiết, đặc trưng, vai trò phát triển cánh đồng mẫu lớn...........................................9
2.1.3 Nội dung nghiên cứu giải pháp phát triển cánh đồng mẫu lớn........................................13
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển cánh đồng mẫu lớn................................................16
2.1.5. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong đề tài............................................................................19
2.2 Cơ sở thực tiễn....................................................................................................................20
2.2.1 Kinh nghiệm thực tiễn về phát triển cánh đồng mẫu lớn trên Thế giới...........................20
2.2.2 Kinh nghiệm thực tiễn về phát triển cánh đồng mẫu lớn ở Việt Nam.............................24
2.2.3. Tình hình và kết quả triển khai CĐML tại tỉnh Thừa Thiên Huế...................................28

(Nguồn: Phòng NN&PTNT Huyện Phú Vang).................44
2.2.2 Tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển cánh đồng mẫu lớn...........................................44
2.2.3 Liên kết trong cánh đồng mẫu lớn SXL...........................................................................45
a. Vai trò liên kết của Nhà nước...............................................................................................45
2.3 TÌNH HÌNH CHUNG CỦA NHÓM HỘ NGHIÊN CỨU.................................................51
2.3.1 Thông tin cơ bản của nhóm hộ điều tra...........................................................................51
2.3.2 Tình hình nhân khẩu và lao động.....................................................................................54
2.3.3 Tình hình quy mô và cơ cấu đất đai.................................................................................55
2.3.4 Tình hình vay vốn và mục đích vay vốn cảu các hộ dân.................................................57
2.3.5 Tình hình biết đến cánh đồng mẫu ..................................................................................59
2.3.6 Tình hình biết đến mô hình CĐML qua các đối tượng....................................................60
2.3.7 Nguyên nhân tham gia và không tham gia mô hình CĐML của hộ điều tra...................62
2.3.8 Tình hình trang bị tư liệu sản xuất của các hộ điều tra....................................................63

v


2.3.9 Kinh nghiêm canh tác lúa................................................................................................65
2.3.10.........................................................................................................................................65
CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁNH ĐỒNG
MẪU LỚN SẢN XUẤT LÚA TẠI ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU..............................................68
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................68
.................................................................................................................................................68
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................................69
PHỤ LỤC................................................................................................................................70

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình sử dụng đất đai của huyện Phú Vang năm 2014......................................33
Bảng 2.2: Dân số huyện Phú Vang giai đoạn 2010 – 2014......................................................34
Bảng 2.3: Tình hình lao động của huyện Phú Vang 2014........................................................35

vii


PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới
(WTO) và tham gia Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương (TPP). Đây là
một hiệp định, thỏa thuận thương mại tự do giữa 12 quốc gia với mục đích hội nhập
nền kinh tế khu vực Châu Á - Thái Bình Dương. Cũng đồng nghĩa là Việt Nam bắt
đầu bước vào sân chơi chung của thị trường thương mại thế giới theo luật chơi chung
dành cho tất cả các thành viên của tổ chức này và từng bước thực hiện việc hội nhập
kinh tế quốc tế theo lộ trình phù hợp.
Ngành nông nghiệp có vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam ở mọi
giai đoạn phát triển. Nền kinh tế Việt Nam hiện nay với khoảng 70% dân số sản xuất
nông lâm nghiệp. Một trong những thế mạnh không thể không kể tới là ngành lúa gạo,
mặt hàng xuất khẩu đứng thứ hai thế giới. Gia nhập và hội nhập kinh tế quốc tế, Việt
Nam sẽ có nhiều cơ hội và những thuận lợi do khách quan mang đến nhưng cũng sẽ
gặp không ít khó khăn và thách thức trong việc phát triển đất nước nói chung và phát
triển ngành lúa gạo nói riêng.
Để khắc phục những khó khăn của nền nông nghiệp Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn đã triển khai xây dựng mô hình cánh đồng mẫu lớn góp phần thay đổi
tập quán sản xuất của nông dân, giải quyết được những khó khăn trong nông
nghiệp là đồng ruộng manh mún, hạ tầng thấp kém, thiếu lao động nhằm nâng cao
hiệu quả, giá trị gia tăng trong sản xuất trồng trọt, trước hết là sản xuất lúa gạo ở
nhiều tỉnh thành, tiến tới hình thành vùng nguyên liệu lúa hàng hóa xuất khẩu chất
lượng cao với lộ trình 3 bước: xây dựng mô hình "cánh đồng mẫu lớn", xây dựng
vùng nguyên liệu lúa hàng hóa, xây dựng thương hiệu lúa gạo từ các vùng nguyên
liệu sản xuất và mô hình ngày càng được nhân rộng.
Bộ kế hoạch và đầu tư Phối hợp với các bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, Bộ Công Thương tổ chức Hội nghị “Cánh đồng mẫu lớn” để đánh giá và nhân

khăn, bất cập trong quá trình thực hiện? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến phát triển
cánh đồng mẫu lớn? Giải pháp nào để phát triển sản xuất theo quy mô cánh đồng mẫu
lớn tại huyện Phú Vang. Xuất phát từ lý do trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:
“Phát triển cánh đồng mẫu lớn sản xuất lúa trên địa bàn huyện Phú Vang, tỉnh
Thừa Thiên Huế”.
2


1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu giải pháp phát triển cánh đồng mẫu lớn sản xuất lúa trên địa bàn
huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế; từ đó đề xuất hoàn thiện giải pháp phát triển
cánh đồng mẫu lớn sản xuất lúa.

1.2.2 Mục tiêu cụ thể
1. Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển cánh đồng mẫu lớn.
2. Đánh giá tình hình thực hiện các giải pháp và xác định các yếu tố ảnh hưởng tới
phát triển cánh đồng mẫu lớn sản xuất lúa trên địa bàn huyện Phú Vang, tỉnh Thừa
Thiên Huế.
3. Đề xuất hoàn thiện giải pháp phát triển cánh đồng mẫu lớn sản xuất lúa trên địa
bàn huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.

1.3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
1.3.1. Cách tiếp cận
a. Tiếp cận hệ thống
Tiếp cận hệ thống được sử dụng trong đề tài là phương pháp tiếp cận giải pháp
phát triển cánh đồng mẫu lớn từ Trung ương xuống địa phương, đến triển khai thực
hiện tại địa phương, đến kết quả thực hiện theo trình tự có tính hệ thống. đồng thời chỉ
ra mối quan hệ phối hợp thực hiện giữa các bên trong phát triển cánh đồng mẫu lớn,
mối quan hệ giữa phát triển cánh đồng mẫu lớn với thực hiện các chương trình khác

chương trình cánh đồng mẫu lớn từ vụ đông xuân năm 2013-2014. Theo đó, Huyện
đã bố trí 5 vùng sản xuất theo mô hình “Cánh đồng mẫu lớn” tại 5 xã đó là Phú Hồ,
Vinh Thái, Phú Lương 1, Phú Lương 2, Phú Lương 3. Căn cứ vào tình hình thực tế,
chúng tôi chọn 2 xã trong 5 xã là điểm nghiên cứu đó là các xã Phú Hồ, Phú
Lương 3. Đây là vùng trồng lúa điển hình của huyện và tỉnh. Đây là nơi đã xây dựng
cánh đồng mẫu lớn đầu tiên của huyện, thực hiện chuyển đổi theo luật HTX năm 2012
vào tháng 7 năm 2014 . Địa hình 2 xã được chia thành 2 vùng có những thuận lợi và hạn
chế khác nhau đối với hoạt động sản xuất lúa.
1.3.2.2. Phương pháp thu thập số liệu
 Đối với số liệu thứ cấp:
Các số liệu thứ cấp phục vụ nghiên cứu được thu thập từ các báo cáo, các tài
liệu của các ban ngành tỉnh Thừa Thiên Huế, Phòng thống kê Huyện Phú Vang, Phòng
4


Nông nghiệp và PTNT, Phòng Kinh tế của UBNN Huyện Phú Vang. Chi cục Phát
triển Nông thôn Tỉnh Thừa thiên Huế, UBND các xã tại Huyện Phú Vang, Hợp tác xã
Phú Hồ, Phú Lương 3..., từ các đề tài được công bố, từ sách báo tạp chí có liên quan,
nguồn internet....
 Đối với số liệu sơ cấp:
Thông tin sơ cấp là những số liệu mới chưa được công bố, bao gồm cả
thông tin định lượng và định tính. Thông tin sơ cấp bao gồm số liệu phỏng vấn trực
tiếp, điều tra bằng bảng hỏi được thiết kế sẵn.
Cơ sở mẫu khảo sát được các định như sau:
* Đối với nông hộ sản xuất lúa: Tổng số mẫu khảo sát là 100 mẫu, trong đó:
Địa bàn Phú Hồ: 17 mẫu thuộc CĐML và 41 mẫu không thuộc CĐML.
Địa bàn Phú lương 3: 13 mẫu thuộc CĐML và 29 mẫu không thuộc CĐML.
* Đối với Cán bộ cấp huyện, cấp xã, HTX Nông nghiệp: Phỏng vấn trực tiếp
Trong đó: Phỏng vấn trực tiếp 4 người
- Cán bộ cấp Huyện: 2 người

gia liên kết sản trong cánh đồng mẫu sản xuất lúa.
• Về nội dung nghiên cứu:
Đề tài đi sâu nghiên cứu công tác tổ chức thực hiện giải pháp phát triển cánh
đồng mẫu lớn tại huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế trong vùng phát triển cánh
đồng mẫu lớn sản xuất lúa tập trung vào 4 vấn đề cơ bản:
1. Công tác quy hoạch cánh đồng mẫu lớn;
2. Công tác liên kết trong cánh đồng mẫu lớn;
3. Công tác tổ chức sản xuất trong cánh đồng mẫu lớn;
4. Kết quả sản xuất và phát triển cánh đồng mẫu lớn.
• Về không gian nghiên cứu:
Tại Huyện Phú Vang , tỉnh Thừa Thiên Huế tập trung vào 2 xã Phú Hồ và Phú
Lương 3.
• Về thời gian nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình sản xuất lúa thuộc cánh đồng mẫu lớn tại
địa bàn 2 xã Phú Hồ và Phú Lương 3 , Huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế trong 2
vụ Đông Xuân và Hè Thu năm 2015.

6


PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ
PHÁT TRIỂN CÁNH ĐỒNG MẪU LỚN
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1.1. Một số khái niệm, thuật ngữ có liên quan
2.1.1.1 Khái niệm Cánh đồng mẫu lớn
Cánh đồng mẫu lớn là khái niệm ở Việt Nam ban đầu được hiểu là làm mẫu
những cánh đồng lớn nếu nhân rộng gọi là xây dựng những cánh đồng lớn. (Vũ Trọng
Bình và Đặng Đức Chiến, 2012). Việc xây dựng những cánh đồng lớn thực chất đã
được thực hiện ở Việt Nam qua nhiều thời kỳ, từ hợp tác hóa đến nay. Trong thời kỳ

cùng địa bàn, có quy mô ruộng đất lớn, với mục đích tạo ra sản lượng nông sản hàng
hóa tập trung, chất lượng cao, tăng sức cạnh tranh của nông sản trên thị trường nhằm
nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng thu nhập cho nông dân và các đối tác tham gia.
Vậy cánh đồng lớn mà chúng ta đang kì vọng xây dựng là gì, hiện nay có nhiều
cách hiểu, và chưa thống nhất, theo chúng tôi: “Là những cánh đồng có thể một hoặc
nhiều chủ, nhưng có cùng qui trình, cùng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, cung ứng đồng
đều và ổn định về số lượng và chất lượng theo yêu cầu thị trường dưới một thương
hiệu nhất định”.
2.1.1.2 Khái niệm về phát triển và phát triển cánh đồng mẫu lớn
* Khái niệm về phát triển
Phát triển được hiểu là một phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận động
tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện
hơn của sự vật. Quá trình đó diễn ra vừa dần dần, vừa nhảy vọt, đưa tới sự ra đời của
cái mới thay thế cái cũ. Quan điểm này cũng cho rằng, sự phát triển là kết quả của
quá trình thay đổi dần dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất, là quá trình diễn ra
theo đường xoáy ốc và hết mỗi chu kỳ sự vật lặp lại dường như sự vật ban đầu nhưng
ở cấp độ cao hơn (Nguyễn Ngọc Long và cộng sự, 2009).
Ngày nay nói đến phát triển chúng ta thường đề cập tới phát triển bền vững. Phát
triển bền vững là quan niệm mới của sự phát triển. Tại hội nghị Thượng đỉnh Thế giới
về Phát triển bền vững tổ chức ở Johannesburg (Cộng hoà Nam Phi) năm 2002 các
nhà khoa học đã thống nhất xác định: “Phát triển bền vững là quá trình phát triển có
sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hoà giữa 3 mặt của sự phát triển, gồm: Tăng trưởng
8


kinh tế, cải thiện các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường. Tiêu chí để đánh giá sự phát
triển bền vững là sự tăng trưởng kinh tế ổn định; thực hiện tốt tiến bộ và công bằng xã
hội; khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và nâng cao
chất lượng môi trường sống”.
* Khái niệm về Phát triển Cánh đồng mẫu lớn

biến và tiêu thụ sản phẩm thông qua hình thức hợp đồng với quy mô sản xuất lớn. Hơn
nữa, xây dựng cánh đồng mẫu lớn thực hiện nội dung cơ bản của xây dựng nông thôn
mới là đổi mới tổ chức sản xuất, phát triển kinh tế và góp phần thực hiện nghị quyết
26 của Trung ương về Phát triển nông nghiệp, nông dân và nông thôn.
Thứ nhất, Mô hình cánh đồng mẫu lớn trước mặt giải quyết được bài toán tích tụ
ruộng đất vốn là điều kiện của sản xuất nông nghiệp hàng hóa lớn nhưng đang còn xa
lạ với nông dân. Trước yêu cầu của thị trường, tất yếu là muốn nâng cao vị thế cạnh
tranh của nông sản phải đi theo hướng chuyên canh, người sản xuất phải được đào tạo,
có trình độ, có ý thức áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất và phải có lượng sản
phẩm lớn, tức là quy mô phải lớn, phải đồng bộ. Vì vậy, tích tụ ruộng đất là điều kiện
cần, là cứu cánh quan trọng để phát triển nông nghiệp hàng hóa ở nước ta hiện nay. Tuy
nhiên, thực tế thì việc tích tụ ruộng đất không phải là công việc giải quyết một sớm, một
chiều. Khi mà lao động nông thôn còn dư thừa khá nhiều, tâm lý giữ đất còn ăn sâu vào
nếp sống của người dân và khi những người mua đất và đầu tư vào sản xuất nông
nghiệp vẫn đang là của hiếm, khi mà cung và cầu về đất nông nghiệp đã rất hạn chế và
còn không liên kết được nhau thì quá trình tích tụ khó có thể diễn ra nhanh chóng.
Thứ hai, Mô hình cánh đồng mẫu lớn giải đáp được bài toán về liên kết “4
nhà”, các bên tham gia mô hình đều được hưởng lợi ích cao nhất. Cái hay của cánh
đồng mẫu lớn là lợi ích của nông dân và doanh nghiệp đều được quan tâm đồng thời
và cùng nhau chăm lo, nên hiệu quả mang lại rất cao. đây được xem là một hướng mở
mới trong sản xuất nông nghiệp hiện nay. Thông qua mô hình này, mối liên kết giữa
nhà nông, nhà doanh nghiệp, nha khoa học ngày càng chặt chẽ, tạo sự phát triển mới
trong phát triển nông nghiệp, góp phần quan trọng thực hiện thắng lợi phong trào xây
dựng nông thôn mới.
Thứ ba, Mô hình cánh đồng mẫu lớn làm cho môi trường nâng cao nhanh trình
độ sản xuất của người nông dân và cách thức người nông dân cùng nhau sản xuất một
loại sản phẩm, cùng học tập để áp dụng quy trình sản xuất....nên chi phí sản xuất tất
yếu giảm, tập trung sản xuất nhưng quyền sử dụng ruộng đất vẫn thuộc các hộ nông
10


chất lượng giống, tạo ra sự sinh trưởng đồng đều về thời vụ, tiện cho áp dụng một quy
11


trình kỹ thuật tiên tiến trong các khâu làm đất, tưới nước, gieo xạ, bảo vệ thực vật, thu
hoạch, phơi, sấy, chế biến và tiêu thụ.
Các cánh đồng mẫu lớn dược sản xuất thống nhất theo quy trình kỹ thuật và
được tuân thủ thực hiện nghiêm túc ở tất cả các khâu trong quá trình sản xuất từ: Cày
ải phơi đất, vệ sinh đồng ruộng trước khi gieo sạ; sử dụng cùng 1 loại giống lúa được
xác nhận chất lượng cao, xuống giống đồng loạt với mật độ gieo sạ … Việc triển khai
xây dựng mô hình cánh đồng mẫu lớn gắn với sản xuất lúa theo tiêu chuẩn VietGap
tạo điều kiện thuận lợi cho ngành nông nghiệp quy hoạch vùng sản xuất lúa chất lượng
cao theo hướng bền vững; đồng thời giúp nông dân ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ
thuật vào sản xuất hàng nông sản theo hướng tập trung với khối lượng lớn, chất lượng
cao, trên cơ sở đó, mở rộng liên kết “4 nhà”. Khi nông nghiệp phát triển thêm bước
nữa, người nông dân tiến tới thực hiện 3 không, đó là không cấy lúa (mà gieo sạ),
không gặt đập bằng tay (mà bằng máy liên hợp), không phơi lúa (mà sấy)… thì ngày
công lao động sẽ giảm đi, nông dân sẽ có thêm điều kiện để nâng cao kiến thức về mọi
mặt. đấy sẽ là một trong những điều kiện góp phần xây dựng nông thôn mới.
Có sự liên kết chặt chẽ giữa doanh nghiệp và nông dân không có thành phần
thương lái trung gian: Doanh nghiệp nắm vững nhu cầu thị trường, đặt hàng cho nông
dân, cung cấp đầu vào, hướng dẫn kỹ thuật, bao tiêu sản phẩm. Nông dân thực hiện
các khâu theo quy trình hướng dẫn và bán sản phẩm cho doanh nghiệp. đặc điểm này
được kể ra cuối cùng nhưng lại là quan trọng nhất. Chỉ có sự liên kết giữa doanh
nghiệp với nông dân trong chuổi giá trị rõ ràng và minh bạch thì mới có thể tạo ra
cánh đồng mẫu lớn. Tính hài hòa và minh bạch trong liên kết giữa doanh nghiệp và
nông dân cần thiết gắn kết với nhau trong dây chuyền sản xuất. Giá trị gia tăng của sản
phẩm làm ra phải được đánh giá và hưởng thụ công bằng, thỏa đáng cho mọi thành
viên trong chuỗi cung ứng.
Có hiệu quả sản xuất và tiêu thụ cao. Đặc trưng này là cuối cùng nhưng lại là quan

Đề tài nghiên cứu giải pháp phát triển cánh đồng mẫu lớn tập trung vào một số
nội dung sau:
2.1.3.1. Công tác quy hoạch trong xây dựng cánh đồng mẫu lớn
- Về giải pháp quy hoạch: đây cũng là điều kiện cơ bản đảm bảo cho cánh đồng
mẫu lớn thành công. Vì vậy, các giải pháp đưa ra phải xem xét trên cơ sở phù hợp với
quy hoạch tổng thể, quy hoạch đất đai và xây dựng nông thôn mới, phù hợp với điều
kiện của từng địa phương, chủ động về thủy lợi, tưới tiêu, ngăn lũ thì sản xuất lúa trên
13


quy mô lớn mới được đảm bảo và ổn định.
- Về kết quả tổ chức thực hiện:
Công tác quy hoạch vùng sản xuất, tập hợp nhân dân: Công tác dồn điền, đổi
thửa; chỉnh trang đồng ruộng, diện tích quy hoạch, số hộ tham gia, mô hình tập hợp
nhân dân, cách thức vận hành, mối quan hệ và lợi ích của người dân trong mô hình.
Những khó khăn, thuận lợi trong quá trình quy hoạch thành các vùng sản xuất lớn.
Công tác xây dựng hạ tầng giao thông, thủy lợi nội đồng phục vụ sản xuất phát
triển Cánh đồng mẫu lớn: Tổng kinh phí hỗ trợ đầu tư; Các nguồn kinh phí đã huy
động; Các hạng mục công trình đã được đầu tư đáp ứng nhu cầu tưới tiêu phục vụ sản
xuất cho cánh đồng mẫu lớn. Đánh giá sự phù hợp của công tác hỗ trợ sản xuất trên
các phương diện: Kinh phí, đối tượng, nội dung, hình thức và thủ tục hỗ trợ.
2.1.3.2 Công tác liên kết trong cánh đồng mẫu lớn
- Về các giải pháp thực hiện liên kết trong cánh đồng mẫu lớn: Điều kiện cơ bản và
quyết định để phát triển cánh đồng mẫu lớn là yếu tố liên kết. Thông qua liên kết giữa
các tác nhân (hộ - doanh nghiệp, hộ - hộ, hộ - nhà khoa học….) trong các nội dung liên
kết (liên kết trong cung ứng đầu vào, liên kết trong chuyển giao kỹ thuật, liên kết trong
tiêu thụ…) sẽ góp phần giúp các tác nhân có điều kiện tiếp thu, phổ biến, truyền đạt
kinh nghiệm, kỹ thuật trong sản xuất nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, kết quả và
hiệu quả sản xuất. Các giải pháp đưa ra phải xác định được mối liên kết nòng cốt, chỉ ra
được vai trò, nhiệm vụ của các bên trong quá trình liên kết, các hình thức, nội dung và

các yếu tố cơ bản và quyết định sau:
1. Sự phù hợp của chủ trương, chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn;
2. Yếu tố thuộc về công tác lãnh đạo, chỉ đạo;
3. Yếu tố thuộc về công tác tuyên truyền, vận động;
4. Yếu tố thuộc về người dân: Sự tham gia, trình độ, kinh nghiệm của người dân;
5. Các nhóm yếu tố khác: đất đai; điều kiện giao thông vận tải; Công nghệ bảo
quản, chế biến.
2.1.4.1. Sự phù hợp của chủ trương, chính sách phát triển cánh đồng mẫu lớn
Trong cơ chế phát triển của nền kinh tế thị trường, dưới tác động từ nhiều phía
các hoạt động kinh tế và các chính sách Nhà nước ban hành nhằm đáp ứng nhu cầu cụ
thể cho mỗi đối tượng trong mọi lĩnh vực. Trong những năm gần đây Nhà nước đã ban
hành rất nhiều chính sách phát triển sản xuất nông nghiệp, khuyến khích nông dân tích
cực sản xuất, đưa tiến bộ KHKT mới vào để tăng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất.
Nhiều chính sách khi áp dụng đã thực sự góp phần thúc đẩy nền sản xuất phát triển.
16


Việc ban hành chủ trương, chính sách kịp thời, đồng bộ, đáp ứng được yêu cầu sẽ tạo
điều kiện thúc đẩy phát triển sản xuất theo quy mô cánh đồng lớn. Chủ trương, chính
sách đúng sẽ tạo sự tin tưởng cho người sản xuất yên tâm đầu tư, đem lại kết quả, hiệu
quả sản xuất kinh doanh ngày càng cao và ổn định.
2.1.4.2 Yếu tố thuộc về công tác lãnh đạo, chỉ đạo phát triển cánh đồng mẫu lớn
Đây cũng là điều kiện cơ bản đảm bảo cho cánh đồng mẫu lớn thành công. Tùy
vào từng địa phương, mà tên gọi của tổ chức (Ban chủ nhiệm, Ban điều hành, Ban chỉ
đạo, Ban quản lý) và đơn vị đầu mối tổ chức triển khai thực hiện sẽ khác nhau. Nếu
công tác lãnh đạo, chỉ đạo phát triển cánh đồng mẫu nhận được sự quan tâm, nhất trí
cao, chỉ đạo đồng bộ, quyết liệt của các cấp, ngành, của đảng ủy, chính quyền, các ban
ngành, đoàn thể thì việc triển khai sẽ gặp nhiều thuận lợi và khả năng thành công sẽ
cao hơn, tạo được niềm tin trong nhân dân và ngược lại công tác lãnh đạo, chỉ đạo còn
e dè, ngại khó, chông chờ, ỷ lại, không quyết tâm thì kết quả và hiệu quả cánh đồng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status