Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:TS Hà Xuân Vấn
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đã làm thay đổi sự phát triển kinh tế - xã hội
của các nước trên thế giới. Theo dòng chảy của nhân loại, nền kinh tế Việt Nam nói
uế
chung và Thừa Thiên Huế nói riêng cũng có những khởi sắc sau 20 năm thực hiện
đường lối đổi mới của Đảng. Xu hướng toàn cầu hóa đã đưa nền kinh tế nước ta bước
tế
H
sang một giai đoạn mới: thời kỳ hội nhập và phát triển; trong đó hệ thống doanh
nghiệp ở nước ta chịu sự tác động mạnh nhất. Toàn cầu hóa đã và đang tạo ra những
cơ hội thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp, đồng thời cũng tạo ra không ít
những thách thức đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là hệ thống DNV&N.
in
h
Thực tế cho thấy, DNV&N có vị trí rất quan trọng trong xây dựng và phát triển
kinh tế của nước ta. Nhiều năm qua, sự phát triển của hệ thống DNV&N đã đảm bảo
cK
huyện Phú Vang tương đối thuận lợi cho việc phát triển kinh tế, xã hội. Nhưng thời gian
qua việc phát triển của huyện vẫn chưa tương xứng với tiềm năng vốn có của huyện, các
DNV&N vẫn phát triển tự phát, quy mô vốn và lao động chưa hợp lý trong từng lĩnh vực
hoạt động, trình độ tổ chức quản lý còn thấp kém; việc quản lý chưa đạt kết quả tốt, hiệu
quả hoạt động SX KD mang lại thấp. Việc yếu kém trong tổ chức quản lý do năng lực
SVTH:Nguyễn Thị Hương Giang-K42 KTCT
1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:TS Hà Xuân Vấn
chuyên môn của cán bộ quản lý, do thiếu vốn, thiếu thông tin về thị trường,…; nhiều DN
thành lập theo sự phát triển mang tính thời vụ, nhất thời của một số lĩnh vực, mặt hàng
KD nên chưa tạo ra một hướng đi cụ thể để tồn tại và phát triển bền vững trong tương lai.
Kết quả hoạt động SX KD của DNV&N chưa cao, nhiều DN hoạt động KD không có lãi,
uế
thậm chí một số DN còn bị thua lỗ, phá sản. Việc tìm ra phương hướng và biện pháp
nhằm thúc đẩy sự phát triển của các DNV&N là việc làm cấp thiết và có ý nghĩa to lớn
tế
H
đối với các DNV&N trên địa bàn huyện nói riêng và tỉnh nói chung.
thạc sĩ Trần Quang Dũng - Trường Đại học kinh tế Huế, 2007.
- Phát triển DNV&N trên địa bàn huyện Quãng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
ng
Khóa luận tốt nghiệp Trương Thị Bích Thảo, 2008.
Mỗi đề tài nghiên cứu từng khía cạnh khác nhau, đa số các đề tài tập trung nghiên
ườ
cứu ở khía cạnh vĩ mô, xoáy sâu vào các chính sách hỗ trợ để phát triển DNV&N ở Việt
Nam. Hoặc nếu là đề tài vi mô cũng chỉ mới nghiên cứu trên từng địa bàn cụ thể với mỗi
Tr
điều kiện kinh tế xã hội khác nhau, và cụ thể từ trước đến nay nghiên cứu vấn đề phát
triển DNV&N trên địa bàn huyện Phú Vang chưa có học giả nào nghiên cứu.
Xuất phát từ thực trạng trên, tôi đã chọn đề tài: “ Phát triển doanh nghiệp vừa
và nhỏ trên địa bàn huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế “ để làm khóa luận tốt
nghiệp Đại học Kinh Tế chuyên ngành Kinh Tế Chính Trị.
SVTH:Nguyễn Thị Hương Giang-K42 KTCT
2
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:TS Hà Xuân Vấn
- Đề xuất những giải pháp, kiến nghị đúng đắn, thiết thực nhằm góp phần phát
triển DNV&N ngày càng có hiệu quả và đạt kết quả cao.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
họ
Đối tượng nghiên cứu
Các DNV&N trên địa bàn huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Đ
ại
Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian: từ năm 2009 đến năm 2011 và định hướng đến năm 2020.
- Không gian: trên địa bàn huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế
ng
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
ườ
- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Đây là phương pháp
chung để nhận thức bản chất của các sự vật, hiện tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội.
Tr
125
100,00
Công ty TNHH
38
30,40
Công ty CP và HTX
26
DNTN
61
+ Lĩnh vực hoạt động
125
Công nghiệp - Xây dựng
33
30
100,00
56,00
15
50,00
22
17,60
10
33,33
Đ
ại
Nông - Lâm - Thủy sản
%
họ
Thương mại - Dịch vụ
Số lượng
cK
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài
Tr
gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học về phát triển các DNV&N.
Chương 2: Thực trạng phát triển DNV&N trên địa bàn huyện Phú Vang, tỉnh
Thừa Thiên Huế.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp phát triển DNV&N trên địa bàn huyện
Phú Vang.
SVTH:Nguyễn Thị Hương Giang-K42 KTCT
4
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:TS Hà Xuân Vấn
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ PHÁT TRIỂN CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
1.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ và tiêu chí nghiên cứu
uế
1.1.1.1. Khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Khái niệm về doanh nghiệp
ại
DN cần phải có sự kết hợp giữa các yếu tố đầu vào theo từng chức năng để đạt hiệu
quả như mong muốn.
- Trên quan điểm lý thuyết hệ thống: “ DN là một bộ phận hợp thành trong hệ
ng
thống kinh tế. Mỗi đơn vị trong hệ thống chịu sự tác động tương hỗ lẫn nhau, phải tuân
thủ những điều kiện hoạt động mà Nhà nước đặt ra cho hệ thống kinh tế đó, nhằm phục
ườ
vụ cho mục đích tiêu dùng của xã hội “ [10,tr.5]. Quan điểm này chỉ mới mô tả rất tổng
quát, chưa nêu lên được chức năng, nhiệm vụ và vị trí cũng như tính pháp lí của DN.
Tr
- Luật DN Việt Nam năm 2006 nêu khái niệm: “DN là tổ chức kinh tế có tên
riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng kí KD theo qui định của pháp
luật nhằm mục đích thực hiện hoạt động kinh doanh; đó là việc thực hiện một, một số
hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc
cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi “. [ 9 ]
SVTH:Nguyễn Thị Hương Giang-K42 KTCT
5
cK
Theo nghị định này thì DNV&N bao gồm:
+ Các DN thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.
+ Các DN thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà Nước.
họ
+ Các hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã.
+ Các hộ KD cá thể đăng ký theo Nghị định số 02/2000/NĐ-CP ngày
Đ
ại
03/02/2000 của Chính Phủ về đăng ký KD.
DNV&N là những cơ sở SX KD có tư cách pháp nhân, không phân biệt thành
phần kinh tế, có quy mô về vốn và lao động thõa mãn các quy định của Chính Phủ đối
ng
với từng ngành nghề tương ứng với từng thời kỳ phát triển của nền kinh tế.
Khái niệm DNV&N mang tính tương đối, nó thay đổi theo từng giai đoạn phát
ườ
triển kinh tế - xã hội nhất định của từng nước, từng thời kỳ và từng ngành nghề cụ thể.
1.1.1.2. Tiêu chí phân loại
H
gia đình có sự thay đổi cả về tính chất và phạm vi hoạt động. Đến thời kỳ chủ nghĩa tư
bản, cạnh tranh gay gắt, SX phát triển, tích tụ và tập trung tư bản tăng lên, các DN lớn
ra đời và phát triển cùng với sự tồn tại và phát triển của các DNV&N.
DNV&N không chỉ là phạm trù phản ánh độ lớn của DN, mà còn là một phạm
in
h
trù bao hàm nội dung tổng hợp về kinh tế, tổ chức sản xuất, quản lý, tiến bộ khoa học
công nghệ. Vì vậy, có nhiều quan điểm khác nhau về DNV&N; và các quan điểm đó
cK
thay đổi theo từng thời điểm khác nhau của từng quốc gia, mỗi ngành, địa phương. Sự
khác nhau đó chủ yếu là do tiêu chí dùng để đáng giá quy mô DNV&N và lượng hóa
từng chỉ tiêu cụ thể đó là bao nhiêu.
và tiêu chí định lượng.
họ
Thông thường có hai tiêu chí phổ biến để phân loại DNV&N: Tiêu chí định tính
Đ
ại
Số lao động Vốn
< 199 người
< 100 người
< 500 người
< 999 người
< 250 người
< 100 người
< 50 người
< 300 người hoặc < 100 triệu yên
< 100 người hoặc < 30 triệu yên
< 300 người hoặc < 80 tỷ won
< 200 người hoặc < 100 triệu Bat
< 300 người hoặc < 10 tỷ đồng
< 500 người
< 5 triệu USD
< 200 người
< 60 triệu $ĐL
< 200 người
< 80 triệu $ĐL
tế
H
Ngành SX
Ngành công nghiệp
h
Ngành SX
họ
( Nguồn: Phạm Quốc Trụ, phát triển DNV&N trong điều kiện hội nhập quốc tế
Kinh nghiệm của APEC ).
Sở dĩ có sự đa dạng trong việc lựa chọn tiêu chí xác định DNV&N của các quốc
Đ
ại
gia là do sự chi phối của một số nhân tố chính, đó là:
+ Trình độ phát triển kinh tế của một số nước: Tùy theo trình độ phát triển kinh
tế của mỗi nước mà mức độ các tiêu chí sẽ được xác định như thế nào. Thông thường,
ng
nếu trình độ phát triển kinh tế của một nước được nâng lên thì xu hướng đối với tiêu
chí về vốn, doanh thu sẽ càng được nâng cao; tiêu chí về lao động lại có thể giảm đi do
ườ
tỷ lệ đầu tư vốn trên một lao động tăng lên do sự phát triển của khoa học công nghệ,
của quá trình sản xuất, và tái đầu tư. Cơ sở của vấn đề này là do quy mô trung bình của
Tr
các DN ở những quốc gia này thường cũng tăng lên. Chẳng hạn ở nước Mỹ, DN được
coi là vừa và nhỏ nếu có dưới 500 lao động ( ở ngành sản xuất ) hoặc doanh thu dưới 5
triệu USD ( ngành phi sản xuất ).
+ Tính chất ngành nghề: Vì đặc điểm của mỗi ngành khác nhau, nên quy mô sử
in
h
những mục đích phân loại DNV&N. Chẳng hạn mục đích để hỗ trợ các DN yếu, mới
gây ô nhiễm môi trường.
cK
ra đời sẽ khác với mục đích giảm thuế cho các DN có công nghệ sạch, hiện đại không
1.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ
- DNV&N ở tất cả các nước đều có các đặc điểm chung là:
họ
+ Có tính năng động và linh hoạt cao trước những thay đổi của thị trường, có
khả năng chuyển hướng kinh doanh và chuyển hướng mặt hàng nhanh vì vốn đầu tư ít
Đ
ại
và thu hồi vốn nhanh, các DNV&N dễ phát huy bản chất hợp tác, có thể duy trì tự do
cạnh tranh và phát huy tiềm lực ở trong nước.
+ Có bộ máy tổ chức sản xuất và quản lý gọn nhẹ, hiệu quả. Các quyết định
ng
quản lý được đưa ra và thực hiện nhanh chóng, không ách tắc và tránh phiền hà nên có
uế
người thân và sử dụng vốn tự có dễ dàng. Mặt khác do quy mô nhỏ nên các DNV&N
rất cơ động linh hoạt, dễ chuyển hướng kinh doanh để thích ứng với những thay đổi
tế
H
của thị trường và vươn tới chiếm lĩnh thị trường. Nền kinh tế nếu được cấu thành từ
nhiều DNV&N sẽ phát huy được sức sống năng động sáng tạo cho các doanh nghiệp
nói riêng và cho cả nền kinh tế nói chung.
+ DNV&N sẵn sàng đầu tư vào các lĩnh vực mới, kể cả lĩnh vực có độ rủi ro
in
h
cao. Với quy mô nhỏ, các DNV&N có thể xâm nhập các ngõ ngách của thị trường, thử
sức ở các lĩnh vực mới. Điều mà các DN lớn với bộ máy cồng kềnh chưa thể thích ứng
cK
kịp. Mặc khác, DNV&N phải tự tìm cho mình những lĩnh vực hoạt động riêng, kể cả
những lĩnh vực kinh doanh mạo hiểm, vì họ không thể cạnh tranh với những DN lớn
kinh doanh trên thị trường truyền thống và những dây chuyền SX hàng loạt.
họ
SVTH:Nguyễn Thị Hương Giang-K42 KTCT
10
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:TS Hà Xuân Vấn
gần thị trường tiêu thụ và các trung tâm công nghiệp được hình thành từ thời kỳ đổi
mới là những thuận lợi cho việc ra đời của các DN mới. Các vùng nông thôn được
chính sách đổi mới tác động nên nhiều DN với các loại hình khác nhau đã ra đời góp
phần tạo công ăn việc làm cho số lao động sẵn có ở địa phương. Theo số liệu thống kê
uế
hiện nay, tại Đông Nam Bộ và đồng bằng Sông Cửu Long đã chiếm trên 55% tổng số
DNV&N của cả nước. Các vùng có số lượng DNV&N lớn tiếp theo là đồng bằng Sông
tế
H
Hồng và duyên hải miền Trung. Phần còn lại chia rải rác theo sự phân bố dân cư và vị
trí trên cả nước.
- Tuy nhiên, sự hoạt động của các DNV&N cũng có những mặt tồn tại, bất
cập đó là:
in
các chủ DN muốn tồn tại được trên thị trường chỉ có thể sử dụng lao động rẻ mạt,
không được đào tạo.
Tr
1.1.3. Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Thực tế đã cho thấy, nền kinh tế Việt Nam đã có những bước phát triển mới.
Trong đó, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nhất là cơ cấu kinh tế công nghiệp với
nhiều thành phần kinh tế đã phát triển vượt bậc qua từng năm một, tốc độ phát triển
kinh tế liên tục tăng cao. Với những ưu điểm của mình, các DNV&N đã có những
đóng góp đáng kể và ngày càng lớn vào sự tăng trưởng kinh tế của nước ta. Tiềm năng
SVTH:Nguyễn Thị Hương Giang-K42 KTCT
11
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:TS Hà Xuân Vấn
và vị trí của nó rất quan trọng và to lớn trong nền kinh tế quốc dân. Vai trò của
DNV&N được thể hiện qua các mặt sau:
Một là, DNV&N góp phần tăng trưởng GDP, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
uế
51,70
2
Tạo việc làm, tăng thu nhập
88,50
3
Tăng tính năng động và hiệu quả của nền kinh tế
83,90
4
Tham gia đào tạo các nhà kinh doanh
63,20
họ
1
Đ
ại
Nguồn: Chính sách hỗ trợ phát triển DNV&N ở Việt Nam
Thực tế nhiều năm qua chứng minh rằng các DNV&N nhạy bén và linh hoạt
các DNV&N với ưu thế năng động đã tham gia vào các ngành SX kỹ thuật cao. Một số
DN đã mạnh dạn đầu tư mua sắm máy móc thiết bị, công nghệ tiên tiến làm hàng xuất
uế
khẩu. Vì vậy, tỷ trọng xuất khẩu trong nền kinh tế quốc dân của các DNV&N đã tăng
lên đáng kể. Đồng thời, các DNV&N đã tạo ra nhiều sản phẩm, mẫu mã đẹp, chất
tế
H
lượng đáp ứng nhu cầu của thị trường. Ở Việt Nam do có những điều kiện thuận lợi về
nguyên liệu của các loại nông - lâm - thủy sản để sản xuất hàng hóa xuất khẩu. Ngòai
ra phải kể đến các ngành nghề thủ công truyền thống với những mặt hàng phong phú,
đa dạng tạo ra khả năng to lớn cho DNV&N thông qua SX, gia công chế biến, đại lý
in
h
khai thác cho xuất khẩu.
Ba là, DNV&N có khả năng thu hút vốn, khai thác và tận dụng tốt các nguồn
cK
lực xã hội.
Dựa vào ưu thế của mình, DNV&N được thành lập với số vốn nhỏ, thu hồi vốn
nhanh, làm ăn có hiệu quả nên đã có khả năng huy động vốn tự có hoặc vay mượn của
Do ít vốn, SX nhỏ nên trong bước đầu thành lập các DNV&N thường tận dụng
các thiết bị cũ có sẵn tại địa phương, hoặc được sữa chữa lại, hoặc được SX mang tính
chất cơ khí nhỏ nhưng rẻ tiền và có hiệu quả cao.
SVTH:Nguyễn Thị Hương Giang-K42 KTCT
13
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:TS Hà Xuân Vấn
Nhà xưởng được sử dụng làm cơ sở SX, thường tận dụng mặt bằng của nhà
kho, nhà ở, nhà tiền chế thô sơ nên đa số nơi làm việc, SX KD, và nơi ở của gia đình
thường nhập chung lại làm một trong khu dân cư.
+ Về kỹ thuật, tay nghề:
uế
Khi thành lập, hầu hết các chủ DNV&N thường lựa chọn kỹ thuật SX phù hợp
với trình độ tay nghề và khả năng về vốn của mình, kết hợp kỹ thuật thủ công với kỹ
tế
H
thuật phổ thông. Họ ít sử dụng kỹ thuật tiên tiến, hiện đại, đòi hỏi vốn lớn, đào tạo lâu
hay tuyển dụng khó khăn và năng lực quản lý cao. Do đó, đa số DNV&N tận dụng
máy móc cũ, lạc hậu, hoặc tự SX trong nước để tận dụng vốn, lao động, nguyên vật
xã hội và đóng góp từ 40 - 60% thu nhập quốc dân. Chẳng hạn ở Mỹ các DNV&N thu
ườ
hút 78,5% lao động và đóng góp 34% thu nhập quốc dân và ở Đức là 75%. Một số
ngành nghề thu hút khá đông số lượng người lao động, các ngành ngoài quốc doanh
Tr
thu hút lao động nhiều nhất và có tỷ lệ lao động cao hằng năm là ngành công nghiệp
may, dệt, hóa chất, cao su, chế biến gỗ, trong đó công nghiệp may có tỷ lệ lao động
cao nhất, rồi tới dệt, thực phẩm, hóa chất, cao su. Tiếp theo là ngành thương mại, dịch
vụ tư nhân và cá thể chiếm ưu thế tới 80% và tỷ lệ lao động trên 20%. Ngành giao
thông, xây dựng như xây lắp, vận tải thu hút từ 200 ngàn đến 300 ngàn lao động. Ngân
SVTH:Nguyễn Thị Hương Giang-K42 KTCT
14
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:TS Hà Xuân Vấn
hàng, tín dụng, tài chính ngày càng mở rộng với nhiều loại hình thuộc DNV&N càng
tạo ra nhiều việc làm cho người lao động.
Như vậy, các DNV&N luôn đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển
kinh tế xã hội của đất nước. Trong những năm tới, việc phát triển DNV&N ở thành thị
uế
Đ
ại
một hoặc một số sản phẩm chi tiết mà mình có ưu thế. Do vậy, các DN này sẽ không
tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh mà thay vào đó là sự hợp lại giữa nhiều DN để cùng tạo ra
một sản phẩm hoàn thiện.
ng
+ Thứ hai, xu hướng kết hợp giữa các DN có quy mô lớn với DNV&N.
Các loại hình DN đều có ưu điểm và hạn chế riêng của nó. Do đó, liên kết hai
ườ
hình thức này là một nhu cầu khách quan với điều kiện biến động của thị trường. Mặt
khác, việc liên kết hai hình thức này sẽ có nhiều lợi thế hơn trong việc cạnh tranh trên
Tr
trường quốc gia và quốc tế.
+ Thứ ba, xu hướng toàn cầu hóa kinh doanh hợp tác.
Ngày nay, hầu hết các DN, kể cả DNV&N đều có xu hướng mở rộng KD, tìm
kiếm thị trường trong và ngoài nước. Mặt khác, hiện nay nền kinh tế thế giới đang
bước vào quá trình toàn cầu hóa hợp tác KD, do vậy các DNV&N cũng phải phát triển
theo xu thế của thời đại để tồn tại và phát triển mạnh.
SVTH:Nguyễn Thị Hương Giang-K42 KTCT
thể hiện quy mô của DN, đồng thời nó ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả của hoạt
động SX KD của các DNV&N. Kết quả SX KD của DN không chỉ chịu ảnh hưởng bởi
cK
số lượng lao động mà chất lượng lao động cũng có ảnh hưởng đáng kể.
- Yếu tố vốn: Vốn là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu đối với bất
kỳ một DN nào. DN nào có tiềm lực về vốn lớn thì sẽ dễ dàng đầu tư kỹ thuật - công
họ
nghệ hiện đại, đổi mới quy trình công nghệ, mở rộng quy mô SX KD từ đó tạo ra tiềm
lực và khả năng cạnh tranh cao trên thị trường.
Đ
ại
Ngoài hai yếu tố cơ bản trên, quá trình tồn tại và phát triển của các DNV&N còn chịu
ảnh hưởng của một số yếu tố khác như trình độ học vấn, kinh nghiệm SX và quản lý, tình
hình trang thiết bị công nghệ, năng lực quản lý của chủ DN, tay nghề của công nhân.
ng
1.2.2. Các nhân tố bên ngoài
DNV&N có vai trò không nhỏ trong quá trình phát triển và chuyển dịch cơ cấu
ườ
kinh tế của nền kinh tế quốc dân. Vì vậy nó cũng chịu sự chi phối của các quy luật
kinh tế như quy luật cung - cầu, quy luật giá trị, quy luật quan hệ sản xuất phải phù
H
DNV&N được phép KD trong đó vẫn còn ít. Thời gian gần đây, cơ sở hạ tầng, chính sách
đầu tư đã được thông thoáng hơn giúp cho nhiều DNV&N có được vị trí KD thuận lợi, phát
huy được vai trò của mình trong quá trình phát triển kinh tế của đất nước.
1.3. KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
in
h
1.3.1. Kinh nghiệm phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ một số nước
1.3.1.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc
cK
Trung Quốc là một quốc gia có nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào, một số
loại có trữ lượng lớn như: than đá, quặng sắt, dầu mỏ, khí gas tự nhiên, thủy ngân,
nhôm, chì, kẽm, năng lượng thủy điện,... Nguồn nguyên liệu mỏ của Trung Quốc đứng
họ
hàng giàu có nhất thế giới nhưng chỉ phát triển được một phần có thể do Trung Quốc
chưa tập trung việc khai thác thế mạnh của mình.
Đ
ại
GVHD:TS Hà Xuân Vấn
gồm quyền cạnh tranh công bằng và quyền thương mại công bằng. Nhà nước thì ưu
tiên cho phát triển DNV&N thông qua các phương tiện thông tin tạo điều kiện để
DNV&N dễ dàng tiếp cận với thị trường thế giới, thành lập quỹ khuyến khích, ưu đãi
giảm trừ và miễn trừ thuế thu nhập, kêu gọi DNV&N đẩy mạnh xuất khẩu ra nước
uế
ngoài, thúc đẩy sự chuyên môn hóa và phối hợp giữa các DN nhỏ để phát triển tập thể
về cung ứng nguồn vật liệu, SX, bán, và đổi mới công nghệ trong một nỗ lực hướng
tế
H
tới mở rộng thị trường, khuyến khích sáp nhập và mua lại giữa các DNV&N, nâng cao
chất lượng dịch vụ xã hội, tăng cường chi phí hỗ trợ cho các DNV&N trong việc đào
tạo, phát triển nguồn nhân lực trong các buổi tập huấn hay đào tạo kỹ năng chuyên
môn, tăng cường các dịch vụ cho khoa học và đổi mới công nghệ.
in
h
1.3.1.2. Kinh nghiệm của Nhật Bản
Nhật Bản là một cường quốc về công nghệ của thế giới, Nhật Bản đạt được những
chặt quản lý tiền tệ , đơn giản hóa các thủ tục nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho DNV&N
phát triển. Với một cơ chế quản lý gọn nhẹ, ít thủ tục các DNV&N có thể dễ dàng tiếp cận
nguồn vốn, xúc tiến mở rộng thị trường và quy mô hoạt động.
1.3.1.3. Kinh nghiệm của Singapore
Singapore là một quốc gia nhỏ bé ở khu vực Đông Nam Á, mật độ dân số cao,
nguồn tài nguyên không có, nông nghiệp không phát triển. Nếu so sánh với các nước
SVTH:Nguyễn Thị Hương Giang-K42 KTCT
18
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:TS Hà Xuân Vấn
khác trong khu vực, Singapore gặp nhiều khó khăn trong quá trình phát triển. Tuy
nhiên, những năm gần đây Singapore có những bước tiến thần kỳ: tốc độ tăng trưởng
cao, GDP bình quân đầu người thuộc nhóm đứng hàng đầu thế giới, môi trường sống
sạch sẽ đứng thứ nhất Châu Á... Để đạt được những thành tựu này, Chính phủ
uế
Singgapore đã có nhiều chính sách đổi mới trong đó phải kể đến những chính sách hỗ
trợ DNV&N, tạo điều kiện cho khu vực kinh tế này phát triển. Bởi vì các DNV&N có
tế
H
khả năng khai thác có hiệu quả các tiềm năng, đóng góp đáng kể cho nền kinh tế, đồng
với các DN có điểm số hoạt động thấp.
1.3.2. Kinh nghiệm phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nước
ườ
1.3.2.1. Quá trình phát triển DNV&N ở Việt Nam
Trong những năm qua, DNV&N ở Việt Nam có bước phát triển mạnh cả về số
Tr
lượng lẫn chất lượng, đóng góp đáng kể vào tăng trưởng GDP, tạo việc làm và tăng
thu nhập cho dân cư. Song, sự phát triển của khu vực này vẫn chủ yếu theo chiều rộng,
mức độ phát triển của các DN trong nền kinh tế không cao, số DN tăng quy mô vốn
chiếm 25% tổng nguồn vốn KD của tất cả các DN. Quy mô về vốn của các DNV&N
chỉ ở mức trung bình 2 tỷ đồng/ DN, và bình quân mỗi DN chỉ có 25 lao động. Nhìn
chung, ở nước ta quy mô DNV&N còn hạn chế, công nghệ lạc hậu, khả năng cạnh
SVTH:Nguyễn Thị Hương Giang-K42 KTCT
19
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:TS Hà Xuân Vấn
tranh rất thấp, SX KD mang tính tự phát, thiếu định hướng, mất cân đối, phân bổ
không đều, tổ chức KD thiếu chặt chẽ; rất ít DN áp dụng phương thức KD, quản ký
hiện đại, bỏ lỡ nhiều cơ hội KD; khả năng giải quyết việc làm cho người lao động
Bên cạnh đó, sự liên kết hợp tác giữa DNV&N với các DN lớn và với các dự án
liên doanh còn thấp. Việc phát triển DNV&N còn gặp trở ngại từ phía các cơ quan
Đ
ại
Nhà Nước như thủ tục hành chính nhiều khe, quyền tự do KD theo Pháp luật vẫn chưa
thực thi đầy đủ, các chính sách trợ giúp DN chưa được quán triệt; sự không nhất quán
của một số cơ quan chức năng khiến DN gặp không ít những khó khăn, gây tốn kém,
ảnh hưởng đến kết quả SX KD; một số chủ trương của Nhà Nước chậm được thực thi
ng
do chưa có văn bản hướng dẫn thực hiện hoặc do những quy định chưa hợp lý, vẫn còn
tình trạng ban hành những văn bản pháp quy chưa thực sự xuất phát từ yêu cầu SX KD
ườ
của DN. Ở một số địa phương, quỹ bảo lãnh tín dụng đã được thành lập, nhưng đến
nay chưa có quỹ nào đi vào hoạt động do một số quy định còn vướng mắc, như yêu
Tr
cầu về vốn lên đến 30 tỷ đồng; trong đó bắt buộc ngân sách địa phương phải chiếm
đến 30%, điều kiện bảo lãnh vốn khó khăn ( được bảo lãnh 80% tổng số vốn vay,
nhưng 70% trong đó phải có tài sản thế chấp ). Còn sự phân biệt giữa DNV&N và DN
lớn mà quy định thưởng kim ngạch xuất khẩu là một ví dụ điển hình. Trong đấu thầu
các DNV&N cũng rất khó đưa ra mức giá chào thầu thấp để thắng thầu do hạn chế về
khả năng tài chính và những trở ngại từ phía thị trường.
h
trung du, Tây Nguyên và khu 4 cũ.
- Xét theo thành phần kinh tế: Khu vực quốc doanh địa phương, với số lao
cK
động khoảng trên 350 ngàn người ( chỉ bằng 1/8 số lao động của công nghiệp ngoài
quốc doanh ) nhưng đã tạo ra một giá trị xấp xỉ khu vực ngoài quốc doanh. Tuy nhiên,
công nghiệp quốc doanh địa phương có tốc độ tăng trưởng chậm hơn, hoạt động kém
cho số lao động hiện có.
họ
hiệu quả hơn, có tới 60% số DN tồn tại chỉ đơn thuần là giải quyết công ăn việc làm
Đ
ại
- Xét theo ngành kinh tế - kỹ thuật: Tỷ trọng các DNV&N trong một số phân
ngành SX khá lớn, ví dụ trong công nghiệp chế biến 86%; trong phân phối điện, khí
đốt và nước khoảng 62%; trong công nghiệp khai thác mỏ khoảng 84%; trong sửa
ng
chữa lắp ráp cơ khí nhỏ, xe có động cơ, mô tô, xe máy, đồ dùng 93%..., SX vật liệu
xây dựng khoảng 20%, SX các sản phẩm tiêu dùng truyền thống 15%, các sản phẩm
5,76%, DN tư nhân 80%. Nếu phân theo lĩnh vực hoạt động có khoảng 18,62% DN
chế biến nông - lâm - thủy sản, 32,5% DN SX tiểu thủ công nghiệp và xây dựng,
tế
H
49,78% DN dịch vụ. Hiện 100% sản lượng của một số sản phẩm truyền thống như cói,
đan lát, thủ công mỹ nghệ… là do các DNV&N ở nông thôn SX. Vốn bình quân một
DN rất thấp, chủ yếu dựa vào nguồn vốn tự có. DNV&N ở nông thôn tạo ra 49% việc
làm phi nông nghiệp, thu hút khoảng 25-26% lao động cả nước. Nhưng nhìn chung,
in
h
lao động trong các DNV&N ở nông thôn chủ yếu dựa vào lao động bản thân và gia
đình là chính ( lao động làm thuê chỉ chiếm khoảng 32% trong các hộ sản xuất ngành
cK
nghề ); khả năng giải quyết lao động thừa ở nông thôn chưa cao, bình quân một
DNV&N ở nông thôn sử dụng khoảng 30 lao động, trình độ tay nghề của lao động
cũng rất thấp; trung học phổ thông 35%, nghệ nhân 0,06%, trung cấp trở lên 9,8%, tình
họ
trạng nợ động, chiếm dụng vốn còn khá phổ biến. Phương thức SX còn rất lạc hậu,
tình trạng ngưng trệ SX, thua lỗ, phá sản rất phổ biến.
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:TS Hà Xuân Vấn
nghiệm và phán đoán cảm tính, đây là điểm yếu nhất của các DNV&N nước ta trước
áp lực cạnh tranh quốc tế như hiện nay.
Trong những năm vừa qua, có tới trên 80% các nguyên liệu đầu vào cho SX của
các DNV&N chủ yếu từ nhập khẩu. Hơn nữa, do hạn chế về tài chính nên các
uế
DNV&N gặp khó khăn trong việc nhập khẩu nguyên liệu trực tiếp từ các đối tác nước
ngoài, đồng thời cũng không thể dự trữ được nhiều nguyên vật liệu nhập khẩu nên
và rất khó nắm bắt được nhu cầu của thị trường thế giới.
1.3.2.2. Kinh nghiệm một số địa phương
tế
H
nguyên vật liệu thường phải mua lại từ các cơ sở đại lý, do đó đã làm tăng chi phí SX
- Thành phố Hồ Chí Minh là địa phương duy nhất đã có quyết định thành lập
in
h
Tr
người lao động. Để đạt được những thành tựu như trên quận Thanh Khê đã thực hiện
một số chính sách như: hoàn thiện hệ thống luật pháp, cơ chế chính sách, tạo lập môi
trường thu hút đầu tư, giải quyết nhanh gọn những hồ sơ đất đai, mặt bằng SX cho các
DNV&N, thực hiện chính sách nguồn nhân lực như nâng cao trình độ cho giám đốc,
quản lý DN, trao đổi, học hỏi và chuyển giao công nghệ thông qua các chương trình
đào tạo, thành lập các trung tâm hỗ trợ tư vấn,....
SVTH:Nguyễn Thị Hương Giang-K42 KTCT
23
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD:TS Hà Xuân Vấn
- Huyện An Nhơn, tỉnh Bình Định những năm gần đây tốc độ tăng trưởng
kinh tế tương đối cao, trong đó có sự đóng góp của DNV&N như đóng góp vào
tổng giá trị sản xuất của huyện năm 2005 chiếm 36,95%, giải quyết việc làm cho
người lao động là 3.720 người, thu hút một lượng vốn đầu tư là 390.002 triệu
uế
đồng, tăng thu nhập cho người lao động. Sở dĩ có những kết quả khả quan như
vậy là nhờ huyện đã có những chính sách đúng đắn trong ưu tiên phát triển
tế
kỹ thuật tiên tiến, thành lập các hiệp hội trao đổi kinh nghiệm, hỗ trợ tư vấn về thị
trường, cung cấp thông tin,...
1.3.3. Bài học rút ra cho huyện Phú Vang
ng
Từ thực trạng nghiên cứu kinh nghiệm phát triển DNV&N của các nước, vùng
lãnh thổ trên thế giới cũng như các chính sách hỗ trợ DNV&N của các tỉnh và huyện
ườ
trên cả nước trong thời gian qua có thể nêu lên ba bài học chung nhất cho phát triển
DNV&N trên địa bàn huyện.
Tr
Thứ nhất, cần khẳng định nhận thức và chỉ đạo hoạt động phát triển DNV&N là
một nhiệm vụ chiến lược của nền kinh tế trong điều kiện mở cửa và hội nhập. Đây là
nhân tố cơ bản làm nền tảng cho việc xây dựng hệ thống pháp luật và chính sách điều
tiết vĩ mô, tạo cơ sở thuận lợi cho việc phân định các yếu tố thời cơ thuận lợi bên
ngoài cho DNV&N khi hoạch định và triển khai chiến lược phát triển của mình.
SVTH:Nguyễn Thị Hương Giang-K42 KTCT
24
Khóa luận tốt nghiệp
Thứ ba, các DNV&N phải không ngừng phát huy nội lực của mình, kiểm soát
cK
tốt chi phí, nâng cao hiệu quả KD. Khuyến nghị cụ thể đối với các DNV&N:
- Chú trọng yếu tố con người. Có thể xem đây là lợi thế trong cạnh tranh.
- Chủ động khai thác có hiệu quả các nguồn vốn.
họ
- Năng động trong việc tiếp thu các tri thức mới để thích ứng với sự thay đổi
đặc biệt trong thời đại của cuộc cách mạng khoa học công nghệ thông tin hiện nay.
Đ
ại
- Xây dựng mối quan hệ, tạo chữ tín trong KD với đối tác, khách hàng.
Tr
ườ
ng
- Xây dựng tốt văn hóa công ty tại các DNV&N.
SVTH:Nguyễn Thị Hương Giang-K42 KTCT
25