LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Từ Công Sơn, xin cam đoan: Luận văn “Nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện Quảng
Ninh, tỉnh Quảng Bình” là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện dưới sự hướng
dẫn khoa học của thầy giáo PGS.TS. Nguyễn Khắc Hoàn.
Hệ thống số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực,
Ế
chính xác, có nguồn gốc rõ ràng và chưa từng được công bố tại bất kỳ công trình
́H
U
nào khác.
TÊ
Huế, ngày 12 tháng 6 năm 2015
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
TÊ
kê tỉnh Quảng Bình, Chi cục Thống kê huyện Quảng Ninh nơi tôi đang công tác đã
quan tâm, động viên trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu. Đồng thời cảm ơn các
H
đơn vị: Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Quảng Ninh; Phòng kinh tế - Hạ
IN
tầng, các phòng, ban ngành có liên quan và đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ
trên địa bàn huyện Quảng Ninh đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thu
K
thập tài liệu, nghiên cứu hoàn thành luận văn.
̣C
Mặc dù bản thân đã luôn cố gắng nghiên cứu, học hỏi với tinh thần nổ lực
O
cao, nhưng luận văn không tránh khỏi những khiếm khuyết, mong nhận được sự
̣I H
góp ý chân thành của quý thầy, cô giáo, các nhà khoa học, các chuyên gia và
U
1. Mục đích và đối tượng nghiên cứu:
Thực tế hiện nay trên địa bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình DNVVN
́H
phát triển nhanh nhưng thiếu bền vững và hiệu quả thấp. Do vậy, cần phải nghiên
TÊ
cứu thực trạng rút ra những tồn tại, yếu kém để có biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh của các DNVVN trên địa bàn huyện một cách ổn định và hiệu quả
H
nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế huyện Quảng Ninh.
IN
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các DNVVN trên địa bàn huyện Quảng
Ninh, tỉnh Quảng Bình.
K
2. Phương pháp nghiên cứu đã sử dụng
Quá trình nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp:
Đ
A
K
IN
H
TÊ
́H
U
: Công nghiệp hóa
: Công nghệ thông tin
: Công ty cổ phần
: Công ty trách nhiệm hữu hạn
: Doanh nghiệp
: Doanh nghiệp nhà nước
: Doanh nghiệp vừa và nhỏ
: Doanh nghiệp tư nhân
: Dịch vụ - Vận tải
: Đăng ký kinh doanh
: Đơn vị tính
: Tổng sản phẩm quốc nội
: Hiện đại hóa
: Hợp tác xã
CTTNHH
DN
DNNN
DNVVN
DNTN
DV - VT
ĐKKD
ĐVT
GDP
HĐH
HTX
KD
L
LHDN
LVKD
NPT
P
STT
SXKD
TC
TM
TNDN
Trđ
TR
Tỷ.đ
UBND
VCĐ
VCSH
VLĐ
WTO
3. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................2
4. Đối tượng, phạm vi và địa điểm nghiên cứu...........................................................3
H
5. Kết quả và những đóng góp mới kỳ vọng đạt được của nghiên cứu ......................4
6. Bố cục đề tài nghiên cứu .........................................................................................4
IN
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ......................................................................5
K
CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ NÂNG CAO.................................................5
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC............................................5
̣C
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ ............................................................................5
O
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN.............................................................5
̣I H
1.1.1. Khái quát chung về doanh nghiệp.....................................................................5
1.1.1.1. Khái niệm Doanh nghiệp ...............................................................................5
1.2.1. Khái niệm về hiệu quả kinh doanh..................................................................24
́H
1.2.2. Nhóm nhân tố bên ngoài .................................................................................25
TÊ
1.2.2.1. Điều kiện tự nhiên - cơ sở hạ tầng ...............................................................25
1.2.2.2. Nhân tố kinh tế vĩ mô...................................................................................25
1.2.2.3. Nhân tố Văn hóa - xã hội .............................................................................26
H
1.2.2.4. Nhân tố ổn định chính trị .............................................................................26
IN
1.2.2.5. Nhân tố chính sách thuế của Nhà nước........................................................27
K
1.2.2.6. Quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới............................................28
1.2.3. Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp ...........................................................29
̣C
1.2.3.1. Nhân tố vốn ..................................................................................................29
1.3.2.5. Phát triển nguồn nhân lực ............................................................................41
1.3.3. Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các DNVVN ở
trong nước .................................................................................................................41
Ế
1.3.4. Bài học kinh nghiệm và vận dụng vào huyện Quảng Ninh,
U
tỉnh Quảng Bình .....................................................................................................44
́H
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH
TÊ
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH
QUẢNG BÌNH..........................................................................................................47
2.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN
H
QUẢNG NINH .........................................................................................................47
IN
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên ...........................................................................................47
vii
2.2.1.2. Theo lĩnh vực kinh doanh (LVKD) ..............................................................57
2.2.2. Năng lực sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ..................59
2.2.2.1. Lao động.......................................................................................................59
2.2.2.2. Tình hình vốn sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ .......61
2.2.2.3. Thực trạng công nghệ, máy móc thiết bị sản xuất tại các doanh nghiệp
vừa và nhỏ .................................................................................................................64
2.2.2.4. Thị trường của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ..............................................66
2.2.3. Đánh giá chung về doanh nghiệp vừa và nhỏ ở huyện Quảng Ninh giai đoạn
Ế
2011 - 2013 ...............................................................................................................69
U
2.3. KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
́H
CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐIA BÀN HUYỆN QUẢNG
TÊ
NINH VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ............................................................70
2.3.1. Kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
vừa và nhỏ .................................................................................................................70
bàn huyện Quảng Ninh..............................................................................................86
2.3.5.1. Mẫu điều tra .................................................................................................86
2.3.5.2. Kiểm định độ tin cậy của các biến số phân tích với hệ số Cronbach`s Alpha87
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN QUẢNG NINH.................................................................................92
3.1.1. Chủ trương và chính sách nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các
doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nước ta ............................................................................92
viii
3.1.1.1. Chủ trương và chính sách nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các
doanh nghiệp vừa và nhỏ ..........................................................................................92
3.1.1.2. Những nguyên tắc cơ bản hướng dẫn chính sách phát triển DNVVN.........93
3.1.2. Quan điểm, định hướng nâng cao hiệu qủa hoạt động kinh doanh của các
doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện Quảng Ninh .......................................94
3.1.2.1. Quan điểm ....................................................................................................94
3.1.2.2. Định hướng...................................................................................................96
3.2. CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DNVVN TRÊN
Ế
ĐỊA BÀN HUYỆN QUẢNG NINH ..............................................................................97
U
3.2.1. Nhóm các giải pháp từ phía nhà nước và chính quyền địa phương................97
́H
̣I H
I. KẾT LUẬN..........................................................................................................116
II. KIẾN NGHỊ........................................................................................................117
Đ
A
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................120
BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1 VÀ 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
ix
DANH MỤC CÁC BẢNG, BẢN ĐỒ
Số hiệu
Tên bảng
Bảng 1.1:
Trang
Số doanh nghiệp đang hoạt động SXKD ở Việt Nam phân theo
loại hình doanh nghiệp giai đoạn 2010 - 2013 ........................... 14
Tiêu chí xác định DNVVN ở một số quốc gia ........................... 16
Số lao động bình quân một doanh nghiệp phân theo lĩnh vực kinh
IN
Bảng 2.5:
H
huyện Quảng Ninh giai đoạn 2011 - 2013.................................. 58
doanh ở huyện Quảng Ninh giai đoạn 2011-2013...................... 59
Trình độ lao động bình quân trên một DNVVN phân theo LVKD
K
Bảng 2.6:
Quy mô và cơ cấu vốn SXKD tính bình quân trên một DN phân
O
Bảng 2.7:
̣C
ở huyện Quảng Ninh năm 2013.................................................. 60
̣I H
theo LVKD ở huyện Quảng Ninh 2011 - 2013 .......................... 62
2011-2013 ................................................................................... 75
U
Bảng 2.16: Tình hình lãi, lỗ của các DNVVN phân theo LVKD ở huyện
́H
Quảng Ninh năm 2013................................................................ 75
TÊ
Bảng 2.17: Thu nhập bình quân một tháng của người lao động trong các
DNVVN phân theo LVKD ở huyện Quảng Ninh giai đoạn 2011-
H
2013............................................................................................. 76
IN
Bảng 2.18: Ảnh hưởng của vốn đến hiệu quả kinh doanh của DNVVN theo
LVKD ở huyện Quảng Ninh năm 2013...................................... 81
K
Bảng 2.19: Ảnh hưởng của lao động đến hiệu quả kinh doanh của doanh
̣C
đóng góp tăng trưởng GDP và tích lũy cho nền kinh tế.
Là lực lượng đông đảo, phát triển nhanh trong thời gian qua, nó đã khai thác
Ế
và sử dụng các nguồn lực xã hội một cách hiệu quả nhất, từ đó thỏa mãn tốt hơn
U
nhu cầu của thị trường, tạo ra nhiều việc làm, đóng góp cho sự phát triển kinh tế -
́H
xã hội.
TÊ
Thời gian qua tại huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình các doanh nghiệp vừa
và nhỏ có sự gia tăng nhanh về số lượng, mỡ rộng về quy mô hoạt động và đóng
H
góp tích cực vào sự tăng trưởng kinh tế của địa phương. Tuy nhiên, các doanh
IN
nghiệp này vẫn còn khó khăn trong hoạt động như: Sản xuất kinh doanh thiếu ổn
định, mang nặng tính tự phát, quy mô nhỏ, hiệu quả kinh doanh thấp, công nghệ lạc
K
- Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh và phân tích các yếu tố ảnh hưởng
đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn
huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình
- Đề xuất phương hướng và đưa ra những biện pháp cơ bản nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện
Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới.
3. Phương pháp nghiên cứu
Ế
3.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu
U
Số liệu được thu thập từ 2 nguồn chính là số liệu thứ cấp và số liệu sơ cấp.
́H
- Số liệu thứ cấp: Nguồn số liệu từ Cục Thống kê tỉnh Quảng Bình, Chi cục
TÊ
Thống kê huyện Quảng Ninh (thu thập từ kết quả điều tra doanh nghiệp hàng năm),
phòng Kinh tế - Hạ tầng, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Quảng Ninh, Ủy
H
ban nhân tỉnh Quảng Bình và huyện Quảng Ninh, các tài liệu sách báo khác. Các
kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn, sử dụng các phương pháp
phân tích thống kê bao gồm: phương pháp so sánh tốc độ phát triển, phương pháp
phân tổ, phương pháp phân tích biến động.
2
Sử dụng các chỉ tiêu số tuyệt đối, số tương đối nhằm phân tích thực trạng tình
hình các doanh nghiệp vừa và nhỏ để phản ánh về quy mô, cơ cấu cũng như tình
hình và kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp.
3.2.2. Phương pháp phân tổ
Phương pháp này chủ yếu để tổng hợp kết quả hoạt động của các doanh
nghiệp qua các năm nhằm phản ánh các đặc điểm cơ bản của các doanh nghiệp vừa
và nhỏ trên địa bàn huyện. Các tiêu thức chủ yếu được sử dụng để phân tổ trong
Ế
luận văn bao gồm: phân tổ theo quy mô, theo đặc điểm vốn…
U
3.2.3. Phương pháp so sánh
́H
Trên cơ sở các chỉ tiêu đã được tính toán tương ứng với các loại hình doanh
TÊ
nghiệp hoặc các lĩnh vực hoạt động để so sánh với nhau từ đó thấy được những ưu
nghiệp vừa và nhỏ trong tương lai và kết quả dự báo sẽ giúp tìm ra các giải pháp
phù hợp.
3.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý điều tra
Số liệu sau khi điều tra được phân tích, xử lý bằng phần mềm SPSS và
Microsoft Excel.
4. Đối tượng, phạm vi và địa điểm nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiển về hiệu
quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện
Quảng Ninh
3
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: huyện Quảng Ninh
- Phạm vi thời gian: nghiên cứu thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp
vừa và nhỏ từ năm 2011 đến năm 2014.
5. Kết quả và những đóng góp mới kỳ vọng đạt được của nghiên cứu
- Xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh
của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đồng thời đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm
Ế
nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
U
trên địa bàn huyện Quảng Ninh.
̣I H
Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và
nhỏ trên địa bàn huyện Quảng Ninh.
Đ
A
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện Quảng Ninh.
4
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ NÂNG CAO
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN
1.1.1. Khái quát chung về doanh nghiệp
Ế
1.1.1.1. Khái niệm Doanh nghiệp
U
Doanh nghiệp là thuật ngữ có nguồn gốc từ lĩnh vực kinh tế học. Doanh
̣I H
khác nhau do các nhân viên của công ty thực hiện nhằm bán ra trên thị trường
những sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ để nhận được khoản tiền chênh lệch giữa giá
Đ
A
bán sản phẩm với giá thành của sản phẩm ấy”. (M.Francois Peroux).
Theo quan điểm phát triển: “Doanh nghiệp là một cộng đồng người sản xuất
ra những của cải. Nó sinh ra, phát triển, có những thất bại, có những thành công, có
lúc vượt qua những thời kỳ nguy kịch, và ngược lại có lúc phải ngừng sản xuất, đôi
khi tiêu vong do gặp phải những khó khăn không vượt qua được”. (“ kinh tế doanh
nghiệp” của D.Larua.A Cailat – NXB khoa học xã hội năm 1992).
Có nhiều quan điểm khác nhau về DN, nhưng thông thường cần có những
điều kiện sau để được công nhận là một doanh nghiệp[29];
5
- Là tổ chức kinh tế có tài sản, trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh
doanh theo quy định của pháp luật;
- Có vốn pháp định để kinh doanh;
- Có tên gọi và hoạt động với danh nghĩa riêng, chịu trách nhiệm độc lập về
mọi hoạt động kinh doanh của mình[29];
Các doanh nghiệp có thể được phân loại theo các tiêu chí sau:
Một là quan hệ sở hữu về vốn và tài sản: Các doanh nghiệp được chia thành
Ế
̣I H
tế khác nhau.
O
̣C
quan hệ sở hữu về vốn và tài sản trong các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh
Hai là theo mục đích kinh doanh: Doanh nghiệp được chia thành doanh
Đ
A
nghiệp hoạt động kinh doanh và doanh nghiệp hoạt động công ích.
+ Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh: Là tổ chức kinh tế do Nhà nước
thành lập hoặc thừa nhận, hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường. Mục tiêu
cao nhất của các doanh nghiệp này là thu lợi nhuận tối đa.
+ Doanh nghiệp hoạt động công ích là: Tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnh
vực sản xuất, lưu thông hoặc cung cấp các dịch vụ công cộng, thực hiện các chính
sách xã hội của Nhà nước hoặc thực hiện nhiệm vụ an ninh quốc phòng. Những
doanh nghiệp này hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận mà vì mục đích hiệu quả
kinh tế và xã hội là chính. Việc phân loại này nhằm đánh giá lợi ích xã hội của
6
doanh nghiệp cho hợp lý và là căn cứ quan trọng để xác định chính sách tài trợ của
Bốn là theo quy mô kinh doanh doanh nghiệp chia thành các loại doanh
nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và doanh nghiệp nhỏ.
K
1.1.1.2. Các loại hình doanh nghiệp
̣C
Các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường rất đa dạng và phong
O
phú. Tùy theo từng cách tiếp cận khác nhau mà người ta có thể chia doanh nghiệp
̣I H
thành các loại khác nhau, trong đó dựa theo quy mô có thể chia doanh nghiệp thành
doanh nghiệp lớn và DNVVN.
Đ
A
Việc quy định thế nào là doanh nghiệp lớn, thế nào là DNVVN là tùy thuộc
vào điều kiện kinh tế xã hội cụ thể của từng quốc gia và nó cũng thay đổi theo từng
thời kỳ, từng giai đoạn phát triển kinh tế. Trên cơ sở đó mỗi nước lại chọn cho mình
những tiêu chí khác nhau để phân chia doanh nghiệp thành doanh nghiệp lớn và
DNVVN cho phù hợp với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của đất nước trong
người thỏa mãn điều kiện theo Luật định mới được quyền thành lập doanh nghiệp.
Với tư cách là chủ sở hữu duy nhất, mọi hoạt động của doanh nghiệp tư nhân đều
H
do chủ doanh nghiệp quyết định. Chủ doanh nghiệp có thể trực tiếp quản lý, điều
IN
hành doanh nghiệp hoặc thuê người khác làm Giám đốc, quản lý điều hành doanh
K
nghiệp. Nhưng dù có thuê người khác làm Giám đốc thì việc quản lý điều hành
doanh nghiệp vẫn thuộc chủ doanh nghiệp và phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về
̣C
hoạt động của doanh nghiệp.
O
+ Tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản thuộc sở hữu của mình về mọi
̣I H
hoạt động của doanh nghiệp: Tức là chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm vô hạn
về các khoản nợ trong kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu kinh doanh bị thua lỗ, hay
ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
́H
3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành
cổ phần.[29]”
TÊ
Từ quy định này, CTTNHH một thành viên có các đặc điểm như sau:
+ Một chủ sở hữu nhưng chủ sở hữu phải là một tổ chức có tư cách pháp nhân.
H
+ Có tư cách pháp nhân, tài sản của công ty độc lập với tài sản của chủ sở
IN
hữu, mặc dù đó là công ty một chủ sở hữu.
K
+ Công ty TNHH một thành viên mặc dù cũng là loại hình doanh nghiệp một
chủ như doanh nghiệp tư nhân, nhưng nó có chế độ pháp lý khác với doanh nghiệp
O
̣C
Ế
a) Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt
U
quá năm mươi;
́H
b) Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của
doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp;
TÊ
c) Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại
các điều 43, 44 và 45 của Luật này.
H
2. Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp
IN
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
K
3. Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phần.[29]”
giải thể, phá sản công ty cũng được xác định trên cơ sở tỷ lệ vốn góp; việc quyết
định các chức danh quản lý của công ty.
+ Thành viên chỉ được chuyển nhượng phần vốn góp cho người không phải
là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua.
+ Công ty TNHH không được quyền phát hành cổ phiếu.
c. Công ty cổ phần
Điều 77. Công ty cổ phần
́H
1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
U
Ế
“Theo Luật Doanh nghiệp năm 2005
a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
TÊ
b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và
không hạn chế số lượng tối đa;
H
c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác
biệt với CTTNHH và quyết định các vấn đề khác của công ty cổ phần như: việc
chuyển nhượng vốn góp, số lượng thành viên, cách thức huy động vốn…
+ Công ty cổ phần có tài sản riêng độc lập với các chủ thể khác và tài sản của
các thành viên công ty. Công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài
sản khác của công ty bằng chính tài sản riêng của mình.
11
+ Các thành viên công ty chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn đối với các khoản nợ
và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.
+ Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân.
+ Công ty cổ phần được phát hành các loại chứng khoán ra thị trường để huy
động vốn trong công chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
d. Công ty hợp danh
“Theo Luật doanh nghiệp 2005
U
1. Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:
Ế
Điều 130. Công ty hợp danh
́H
a) Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau
viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn;
Với quy định trên thì công ty hợp danh có những đặc điểm sau:
- Về thành viên: Công ty hợp danh có thể có hai loại thành viên, bên cạnh
Đ
A
loại hình công ty hợp danh chỉ có thành viên hợp danh thì có những công ty hợp
danh vừa có thành viên hợp danh vừa có thành viên góp vốn, thành viên hợp danh
phải là cá nhân
- Về chế độ trách nhiệm đối với tài sản: Thành viên hợp danh chịu trách
nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty, điều đó có nghĩa
là các thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm liên đới và vô hạn về các khoản
nợ của công ty.
- Về tư cách pháp nhân: Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày
được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
12
- Về phát hành chứng khoán: Công ty hợp danh không được phát hành
chứng khoán.
1.1.1.3. Cơ cấu doanh nghiệp theo thành phần kinh tế
Hiện nay, ở Việt Nam tồn tại 5 thành phần kinh tế, căn cứ vào 5 thành phần
kinh tế này người ta chia thành các loại hình doanh nghiệp sau đây: doanh nghiệp
nhà nước; doanh nghiệp ngoài nhà nước; doanh nghiệp FDI (doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài). Trong đó:
Ế
- Doanh nghiệp nhà nước: là tổ chức kinh tế do Nhà nước sở hữu toàn bộ
O
- Doanh nghiệp ngoài nhà nước : gồm các doanh nghiệp vốn trong nước,
̣I H
mà nguồn vốn thuộc sở hữu tập thể, tư nhân một người hoặc nhóm người, hoặc
có sở hữu Nhà nước nhưng chiếm từ 50% vốn điều lệ trở xuống. Khu vực doanh
Đ
A
nghiệp ngoài nhà nước gồm: các hợp tác xã; các doanh nghiệp tư nhân; các công
ty hợp danh; các công ty trách nhiệm hữu hạn tư nhân; các công ty cổ phần
không có vốn nhà nước; các công ty cổ phần có tỷ lệ vốn nhà nước từ 50% vốn
điều lệ trở xuống.
- Doanh nghiệp FDI (doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài): gồm các
doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài, không phân biệt tỷ lệ vốn của
bên nước ngoài góp là bao nhiêu. Khu vực này gồm hai loại hình chủ yếu là doanh
nghiệp 100% vốn nước ngoài và doanh nghiệp liên doanh giữa nước ngoài với các
đối tác trong nước.
13
Bảng 1.1: Số doanh nghiệp đang hoạt động SXKD ở Việt Nam phân theo loại
hình doanh nghiệp giai đoạn 2010 - 2013
ST
1.798
1.792
1.758
2
Địa phương
1.502
1.467
1.447
1.419
268.831
312.416
B
Doanh nghiệp ngoài Nhà nước
Tư nhân
2
Công ty hợp danh
211.069
224.376
1.710
1.751
1.761
1.872
55.057
68.292
73.261
77.880
9.010
8.976
10.012
5.989
7.516
K
Doanh nghiệp FDI
334.562
̣C
C
48.007
́H
1
Ế
A
2013
346.777 368.844
U
Tổng số
2012