LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi cũng xin cam đoan mọi
sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn đã
uế
được chỉ rõ nguồn gốc.
tế
H
Huế, ngày 08 tháng 07 năm 2013
Tác giả luận văn
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
in
h
cK
Trạch, các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện Bố Trạch cùng với các sở, ban
ngành có liên quan giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, bạn bè và những người
thành luận văn.
họ
đã luôn giúp đỡ, khích lệ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi những
Đ
ại
khiếm khuyết, tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy, cô giáo; bạn
bè và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
ng
Xin chân thành cảm ơn !
ườ
Tác giả luận văn
Tr
giáp đường biên giới giữa Việt Nam và Lào. Chính vì thế huyện Bố Trạch cũng có
h
nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển toàn diện về kinh tế - xã hội.Tuy nhiên trong
in
những năm qua sự phát triển của các DNV&N trên địa bàn huyện Bố Trạch chưa
cK
tương xứng với điều kiện và tiềm năng sẵn có. Việc tìm ra phương hướng và biện
pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển của các DNV&N là việc làm cấp thiết và có ý
nghĩa to lớn đối với sự phát triển kinh tế xã hội của huyện Bố Trạch. Xuất phát từ
họ
thực trạng trên, tôi đã chọn đề tài “Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn
huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình” để làm luận văn thạc sĩ kinh tế.
Đ
ại
2. Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn kết hợp sử dụng một số phương pháp như: Phương pháp nghiên
cứu tài liệu, giáo trình, thu thập số liệu; phương pháp phỏng vấn; phương pháp
thống kê mô tả; phương pháp quan sát. Phân tích, xử lý số liệu bằng Microsoft
Doanh nghiệp
DNNN
Doanh nghiệp nhà nước
DNTN
Doanh nghiệp tư nhân
DNV&N
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
ĐVT
Đơn vị tính
GDP
(Gross Domestic Product): Tổng sản phẩm quốc nội
HTX
Hợp tác xã
NLN&TS
Nông lâm nghiệp và thủy sản
ườ
ng
Đ
ại
UBND
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ ................................. 11
Bảng 2.1:
Dân số và lao động huyện Bố Trạch qua 3 năm (2010 – 2012)..... 35
Bảng 2.2:
Số lượng và cơ cấu DNV&N theo loại hình doanh nghiệp và
uế
Bảng 1.1:
thành phần kinh tế....................................................................... 36
Số lượng và cơ cấu DNV&N theo lĩnh vực kinh doanh ................ 37
Đặc điểm của người tham gia quản lý doanh nghiệp .................... 46
Bảng 2.11:
Cơ cấu lao động trong các doanh nghiệp điều tra ......................... 48
Bảng 2.12:
Chất lượng lao động trong các doanh nghiệp điều tra................... 49
Bảng 2.13:
Tình trạng máy móc thiết bị và ứng dụng công nghệ của doanh
Đ
ại
họ
cK
in
h
Bảng 2.5:
nghiệp điều tra ............................................................................. 51
Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo thị trường................................. 52
Ý kiến đánh giá của DNV&N về Tính minh bạch và tiếp cận
Tr
ườ
Bảng 2.17:
thông tin ...................................................................................... 65
v
Ý kiến đánh giá của DNV&N về chính sách hỗ trợ doanh nghiệp 67
Bảng 2.23:
Ý kiến đánh giá của DNV&N về tài chính, tín dụng .................... 69
Bảng 2.24:
Ý kiến đánh giá của DNV&N về thiết chế pháp lý ....................... 70
Bảng 2.23:
Kết quả phân tích hồi qui bội ....................................................... 71
Tr
ườ
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN ................................................................................. iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................. iv
tế
H
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU........................................................................ v
MỤC LỤC........................................................................................................ vii
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................ 1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ................................................................... 1
h
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU............................................................................ 2
in
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ................................................. 2
cK
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................... 2
5. CẤU TRÚC LUẬN VĂN ............................................................................... 4
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CƠ BẢN VỀ
họ
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ ..................................................................... 5
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ .......................... 5
1.2.2. Một số bài học kinh nghiệm cho các DNV&N ở Việt Nam ..................... 28
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH ....................... 33
2.1. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN BỐ
uế
TRẠCH ............................................................................................................ 33
2.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên............................................................... 33
tế
H
2.1.2. Đặc điểm về kinh tế - xã hội ................................................................... 34
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BỐ TRẠCH............................................................ 36
2.2.1. Sự phát triển về số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ ................................ 36
in
h
2.2.2. Thực trạng mở rộng quy mô của các DNV&N trên địa bàn huyện
Bố Trạch........................................................................................................... 39
cK
2.3. THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BỐ TRẠCH .................................. 45
2.3.1. Năng lực quản lý và điều hành doanh nghiệp .......................................... 45
viii
2.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CỦA CÁC
DNV&N TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BỐ TRẠCH............................................. 73
2.5.1. Những thuận lợi ...................................................................................... 73
2.5.2. Khó khăn và nguyên nhân của những khó khăn ...................................... 74
uế
CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BỐ TRẠCH TRONG
tế
H
THỜI GIAN TỚI .............................................................................................. 77
3.1. NHỮNG QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG NHẰM PHÁT TRIỂN
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BỐ TRẠCH..... 77
3.1.1. Quan điểm phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ...................................... 77
in
h
3.1.2. Định hướng phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện
Bố Trạch........................................................................................................... 78
cK
ix
PHẦN MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nước Việt Nam đã có nhiều chính
uế
sách, biện pháp đổi mới và phát triển kinh tế tư nhân. Nhà nước định hướng, tạo
môi trường để các doanh nghiệp phát triển và hoạt động có hiệu quả theo cơ chế thị
tế
H
trường. Xác định Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ là một nhiệm vụ quan trọng
trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nước. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ có vai trò quan trọng trong việc giải phóng
và phát triển sức sản xuất, huy động và phát huy được nội lực vào xây dụng và phát
h
triển kinh tế, xã hội. Góp phần đáng kể vào phục hồi và tăng trưởng kinh tế, chuyển
in
dịch cơ cấu kinh tế, tăng thu ngân sách, tạo nhiều việc làm, xoá đói giảm nghèo và
cK
tập trung vào các ngành nghề đòi hỏi ít vốn, trình độ thấp ít chú trọng đến đầu tư dài
hạn vào lĩnh vực sản xuất. Hơn nữa trình độ quản lý còn thấp, khả năng chuyên môn
hóa còn hạn chế. Sự phát triển của các DNV&N trên địa bàn huyện Bố Trạch chưa
tương xứng với điều kiện và tiềm năng sẵn có. Việc tìm ra phương hướng và biện
pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển của các DNV&N là việc làm cấp thiết và có ý
1
nghĩa to lớn đối với sự phát triển kinh tế xã hội của huyện Bố Trạch. Xuất phát từ
thực trạng trên, tôi đã chọn đề tài “Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn
huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình” để làm luận văn thạc sĩ kinh tế.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
uế
2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của luận văn là trên cơ sở đánh giá thực trạng phát triển của
tế
H
các DNV&N trên địa bàn huyện Bố Trạch, phân tích những ưu điểm và hạn chế,
phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển các DNV&N, đề xuất các giải
pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển các DNV&N trên địa bàn huyện Bố Trạch, góp
phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế của tỉnh Quảng Bình.
h
2.2. Mục tiêu cụ thể
ườ
- Về không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu các DNV&N trên địa bàn
Tr
huyện Bố Trạch
- Về thời gian: Nguồn số liệu thu thập hoạt động của DNV&N trên địa bàn
huyện Bố Trạch từ năm 2010 đến năm 2012.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
4.1.1. Thu thập số liệu thứ cấp
2
Đề tài sử dụng số liệu thứ cấp đã được công bố thông qua các nguồn như:
Niên giám thống kê, số liệu ở Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình, cục thống
kê Quảng Bình, Chi cục thống kê huyện Bố Trạch, Chi cục thuế huyện Bố Trạch.
Số liệu được công bố trên báo, tạp chí và trên mạng Internet.
uế
4.1.2. Thu thập số liệu sơ cấp
Để nghiên cứu sâu hơn tình hình phát triển chung của các DNV&N trên địa
tế
H
+ Theo loại hình doanh nghiệp: Để đảo bảo tính đại diện của mẫu điều tra, số
lượng các đối tượng điều tra theo loại hình doanh nghiệp được chọn theo tỷ lệ tương
ng
ứng với số lượng hiện có theo loại hình doanh nghiệp.
+ Theo lĩnh vực kinh doanh: Mẫu điều tra chọn 3 lĩnh vực kinh doanh gồm:
ườ
nông lâm nghiệp và thủy sản, công nghiệp và xây dựng, thương mại và dịch vụ
Tr
tương ứng với tỷ lệ doanh nghiệp hiện có trên địa bàn huyện theo các lĩnh vực trên.
Trong 110 doanh nghiệp được điều tra có: 2 DNNN chiếm tỷ trọng 1,8%, 9
HTX chiếm tỷ trọng 8,2%, 21 DNTN chiếm tỷ trọng 19,1%, 70 công ty TNHH
chiếm tỷ trọng 63,6%, 8 CTCP chiếm tỷ trọng 7,3%. Nếu phân theo lĩnh vực hoạt
động thì trong 110 doanh nghiệp được điều tra thì lĩnh vực NLN&TS có 5 doanh
3
nghiệp chiếm tỷ trọng 4,55%, lĩnh vực CN&XD có 40 doanh nghiệp chiếm tỷ
trọng 36,36%, lĩnh vực TM&DV có 65 doanh nghiệp chiếm tỷ trọng 59,09%.
- Phiếu điều tra (xem ở phụ lục 1):
Phiếu điều tra gồm 3 phần chính: Phần thứ nhất là thông tin về người tham
uế
bằng các công cụ như chương trình thống kê SPSS 16.0, Excel.
1.3.2. Phương pháp phân tích
Đ
ại
Luận văn sử dụng phương pháp phân tích thống kê bao gồm: phương pháp so
sánh, phương pháp số tương đối, tốc độ phát triển, phương pháp phân tổ, phân tích
biến động.
ng
5. CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Phần I. Phần mở đầu
ườ
Phần II. Nội dung nghiên cứu
Tr
Chương 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chương 2: Thực trạng phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa
bàn huyện Bố Trạch.
Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ trên
địa bàn huyện Bố Trạch.
Phần III. Kết luận và kiến nghị
4
Theo quan điểm phát triển : "Doanh nghiệp là một cộng đồng người sản xuất
ra những của cải. Nó sinh ra, phát triển, có những thất bại, có những thành công,
họ
có lúc vượt qua những thời kỳ nguy kịch và ngược lại có lúc phải ngừng sản xuất,
đôi khi tiêu vong do gặp phải những khó khăn không vượt qua được[19]"
Về góc độ pháp lý, theo Khoản 1 Điều 4 Luật doanh nghiệp ban hành ngày
Đ
ại
29 tháng 11 năm 2005 của Việt Nam, khái niệm về doanh nghiệp như sau: "Doanh
nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định,
được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện
ng
các hoạt động kinh doanh.[21]"
ườ
1.1.1.2. Các loại hình doanh nghiệp
Theo Luật doanh nghiệp năm 2005 quy định bốn loại hình doanh nghiệp hoạt
Tr
động tại Việt Nam, đó là: Doanh nghiệp tư nhân, Công ty trách nhiệm hữu hạn,
công ty cổ phần, công ty hợp danh. Mỗi loại hình đều có những ưu điểm và nhược
in
luật. Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều
cK
hành hoạt động kinh doanh. Trường hợp thuê người khác làm Giám đốc quản lý
doanh nghiệp, thì chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
họ
b. Công ty trách nhiệm hữu hạn
b1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Theo quy định tại điều 63 luật doanh nghiệp năm 2005 thì "Công ty trách
Đ
ại
nhiệm hữu hạn một thành viên được quy định như sau:
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ
chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở
ng
hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty
trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty[21]".
ườ
cho một doanh nghiệp để được coi là vừa và nhỏ.
Có nhiều quan niệm khác nhau về DNV&N. Song, xét một cách chung nhất,
họ
DNV&N là những cơ sở SXKD có tư cách pháp nhân, không phân biệt thành phần
kinh tế, có quy mô về vốn hoặc lao động thỏa mãn các quy định của Chính phủ đối
Đ
ại
với từng ngành nghề tương ứng với từng thời kỳ phát triển của nền kinh tế. Doanh
nghiệp vừa và nhỏ có thể chia thành ba loại cũng căn cứ vào quy mô đó là doanh
nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa.
ng
1.1.2.2. Các tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ
Các tiêu chí xác định DNV&N ở mỗi quốc gia có sự khác nhau, bởi tình hình
ườ
kinh tế, quy mô kinh tế tại các quốc gia là khác nhau và chênh lệnh nhau. Đồng thời
chính sách của mỗi quốc gia cũng ảnh hưởng tới việc chọn lựa các tiêu chí cho
Tr
DNV&N. Một quốc gia phát triển sẽ chọn các tiêu chí khác với một quốc gia đang
phát triển, một nước có tiềm lực và nội lực sẽ đưa ra các tiêu chí khác nhau so với
Số lao động: có thể lao động trung bình trong danh sách, lao động thường
xuyên, lao động thực tế.
định, giá trị tài sản còn lại.
cK
Tài sản hay vốn: có thể là tổng giá trị tài sản (hay vốn ), tài sản (vốn) cố
Doanh thu: có thể là tổng doanh thu / năm, tổng giá trị gia tăng / năm.
họ
Ở nước ta, tiêu chí xác định DNV&N được dựa trên điều kiện thực tiễn của
Việt Nam và khung khổ pháp luật hiện hành nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp phát
Đ
ại
triển phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Việc phân loại
doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam chủ yếu dựa vào hai tiêu chí là lao động
bình quân và vốn đăng ký, vì các lý do sau đây:
ng
- Tất cả các doanh nghiệp đều có số liệu về hai tiêu thức này.
- Có thể xác định tiêu thức này ở mọi cấp độ: toàn bộ nền kinh tế, ngành,
ườ
200 người
từ trên 10
người đến
50 người
từ trên 20 tỷ
đồng đến
100 tỷ đồng
từ trên 20 tỷ
đồng đến
100 tỷ đồng
từ trên 10 tỷ
đồng đến 50
tỷ đồng
h
Khu vực
Số lao
động
uế
Doanh
nghiệp
siêu nhỏ
Số lao
động
Bộ máy tổ chức gọn nhẹ linh hoạt, dễ quản lý, dễ quyết định. Đồng thời, do tính chất
linh hoạt cũng như quy mô nhỏ của nó, doanh nghiệp có thể dễ dàng phát hiện thay
đổi nhu cầu của thị trường, nhanh chóng chuyển đổi hướng kinh doanh, phát huy tính
năng động sáng tạo, tự chủ, nhạy bén trong lựa chọn thay đổi mặt hàng. Từ đó doanh
uế
nghiệp sẽ tạo ra sự sống động trong phát triển kinh tế.
Thứ hai, sẵn sàng đầu tư vào các lĩnh vực mới, lĩnh vực có mức độ rủi ro cao.
tế
H
Đó là bởi vì các doanh nghiệp loại này có mức vốn đầu tư nhỏ, sử dụng ít lao động
nên có khả năng mạo hiểm sẵn sàng mạo hiểm. Trong trường hợp thất bại thì cũng
không bị thiệt hại nặng nề như các doanh nghiệp lớn, có thể làm lại từ đầu được. Bên
cạnh đó các doanh nghiệp vừa và nhỏ có động cơ để đi vào các lĩnh vực mới này: do
in
h
tính chất nhỏ bé về quy mô nên khó cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn trong sản
doanh mạo hiểm.
cK
xuất dây chuyền hàng loạt. Họ phải dựa vào lợi nhuận thu được từ các cuộc kinh
Giữa chủ và người làm công có những tình cảm gắn bó, ít có khoảng cách như với
các doanh nghiệp lớn, nếu xảy ra xung đột thì cũng dễ giải quyết.
12
Thứ năm, sử dụng nhiều lao động với trình độ lao động trung bình. Doanh
nghiệp vừa và nhỏ dễ dàng thu hút lao động với chi phí thấp do đó tăng hiệu suất sử
dụng vốn. Đồng thời do tính dễ dàng thu hút lao động nên các doanh nghiệp vừa và
nhỏ góp phần đáng kể tạo công ăn việc làm, giảm bớt thất nghiệp cho xã hội. Doanh
uế
nghiệp vừa và nhỏ có thể sử dụng lao động tại nhà do đó góp phần tăng thêm thu nhập
cho một bộ phận dân cư có mức sống thấp.
tế
H
Thứ sáu, thoả mãn nhu cầu có hạn trong thị trường chuyên môn hoá. Các
doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể phát huy tiềm lực của thị trường trong nước. Vì vậy
các doanh nghiệp có cơ hội để lựa chọn các mặt hàng sản xuất thay thế được hàng
nhập khẩu với chi phí thấp và vốn đầu tư thấp. Sản phẩm làm ra với chất lượng đảm
in
h
bảo nhưng lại hợp với túi tiền của đại bộ phận dân cư, từ đó nâng cao năng lực sản
1.1.3.2. Những hạn chế
công nghệ đòi hỏi vốn lớn, từ đó ảnh hưởng đến năng suất lao động, chất lượng sản
Tr
phẩm và tính cạnh tranh trên thị trường.
Sự phân công lao động không rõ ràng đem lại nhiều khó khăn cho các doanh
nghiệp vừa và nhỏ trong quản lý cũng như sản xuất. Có nhiều hạn chế trong đào tạo
công nhân, và chủ doanh nghiệp, thiếu bí quyết và trợ giúp kỹ thuật, không có kinh
nghiệm trong thiết kế sản phẩm, thiếu đầu tư cho nghiên cứu và phát triển,... nói cách
13
khác là không đủ năng lực sản xuất để đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, khó nâng
cao được năng suất và hiệu quả kinh doanh.
Thiếu trợ giúp về tài chính và tiếp cận thị trường nên các doanh nghiệp vừa và
nhỏ thường tỏ ra bị động trong các quan hệ thị trường.
uế
Do tính chất vừa và nhỏ của nó, DNV&N gặp khó khăn trong thiết lập và mở
rộng quan hệ hợp tác với các đơn vị kinh tế bên ngoài địa phương doanh nghiệp đó
tế
H
đang hoạt động. Cũng do tính chất vừa và nhỏ của nó, DNV&N gặp khó khăn trong
thiết lập chỗ đứng vững chắc trong thị trường.
1.1.4. Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong quá trình phát triển kinh tế -
GDP do các DNV&N tạo ra hàng năm chiếm tỷ trọng lớn, đảm bảo thực hiện những
chỉ tiêu tăng trưởng của nền kinh tế.
ườ
Giải quyết công ăn việc làm của các DNV&N là phương tiện hiệu quả để
giảm thiểu nạn thất nghiệp. Mặc dù số lao động làm việc trong một DNV&N không
Tr
nhiều nhưng với số lượng lớn DNV&N trong nền kinh tế đã tạo ra phần lớn công ăn
việc làm cho xã hội.Thực tế ở Việt Nam cho thấy, tăng trưởng kinh tế đạt ở mức độ
cao trong nhiều năm trở lại đây phần lớn do khơi thông, huy động mọi nguồn lực
của các DNV&N.
14
b) Doanh nghiệp vừa và nhỏ thu hút và khai thác các nguồn lực sẵn có
trong dân cư
Vốn là yếu tố cơ bản để khai thác và phối hợp với các yếu tố khác như lao
động, đất đai, công nghệ và quản lý để tạo ra lợi nhuận cho DN. Vốn có vai trò to lớn
uế
trong việc đầu tư trang thiết bị, cải tiến công nghệ, nâng cao trình độ tay nghề cho
công nhân cũng như trình độ quản lý của chủ DN. Tuy nhiên, nhiều DNV&N đang
Đ
ại
doanh từ những ngành nghề kém hiệu quả sang ngành nghề có hiệu quả hơn.
d) Doanh nghiệp vừa và nhỏ góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Việc phát triển các DNV&N dẫn đến sự chuyển dịch có cấu kinh tế theo tất cả
ng
các khía cạnh: vùng kinh tế, ngành kinh tế và thành phần kinh tế. Trước hết, đó là sự
thay đổi có cấu kinh tế vùng nhờ sự phát triển của khu vực nông thôn thông qua phát
ườ
triển các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn. Các
DNV&N được phân bổ đều hơn về lãnh thổ ở các vùng nông thôn, đô thị, miền núi,
Tr
đồng bằng. Sự phát triển mạnh mẽ các DNV&N còn có tác dụng làm cho cơ cấu
thành phần kinh tế thay đổi nhờ sự tăng mạnh của các cơ sở kinh tế ngoài quốc doanh
và việc sắp xếp lại các DNNN. Sự phát triển các DNV&N cũng kéo theo sự thay đổi
của cơ cấu ngành kinh tế thông qua sự đa dạng hoá các ngành nghề, duy trì, phát triển
các làng nghề truyền thống.
15
e) Doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng nguồn hàng và tăng thu cho NSNN
Với xu hướng toàn cầu hoá nền kinh tế, mối quan hệ giao hữu kinh tế, văn hoá
giữa các quốc gia phát triển rộng rãi đã làm các sản phẩm truyền thống trở thành một
họ
tiến. Với mạng lưới rộng khắp đã có truyền thống gắn bó với nông nghiệp và kinh tế
xã hội nông thôn sẽ là động lực để thúc đẩy sản xuất nông nghiệp, nông thôn phát
Đ
ại
triển, sẽ hình thành những ưu điểm, cụm công, nông nghiệp để tác động chuyển hoá
sản xuất nông nghiệp theo hướng CNH, HĐH.
DNV&N là nơi đào tạo và sàng lọc các nhà quản lý DN thông qua thực tiễn
ng
kinh doanh, góp phần vào việc đào tạo lực lượng cán bộ quản lý DN có chất lượng
cao cho đất nước. Hơn nữa, sự phát triển của các DNV&N đã hình thành và phát triển
ườ
thị trường lao động, các DNV&N chủ động phát triển đội ngũ lao động theo yêu cầu
của sản xuất kinh doanh, từ đó phát huy tiềm năng sáng tạo của hàng triệu lao động,
Tr
góp phần tích cực trong công cuộc CNH, HĐH đất nước.
g) Doanh nghiệp vừa và nhỏ tạo điều kiện phát triển các doanh nghiệp lớn
Các DNV&N hình thành và phát triển trong những ngành nghề khác nhau
luôn có mối quan hệ mật thiết với nhau và có mối liên kết với các DN lớn. Nhiều
DNV&N chỉ với mục đích cung cấp sản phẩm cho các DN lớn, tăng cường mối quan