Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ
trên địa bàn tỉnh Bắc Giang : Luận văn
ThS. Kinh doanh và quản lý: 60 34 05 /
Diêm Đăng Việt ; Nghd. : TS. Trần
Đức Vui
1. Tính cấp thiết của đề tài
Doanh nghiệp vừa và nhỏ có vai trò rất quan trọng trong quá trình phát
triển kinh tế của các quốc gia, đặc biệt là đối với các nước đang phát triển như
Việt Nam. DNVVN được coi như chiếc đệm giảm sốc, tạo đà tăng tốc phát
triển nền kinh tế và là chìa khóa cho sự ổn định về kinh tế, tài chính trong
tương lai. Do vậy, việc nghiên cứu thực trạng DNVVN trên địa bàn tỉnh Bắc
Giang trong giai đoạn hiện nay, từ đó tìm ra phương hướng, giải pháp cụ thể
nhằm thúc đẩy phát triển DNVVN địa phương là việc làm cấp thiết, có vai trò
quan trọng không chỉ đối với các DNVVN trên địa bàn tỉnh, mà còn có ý nghĩa
lớn đối với việc xây dựng và phát triển kinh tế tỉnh Bắc Giang nói riêng và
kinh tế quốc gia nói chung. Xuất phát từ sự cần thiết đó, đề tài: "Phát triển
doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang" được lựa chọn làm
chủ đề nghiên cứu luận văn thạc sỹ.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
(1) Hệ thống hóa và vận dụng những vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn
về DNVVN trong điều kiện Việt Nam; (2) Khảo sát thực tế để đánh giá thực
trạng phát triển các DNVVN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; (3) Đề xuất phương
hướng và đưa ra những khuyến nghị bằng nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện các
chính sách phù hợp với DNVVN của tỉnh, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt
động và năng lực của DNVVN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu: là các giải pháp phát triển DNVVN trên địa bàn
tỉnh Bắc Giang.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Trong luận văn này, tác giả có chủ đích tập trung vào các
giải pháp phát triển DNVVN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
tế và quản lý từ khi thực hiện cải cách kinh tế, chuyển từ nền kinh tế tập trung
sang kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Việc đưa ra một khái niệm
chuẩn xác về DNVVN có ý nghĩa rất quan trọng, bởi đó là cơ sở để xác định cơ
chế quản lý với những chính sách ưu tiên thích hợp và xây dựng cơ cấu tổ
chức, quản lý hiệu quả đối với hệ thống các DN này.
Trong cuốn sách “Giải pháp phát triển DNVVN ở Việt Nam”, GS,TS.
Nguyễn Đình Hương đã đưa ra một khái niệm DNVVN tương đối toàn diện:
"DNVVN là những cơ sở sản xuất kinh doanh có tư cách pháp nhân kinh doanh
-2-
kinh doanh; (4) Khả năng tiếp cận thị trường của các DNVVN còn yếu, đặc
biệt là thị trường nước ngoài; (5) Hành lang pháp lý và các chính sách trợ giúp
phát triển đối với DNVVN còn chưa hoàn thiện và chậm triển khai; (6) Hệ
thống giáo dục, đào tạo nghề chưa theo sát với cơ cấu phát triển kinh tế chung
của đất nước và nhu cầu đòi hỏi của DN; (7) Sự phân biệt đối xử giữa DNVVN
với tập đoàn lớn, công ty nhà nước trong chính sách về mặt bằng sản xuất kinh
doanh, ưu đãi thuế; (8) Việc kinh doanh thiếu ổn định, chụp dựt, chốn thuế của
phần đông các DNVVN đã làm giảm sự ghi nhận của xã hội đối với những
đóng góp tích cực của các DN làm ăn chân chính,...
vì mục đích lợi nhuận, có quy mô DN trong những giới hạn nhất định tính theo
các tiêu thức vốn, lao động, doanh thu, giá trị gia tăng thu được trong từng
thời kỳ theo quy định của từng quốc gia".
Tuy nhiên, định nghĩa có tính pháp lý về DNVVN ở Việt Nam đang thực
hiện theo Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 của Chính phủ:
"DNVVN là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đăng ký kinh doanh theo pháp
luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung
bình hàng năm không quá 300 người".
DNVVN không chỉ là phạm trù phản ánh độ lớn của DN, mà còn là một
1.2. Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế Việt Nam
Các DNVVN ngày càng đóng vai tròng quan trọng hơn trong tổng thể
nền kinh tế, đặc biệt là đối với các nước đang phát triển với tốc độ nhanh như
Việt Nam, biểu hiện cụ thể ở một số điểm chính sau:
- Về mặt kinh tế: (1) Góp phần làm tăng GDP, tăng thu nhập cho người
lao động và giá trị xuất khẩu cho nền kinh tế; (2) Góp phần làm chuyển dịch cơ
cấu kinh tế; (3) Nền kinh tế phát triển ổn định và hiệu quả hơn; (4) Thu hút vốn
trong khu vực dân cư; (5) Tăng tốc độ áp dụng công nghệ mới trong sản xuất;
(6) Tạo cơ sở hình thành các DN lớn,…
- Về mặt xã hội: (1) Tạo công ăn việc làm, giảm sức ép thất nghiệp; (2)
Nâng cao thu nhập của dân cư, góp phần ổn định xã hội; (3) Tạo điều kiện phát
triển các tài năng kinh doanh,…
1.3. Xu thế phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
Tính đến tháng 6/2008, tổng số các DN trong cả nước là 349.300 DN,
chủ yếu là DNVVN, ước tính cứ 243 người có 1 DN đăng ký kinh doanh. So
với các quốc gia khác trong khu vực, tỷ lệ này vẫn còn rất thấp. Sự phát triển
của các DNVVN trong những năm qua có một số đặc điểm sau:
- Số lượng DNVVN ngoài quốc doanh tăng nhanh, doanh nghiệp tư nhân
có tốc độ tăng nhanh nhất, trong khi khu vực kinh tế tập thể và DN nhà nước
đang được sắp xếp lại theo xu hướng giảm về số lượng.
- Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân của khu vực DNVVN ngoài quốc
doanh cao hơn mức trung bình của cả nước.
- Các nhà đầu tư chủ yếu tập trung đầu tư vào các ngành ít vốn, thu hồi
vốn nhanh như thương mại, dịch vụ nhà hàng, du lịch. Tuy nhiên, trong những
năm gần đây đã có sự chuyển dịch đầu tư vào lĩnh vực xây dựng cơ bản và
công nghiệp chế biến do chính sách đầu tư mạnh của Nhà nước vào xây dựng
cơ sở hạ tầng.
-3-
xuất: Tổng giá trị sản xuất, tổng doanh thu, tổng chi phí, lợi nhuận; (3) Các chỉ
tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế: Hiệu suất chi phí (Doanh thu / chi phí; Lợi
nhuận / chi phí); Hiệu quả sử dụng vốn (Doanh thu / vốn; Lợi nhuận / vốn).
1.6. Những bài học kinh nghiệm về phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ
của một số nước trên thế giới
Luận văn nghiên cứu kinh nghiệm phát triển DNVVN của một số nước
như: Mỹ, Trung Quốc, Hàn Quốc, Thái Lan, Nhật bản, Cộng hòa liên bang
Đức. Trên cơ sở đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam: (1) Việc định
nghĩa và phân loại các DNVVN phải dựa trên mục tiêu hỗ trợ theo ngành, lĩnh
vực, loại hình; (2) Việc hỗ trợ các DNVVN phải dựa trên nguyên tắc tự hỗ trợ
là chính; (3) Cần có những qui định rõ ràng, các chính sách hỗ trợ cụ thể và các
cơ quan chuyên trách thực thi các quy định, chính sách hỗ trợ cho các
DNVVN; (4) Tạo điều kiện về tín dụng, đất đai… cho DNVVN thông qua các
chính sách cụ thể để hạn chế những khó khăn do qui mô nhỏ đem lại. Hình
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
2.1. Vài nét khái quát về điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội
của tỉnh Bắc Giang
2.1.1. Về điều kiện tự nhiên
Bắc Giang là tỉnh miền núi, nằm trong vùng chuyển tiếp giữa đồng bằng
Bắc Bộ và trung du miền núi phía Bắc, địa hình đa dạng với cả 3 vùng, miền
núi, trung du và đồng bằng xen kẽ. So với các tỉnh miền núi phía Bắc, Bắc
Giang có vị trí địa lý tương đối thuận lợi. Bắc Giang cách không xa các trung
tâm công nghiệp, đô thị lớn của Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc và “Tam
giác kinh tế phát triển”: Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, nơi tập trung tiềm
lực, đầu mối giao lưu kinh tế, khoa học, công nghệ, thu hút đầu tư của cả nước,
với tốc độ đô thị hoá nhanh sẽ là thị trường tiêu thụ lớn về nông sản và các
hàng hoá tiêu dùng khác. Các nguồn tài nguyên chính như: (1) Tài nguyên đất:
có 382.200 ha đất tự nhiên, bao gồm 123.000 ha đất nông nghiệp, 110.000 ha
đạt 122%/năm. Tuy nhiên, so với số lượng DNVVN cả nước thì DNVVN Bắc
Giang chỉ chiếm 0,44% (số liệu năm 2008: 1.521/349.300 DN) và cứ 1.052
người dân mới có một DN, trong khi mức bình quân của cả nước là 243 người
có một DN (xem Bảng 1).
Bảng 2.1. Số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Bắc Giang giai đoạn 2006-2008
Năm 2006
T
T
Chỉ tiêu
I. Theo loại hình
Công ty TNHH
DNTN
Công ty CP
HTX
II. Theo lĩnh vực
Sản xuất
Xây dựng
TM&DV
Ngành khác
cơ sở
1.027
563
97
214
153
1.027
305
100
53
9
22
15
100
29
20
40
11
Năm 2008
cơ sở
1.521
720
179
344
278
1.521
395
360
592
174
%
100
47
12
23
18
Năm 2008
Tỷ.đ
%
23.164,4
100
3.287,3 14,2
So sánh 08/06
Tỷ.đ
%
6.180,1 36,38
946,9 40,45
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bắc Giang năm 2008)
Giá trị sản xuất của các DNVVN trong những năm qua có chiều hướng
tăng và ổn định qua các năm.
2.2.1.3. Lao động trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Cùng với sự gia tăng về số lượng các DNVVN, lực lượng lao động trong
loại hình DN này cũng có sự tăng lên nhanh chóng (xem Bảng 2.3)
Bảng 2.3. Số lượng lao động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chỉ tiêu
1. Tổng LĐ của tỉnh
2. Tổng LĐ trong các DN
3. LĐ trong các DNVVN
Năm 2006
lao động
%
847.350 100
I
1
2
3
4
Tổng số LĐ
Sản xuất
Xây dựng
TM&DV
Ngành khác
Năm 2006
lđ
%
28.424 100
12.827
45
3.165
11
9.522
34
2.910
10
Năm 2007
lđ
%
32.778 100
càng được Nhà nước hoàn thiện với sự ra đời của Luật DN và các văn bản,
chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển DNVVN; kết hợp với đó là sự tăng
trưởng nhanh về kinh tế của tỉnh trong thời gian qua đã thúc đẩy sự ra đời của
các DNVVN.
2.2.1.2. Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất
Quá trình phát triển KTXH của tỉnh trong giai đoạn 2006 - 2008 có sự
đóng góp tích cực của các DNVVN. Bảng 2.2 cho ta thấy giá trị sản xuất và cơ
cấu giá trị sản xuất của các DNVVN so với tổng giá trị sản xuất của tỉnh.
Bảng 2.2. Giá trị sản xuất, cơ cấu giá trị sản xuất
(Nguồn: Sở KH&ĐT và Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh 2006-2008)
Từ số liệu ở bảng 2.4 có thể thấy rằng: Số lượng lao động trong các
DNVVN tuy chiếm tỷ trọng chưa cao trong tổng lao động toàn tỉnh, song tốc
độ tăng nhanh, bình quân 121%/năm.
2.2.1.4. Quy mô vốn kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Từ năm 2006 đến nay, cùng với sự tăng nhanh về số lượng DNVVN, số
vốn đăng ký của các DNVVN không ngừng tăng lên (xem Bảng 2.5)
Bảng 2.5. Quy mô vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vừa và nhỏ
-7-
-8-
121
119
136
113
135
%
4.188,615
100
2.198,160 52,5
1.654,560 39,5
335,895
8,0
4.188,615
100
1.517,595 36,2
858,600 20,5
1.546,896 36,9
265,524
6,3
So sánh 08/06
Tỷ.đ
%
1.581,131
160
930,700
173
460,786
139
189,645
230
1.581,131
160
511,615
151
vốn bq
DN
vốn bq
số
DN
315,285
513
1.635,590
696
2.237,740
312
4.188,615
1.521
0
0
568,280
104,058
82
22,484
4
335,895
457
315,285
513
1.635,590
696
2.237,740
312
4.188,615
1.521
42,732
186,285
286
637,563
214
723,048
92
1.546,896
592
67,028
138
155,292
32
43,204
4
265,524
T
Chỉ tiêu
1
Giới tính
- Nam
- Nữ
Tuổi trung bình (tuổi)
Kinh nghiệm SX (năm)
Trình độ
Đại học
Cao đẳng
Trung cấp
Chưa qua đào tạo
2
3
4
Sản xuất
9
6
2
45
10,8
Lĩnh vực hoạt động
Xây dựng
0
1
5
10
0
7
13
(Nguồn: Kết quả điều tra năm 2009)
Tỷ lệ chủ DN chưa qua đào tạo chiếm 43% trong tổng số DN điều tra; độ
tuổi trung bình của chủ DN vào khoảng 45 tuổi; kinh nghiệm sản xuất của các
chủ DN đều khá cao, bình quân có 11,3 năm kinh nghiệm. Điều này thể hiện
các chủ DN sau một thời gian làm nghề, tích luỹ được vốn và kiến thức nhất
định thì họ chuyển sang kinh doanh, trực tiếp quản lý điều hành DN của mình.
- Cơ cấu lao động của các DN điều tra: (xem Bảng 2.8).
Bảng 2.8. Đặc điểm về lao động của các doanh nghiệp điều tra
(Tính bình quân cho một DN và đã làm tròn số)
TT
1.
2.
Chỉ tiêu
Tổng số
Theo tính chất SX
- Quản lý, gián tiếp SX
- Trực tiếp SX
Theo trình độ
54
46
7
13
35
65
5
13
31
10
27
63
4
9
11
17
38
46
3
7
10
4.643,49
100
2.001,80 43.1
2.641,69 56.9
TM&DV
tr.đ
%
3.440,74
100
1.602,04
46.6
1.838,70
53.4
(Nguồn: Kết quả điều tra năm 2009)
- Kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các DN điều tra: Kết quả
và hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ là điều quan tâm hàng đầu của các
chủ DN, mà còn thể hiện trình độ năng lực quản lý điều hành trong hoạt động
sản xuất kinh doanh của chủ DN và các nhà quản trị (xem Bảng 2.10).
Bảng 2.10. Kết quả, hiệu quả sản xuất kinh doanh của các DN điều tra
(Tính bình quân cho một DN)
TT
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
0,032
111,84
3,51
5,45
Xây dựng
3.752,373
3.661,205
97,6
91,168
1,025
0,025
80,81
1,96
4,55
TM&DV
5.847,890
5.811,445
99,4
36,445
1,006
0,006
169,96
1,06
2,27
(Nguồn: Kết quả điều tra năm 2009)
* Đánh giá chung tình hình các DNVVN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- Bắc Giang là một địa bàn có số lượng DNVVN không nhiều so với quy
từng ngành sản xuất kinh doanh trên địa bàn. Các trung tâm, hiệp hội tư vấn và
hỗ trợ phát triển DNVVN được thành lập tương đối sớm, song hoạt động chưa
hiệu quả, phạm vi tư vấn, hỗ trợ còn bó hẹp.
- Cơ chế một cửa vẫn còn bất cập nhất là trong việc xin cấp phép đầu tư,
xin thuê đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh. Các quy định về thuế, hải quan
tương đối phức tạp, đặc biệt là đối với DNVVN huyện miền núi.
2.2.2.2. Lựa chọn loại hình kinh doanh
Việc tư vấn, định hướng cho DNVVN lựa chon loại hình DN, lĩnh vực
kinh doanh khi khởi nghiệp còn bị bỏ ngỏ; các DNVVN vẫn phát triển tự phát,
mạnh ai nấy làm, thiếu vắng quy hoạch tổng thể mang tính chiến lược của tỉnh
cho các DNVVN phát triển sát hợp với quy hoạch phát triển các ngành kinh tế,
vùng kinh tế từ nay đến năm 2015.
2.2.2.3. Chính sách đất đai và mặt bằng sản xuất
Một trong những khó khăn là quy hoạch sử dụng đất ở một số huyện, xã
chưa công khai rõ ràng; thủ tục lập dự án thuê đất không phức tạp nhưng phiền
hà và có nhiều chi phí không chính thức, vượt quá khả năng của nhiều
DNVVN. Công tác giải phóng mặt bằng đang là vấn đề thời sự, gây trở ngại
- 12 -
cho việc thu hồi đất làm các dự án phát triển DN ở tỉnh Bắc Giang nói riêng và
cả nước nói chung.
2.2.2.4. Chính sách tài chính tín dụng
Việc tiếp cận với các nguồn vốn chính thức khó khăn bởi một số nguyên
nhân như: (1) Điều kiện vay vốn ; (2) Chi phí vốn vay ; (3) Thời hạn vay vốn ;
(4) Chính sách thuế. Vì vậy, việc cần thiết phải tháo gỡ những khó khăn, xây
dựng biện pháp hỗ trợ về tín dụng cho các DNVVN trong thời gian đến là một
thành tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển của loại hình DN này.
2.2.2.5. Tiếp cận thông tin thị trường
Các DNVVN Bắc Giang chưa nắm bắt và sử dụng có hiệu quả những
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG
3.1. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Giang đến năm 2015
3.1.1. Quan điểm và mục tiêu phát triển
3.1.1.1. Quan điểm phát triển: (1) Huy động mọi nguồn lực để đẩy nhanh tốc
độ phát triển và nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế; (2) Tập trung cao vào
phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn; (3) Phát
triển nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa;
3.1.1.2. Mục tiêu kinh tế chủ yếu: Đưa nhịp độ tăng trưởng kinh tế bình quân
hàng năm giai đoạn 2011 - 2015 là 12%; phấn đấu đến năm 2015, tỷ trọng
ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 44,7%; dịch vụ chiếm 35,1%; nông, lâm
nghiệp, thuỷ sản chiếm 20,3%.
3.1.2. Phương hướng phát triển
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành công nghiệp - xây
dựng đạt 18%, ngành nông nghiệp đạt 3,8%/năm, ngành dịch vụ đạt khoảng
12% trong giai đoạn 2011 – 2015. Đẩy mạnh phát triển sản xuất hàng hóa trên
cơ sở phát triển nhóm cây, con có thế mạnh; hình thành các vùng sản xuất hàng
hóa nông nghiệp sinh thái sạch, công nghệ cao, phục vụ tiêu dùng trong nước
và xuất khẩu; ưu tiên phát triển các ngành thương mại, vận tải, bưu chính viễn
thông, ngân hàng, tài chính tín dụng, bảo hiểm, bất động sản và du lịch.
- Xây dựng các vùng trọng điểm: (1) Vùng động lực phát triển: Xây dựng
hệ thống giao thông đường sắt, đường thuỷ, đường bộ thuận lợi cho việc giao
lưu và phát triển thương mại với các trung tâm kinh tế lớn của miền Bắc, Thủ
đô Hà Nội, Trung Quốc và các nước ASEAN; (2) Vùng kinh tế nông, lâm, công
nghiệp Lục Ngạn: Phát triển vùng nguyên liệu nông, lâm nghiệp gắn với chế
biến nông sản và du lịch sinh thái; (3) Khu trọng điểm kinh tế Hiệp Hoà: Quy
hoạch xây dựng một số khu, cụm công nghiệp để thu hút các DN đầu tư từ Hà
Nội và đón việc di dời một số nhà máy nằm trong nội thành Hà Nội.
- Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội: Nâng cấp đường quốc lộ, tỉnh lộ, hệ
thống đường sông, đường sắt để lưu thông hàng hóa thuận lợi; nâng cấp hệ
thống bến bãi, cảng sông, hạ tầng bưu chính viễn thông, du lịch, thương mại
* Định hướng về qui mô
Phát triển, nâng cao năng lực cạnh tranh, hiệu quả sản xuất kinh doanh
của các DNVVN. Phát triển nhanh số lượng DN trong các thành phần kinh tế,
đa dạng về quy mô và hình thức sở hữu. Ưu tiên thu hút DN có quy mô lớn,
công nghệ cao; đồng thời, khuyến khích phát triển các DNVVN.
* Định hướng theo cơ cấu kinh tế
Khuyến khích, tạo điều kiện hình thành các DNVVN sản xuất công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trong các làng nghề khu vực nông thôn; phát triển
các DNVVN thuộc ngành nghề có lợi thế, có tính chất hỗ trợ và phục vụ trực
tiếp nông nghiệp, nông thôn; ưu tiên phát triển công nghệ thông tin, công nghệ
tri thức, đảm bảo phát triển bền vững, nâng cao sức cạnh tranh của các
DNVVN trên địa bàn.
* Định hướng theo loại hình sở hữu
Loại hình Công ty TNHH sẽ có xu hướng tăng mạnh trong tương lai, vì
nó rất phù hợp với điều kiện, đặc điểm của các hộ kinh doanh cá thể liên kết lại
thành lập DN, với lợi thế về điều kiện thành lập cũng như ràng buộc trách
nhiệm hữu hạn trong phần vốn điều lệ. Tuy nhiên, theo xu hướng phát triển
nhanh của thị trường tài chính Việt Nam, loại hình CTCP sẽ là một lựa chọn
khôn ngoan để nâng cao năng lực cạnh tranh nhờ quy mô và có cơ hội gia nhập
thị trường chứng khoán để huy động vốn đầu tư một cách linh hoạt.
3.2.2. Giải pháp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh
3.2.2.1. Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách của tỉnh Bắc Giang
* Cải cách thủ tục hành chính, khuyến khích thành lập các doanh
nghiệp vừa và nhỏ
- Xây dựng cơ chế “Một cửa liên thông”: Bản chất của cơ chế một cửa
liên thông là tổ chức, cá nhân khi cần thành lập DN hoặc giao dịch với cơ quan
nhà nước thì chỉ cần liên hệ với một địa chỉ do Nhà nước quy định. Tại địa chỉ
đó, đại diện cơ quan chức năng của nhà nước sẽ hướng dẫn và thực hiện đầy đủ
các thủ tục cho tổ chức, các nhân. Các hồ sơ sẽ được nhận và trả kết quả tại đầu
Tốc độ tăng GDP bình quân
GDP/người (triệu đồng, hiện hành)
Cơ cấu sản xuất (hiện hành)
- Công nghiệp – XD
- Nông, lâm, thuỷ sản
- Dịch vụ
* Nhu cầu đầu tư (tỷ đồng)
2006-2015
10,5
12,0
10,0
21,7
10,5
12,0
100,0
100,0
9,3
10,8
35,0
44,7
30,5
20,3
34,5
35,1
- Giai đoạn 2006-2010: khoảng 25.862 tỷ
- Giai đoạn 2011-2015: khoảng 65.370 tỷ
những dịch vụ tài chính công phổ biến, tuyên truyền, giải đáp các vấn đề về
đầu tư, tài chính kế toán, thuế v.v … hoàn toàn miễn phí.
* Chính sách về đào tạo nguồn nhân lực
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, điều tra nhu cầu, đầu tư cơ sở vật chất,
chuẩn bị nguồn kinh phí; mở rộng hệ thống đào tạo, thực hiện xã hội hoá
chương trình này là một hướng đi hợp lý. Chính quyền địa phương phối hợp
với các DN thực hiện đào tạo đội ngũ quản lý và công nhân lao động bằng kinh
phí tự có của DN, kết hợp với các chương trình đào tạo bằng kinh phí của tỉnh
từ nguồn quỹ khuyến công hàng năm, nguồn kinh phí chương trình mục tiêu
đào tạo nghề cho lao động nông thôn, tập trung vào hai đối tượng: (1) Đối với
chủ DN: Mở lớp ngắn ngày bồi dưỡng kiến thức về quản trị kinh doanh, quản
trị chiến lược…, để nâng cao năng lực quản trị DN và tiếp cận nền kinh tế tri
thức; (2) Đối với công nhân: Khuyến khích hình thức đào tạo tại chỗ, nâng cao
tay nghề và kỹ thuật lao động; trang bị các kiến thức cần thiết về công nghệ, kỹ
thuật mới để họ có thể tiếp cận, phát huy sáng kiến cải tiến sản xuất.
* Tăng cường liên kết, hợp tác kinh tế đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Hiện nay, đa số các DNVVN của tỉnh đều có quy mô nhỏ, vốn ít; trình độ
học vấn, kiến thức kinh doanh, hiểu biết luật pháp của chủ DN hạn chế; trình
độ tay nghề của người lao động thấp. Để thực hiện chiến lược phát triển
DNVVN của tỉnh trong thời kỳ hội nhập, cần có những lựa chọn khôn ngoan
để nâng cao sức cạnh tranh của khu vực kinh tế nhỏ và vừa. Phương châm liên
kết, hợp tác có thể xem là một lựa chọn sát hợp. Sự liên kết và hợp tác không
phải là phép tính cộng tổng số các DN, mà chính là tạo ra sức mạnh bội phần
của các nhóm cùng sản xuất kinh doanh một (hoặc một số) sản phẩm nhất định
và cùng thực hiện chiến lược thương hiệu, xúc tiến thương mại và quảng bá sản
phẩm trên thị trường. Nội dung hợp tác và liên kết rất đa dạng, song có thể lựa
chọn một số hình thức thích hợp đối với các DNVVN ở Bắc Giang như: (1)
Liên kết giữa các doanh nghiệp vừa và nhỏ và doanh nghiệp lớn gồm: Hình
thức đấu thầu cho thuê lại các hợp đồng, hình thức các DNVVN sản xuất theo
lược phát triển DNVVN trên địa bàn trong từng giai đoạn; cung cấp các thông
tin về chính sách hỗ trợ phát triển DNVVN của nhà nước, của tỉnh, các thông
tin về chính sách tài chính tín dụng, thị trường, công nghệ, lao động cho các
DNVVN; (3) Hỗ trợ tư vấn, đào tạo xây dựng chiến lược, trang bị kiến thức
quản trị kinh doanh cho chủ DNVVN mới khởi nghiệp; (4) Giải quyết trực tiếp
các vướng mắc, khó khăn và kiến nghị của DNVVN với UBND tỉnh về thủ tục
hành chính và các nội dung liên quan đến hoạt động của DN thuộc thẩm quyền
và phạm vi quản lý của UBND tỉnh.
- Khuyến khích mở rộng việc thành lập các tổ chức hiệp hội theo ngành
nghề trên địa bàn của từng vùng: Các hiệp hội này được thành lập nhằm mục
đích bước đầu là giúp nhau phổ biến kinh nghiệm đổi mới kỹ thuật, công nghệ,
giúp nhau về vốn, sau đó sẽ tiến tới việc thỏa thuận về khung mức giá cả và
phân chia phạm vị thị trường tiêu thụ, hạn chế sự cạnh tranh khốc liệt giữa các
DNVVN với nhau; đại diện cho các DNVVN cùng địa bàn, vùng nguyên liệu
hay cùng làng nghề đứng ra bảo vệ quyền lợi cho tập thể và các thành viên hiệp
hội. Hiệp hội cũng có thể đứng ra bảo lãnh tín chấp vay vốn cho các thành viên
đang cần vốn mà tài sản thế chấp không đủ điều kiện. Tại mỗi một tổ chức hiệp
hội, có thể thành lập một quỹ tín dụng chung để huy động vốn của DN thành
viên cũng như ngoài xã hội và tiến hành cho vay nhằm hỗ trợ bổ sung vốn cho
những hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN thành viên thiếu vốn, với
mức lãi suất thấp hơn lãi suất thị trường.
* Quy hoạch cơ sở hạ tầng sản xuất kinh doanh
Việc quy hoạch xây dựng các khu, cụm công nghiệp riêng cho DNVVN
trong điều kiện Bắc Giang là chưa cần thiết. Hướng đi phù hợp đối với chính
sách hỗ trợ mặt bằng cho DNVVN của tỉnh nên theo định hướng cơ cấu kinh tế
và quy hoạch vùng phù hợp, phát huy vai trò vệ tinh của DNVVN đối với các
DN lớn, tạo sự liên kết giữa các DNVVN lĩnh vực chế biến, sản xuất với các
khu, vùng nguyên liệu… Đồng thời, ngoài chính sách ưu đãi chung của nhà
nước, tỉnh có thể quy định những chính sách ưu đãi riêng về giá thuê đất hoặc
thu tiền thuê đất sau một thời gian các DNVVN kinh doanh có lãi.
tích cực luôn là động lực thúc đẩy sức sáng tạo và sức cạnh tranh của các
DNVVN Bắc Giang.
3.2.2.3. Một số kiến nghị với Nhà nước
* Chính sách tài chính tín dụng
Kết quả nghiên cứu và khảo sát cho thấy, lý do chủ yếu làm ảnh hưởng
đến khả năng vay vốn ngân hàng của các DNVVN vẫn là tài sản thế chấp, các
thủ tục, cách xác định giá trị tài sản thế chấp để vay vốn. Đây là khó khăn
khách quan xuất phát từ quy mô và tính sở hữu của loại hình DNVVN. Để giải
quyết vấn đề tài sản thế chấp cho DNVVN vay vốn ngân hàng, cần nhanh
chóng hoàn thiện chính sách tài chính tín dụng, tạo cơ sở tích cực cho việc huy
động vốn:
- 19 -
- 20 -
- Đẩy mạnh việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín
dụng cho DNVVN: Để quỹ này có thể nhanh chóng ra đời trên địa bàn tỉnh Bắc
Giang thì việc tìm kiếm và huy động các nguồn vốn cho Quỹ là vấn đề tiên
quyết. Trước mắt, cần tranh thủ tối đa sự trợ giúp của Hiệp hội DNVVN I-ta-lia đang có dự án triển khai thí điểm hỗ trợ thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng cho
DNVVN tại Bắc Giang, kết hợp kêu gọi sự trợ giúp của các tổ chức tài chính
quốc tế khác. Đây là cơ hội lớn cho việc ra đời một Quỹ tài chính đầu tiên có
khả năng trợ giúp giải quyết những khó khăn về vốn tín dụng cho DNNVV ở
Bắc Giang.
- Mở rộng hình thức tín dụng thuê mua:
Cho thuê tài chính được xem là giai đoạn phát triển cao nhất của tín dụng
thuê mua và được đánh giá là một hình thức hiệu quả để đầu tư vốn vào tư liệu
sản xuất. Với ưu thế nổi bật như hạn chế rủi ro, tiện lợi, không cần tài sản thế
chấp, cho thuê tài chính hiện đang là loại hình dịch vụ được ưa chuộng trên thế
tháng giúp cân đối được các khoản phải trả dự tính, tạo thuận lợi cho việc thu
xếp nguồn vốn. Đại gia dầu lửa của Mỹ - Paul Getty đã có một câu nói rất nổi
tiếng: “Cái gì tăng giá thì hãy mua, cái gì mất giá thì hãy thuê”.
Việc thuê thiết bị cũng có thể sẽ tốn kém hơn việc đi mua, nhưng nếu
dòng tiền là một vấn đề quan trọng, vậy thì thuê tài chính sẽ là một lựa chọn rất
hấp dẫn.
Cho thuê tài chính là hình thức tín dụng khá mới mẻ đối với DNVVN
Việt Nam nói chung và đặc biệt là với các DNVVN tỉnh miền núi Bắc Giang.
Tuy nhiên, từ khi Chính phủ ban hành Nghị định 16/2001/NĐ-CP ngày
02/05/2001 thì hoạt động cho thuê tài chính ở Việt nam đã thực sự hình thành
và ngày càng phát triển mạnh mẽ. Theo xu thế phát triển nhanh của thị trường
tài chính, mở rộng hình thức tín dụng thuê mua là giải pháp sát hợp, giúp các
DNVVN Bắc Giang khắc phục khó khăn về vốn đầu tư ban đầu, đổi mới công
nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh.
* Chính sách thuế
- Thứ nhất: Tiếp tục điều chỉnh, sửa đổi bổ sung chính sách thuế ngày
một rõ ràng, minh bạch, dễ hiểu và đơn giản về thủ tục kê khai, nộp thuế; mở
rộng đối tượng chịu thuế nhưng giảm dần về thuế suất, đặc biệt giảm thuế
TNDN đối với khu vực DNVVN.
- Thứ hai: Việc ra đời của Luật thuế thu nhập cá nhân với quy định đánh
thuế đối với khoản thu nhập từ lãi do hoạt động đầu tư vào các DN (trừ lãi cho
vay ngân hàng) là một rào cản đối với việc huy động nguồn vốn phi chính
thức, kênh huy động chính của các DNVVN. Để giải quyết vấn đề này thiết
nghĩ, Chính phủ nên có những điều chỉnh trong chính sách thuế thu nhập cá
nhân đối với thu nhập từ khoản đầu tư vốn cho các DNVVN vay để sản xuất
kinh doanh, nhằm giảm bớt khó khăn cho DNVVN trong việc huy động vốn
bằng cách sau: Tính thuế thu nhập cá nhân đối với phần thu nhập từ lãi vay
vượt trên tỷ lệ lãi cho vay của ngân hàng nhà nước công bố, công thức:
Thu nhập chịu
Lãi suất cho
về DNVVN ở Việt Nam; nghiên cứu và phân tích thực trạng phát triển
DNVVN ở Bắc Giang trong thời gian qua; tìm ra những khó khăn và nguyên
nhân ảnh hưởng đến việc phát triển DNVVN trên địa bàn tỉnh. Từ đó Luận văn
đề xuất một số giải pháp phát triển DNVVN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang trong
thời gian tới. Cụ thể bao gồm các nội dung sau:
1. Đối với các vấn đề chung về DNVVN, Luận văn đã khái quát hóa các
nội dung cơ bản về DNVVN như khái niệm, tiêu chí phân loại, vai trò và xu
thế phát triển của các DNVVN Việt Nam trong quá trình phát triển; những thế
mạnh, hạn chế do quy mô nhỏ mang lại; những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình
phát triển của các DNVVN. Trên cơ sở đó đưa ra một số quan điểm cần vận
dụng trong phát triển DNVVN ở Việt Nam.
2. Luận văn đã đề cập đến những nội dung cơ bản trong chính sách phát
triển DNVVN của một số nước trên thế giới, đặc biệt là những nước có điều
kiện tương đồng với Việt Nam nhằm rút ra những bài học kinh nghiệm cho
Việt Nam.
3. Thực trạng phát triển DNVVN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang được Luận
văn phân tích và đánh giá ở Chương 2. Luận văn đã tổng kết, phân tích khái
quát điều kiện tự nhiên, tình hình KTXH của tỉnh Bắc Giang. Trên cơ sở đó đi
vào tìm hiểu đặc điểm, quy mô, năng lực của các DNVVN trên địa bàn tỉnh;
đi sâu phân tích đối với 30 DN được điều tra.
4. Chính sách hỗ trợ phát triển DNVVN của tỉnh; khả năng tiếp cận với
các nguồn tài chính, tín dụng, thông tin thị trường, pháp luật và năng lực nội
tại (về vốn, lao động) của các DNVNN trên địa bàn là những vấn đề cốt yếu
mà luận văn đi vào phân tích, đánh giá.
- 23 -
5. Trên cơ sở phân tích thực trạng phát triển DNVVN trên địa bàn tỉnh,
Luận văn đã đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm phát triển DNVVN trên
địa bàn tỉnh trong thời gian đến.
6. Phát triển DNVVN là một chủ trương lâu dài và đúng đắn của Đảng và