Phát triển chăn nuôi lợn ở tỉnh thừa thiên huế - Pdf 38

MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC BẢNG.........................................................................................iv
PHẦN I

1

MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài..........................................................................................1
2. Mục tiêu của nghiên cứu của đề tài.........................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................3
3.2.1. Về nội dung.......................................................................................................3
3.2.2. Về không gian....................................................................................................3
3.2.3. Về thời gian.......................................................................................................3
4. Những đóng góp mới của luận án...........................................................................4
Luận án đã đề xuất các nhóm giải pháp mang tính hệ thống và đồng bộ, các giải
pháp liên quan đến chính sách (nhân lực, đất đai, cơ sở hạ tầng, đầu tư
và tín dụng); quy hoạch; kỹ thuật (giống, chuồng trại, thức ăn, khuyến
nông, thú y và môi trường); giết mổ và thị trường tiêu thụ; hình thức tổ
chức sản xuất............................................................................................4
PHẦN II

5

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU...................................................................5
1.1. Nghiên cứu ở nước ngoài......................................................................................5
1.1.1. Nghiên cứu hiệu quả chăn nuôi lợn...................................................................5
1.1.2. Nghiên cứu tiềm năng phát triển chăn nuôi lợn.................................................8
1.1.3. Nghiên cứu về marketing chăn nuôi..................................................................9
1.2. Nghiên cứu ở Việt Nam.....................................................................................10
PHẦN III. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU...................................................................21

3.2. Tình hình chăn nuôi lợn ở các đối tượng nghiên cứu, điều tra.......................102
Trong chăn nuôi lợn, các yếu tố sản xuất như lao động, vốn, kiến thức, kinh
nghiệm, thị trường,…. là rất cần thiết. Những yếu tố này rất khác nhau
ở mỗi cơ sở chăn nuôi lợn thịt và có ảnh hưởng lớn đến các quyết định,
kết quả và hiệu quả SX kinh doanh. Điều kiện sản xuất chủ yếu của các
cơ sở điều tra được tổng hợp trong bảng 3.5.......................................102
Mức độ

152

ii


Tiếng ồn

152

Mùi khó chịu............................................................................................................152
Số ý kiến 152
%

152

Số ý kiến 152
%

152

Đặc biệt nghiêm trọng.............................................................................................152
Rất nghiên trọng......................................................................................................152

Bảng 3.12. Một số chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đàn lợn nái của các cơ sở điều tra...114
Bảng 3.13. Tình hình đầu tư chi phí chăn nuôi lợn thịt của các cơ sở điều tra
(1000đ/100Kg)......................................................................................115
Bảng 3.14. Tình hình đầu tư chi phí chăn nuôi lợn thịt của các cơ sở điều tra.......117
phân theo phương thức (1000đ/100Kg)...................................................................117
Bảng 3.15. Tình hình đầu tư chi phí chăn nuôi lợn nái theo quy mô......................118
Bảng 3.16. Tình hình đầu tư chi phí chăn nuôi lợn nái của các cơ sở điều tra.......119
phân theo giống lợn (Tính BQ/1kg lợn con xuất chuồng).......................................119
Bảng 3.17. Kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn thịt của các cơ sở điều tra..............120
phân theo quy mô chăn nuôi (BQ 100 kg lợn hơi xuất chuồng).............................120

iv


Bảng 3.18. Kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn thịt của các cơ sở điều tra..............121
phân theo phương thức chăn nuôi (BQ 100 kg lợn hơi xuất chuồng).....................121
Bảng 3.19. Kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn thịt của các cơ sở điều tra..............122
phân theo loại hình chăn nuôi (BQ 100 kg lợn hơi xuất chuồng)...........................122
Bảng 3.20. Kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn thịt của các cơ sở điều tra..............123
phân theo giống lợn (BQ 100 kg lợn hơi xuất chuồng)...........................................123
Bảng 3.21. Kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn thịt của các cơ sở điều tra..............124
phân theo quy mô và phương thức chăn nuôi (BQ 100 kg lợn hơi xuất chuồng)...124
Bảng 3.22. Kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn nái sinh sản phân theo quy mô......125
(Tính BQ/1kg lợn con xuất chuồng)........................................................................125
Bảng 3.23. Kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn nái sinh sản phân theo phương thức
(Tính BQ/1kg lợn con xuất chuồng)....................................................126
Bảng 3.24. Kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn nái sinh sản theo giống nuôi.........126
Bảng 3.25. Kết quả và hiệu quả chăn nuôi nái của các cơ sở điều tra....................127
Bảng 3.26. Kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn nái sinh sản....................................128
Bảng 3.27. Kết quả chăn nuôi nái sinh sản với các suất chiết khấu khác nhau......129

MỤC LỤC i
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC BẢNG.........................................................................................iv
DANH MỤC CÁC BẢNG.........................................................................................iv
PHẦN I

1

MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài..........................................................................................1
2. Mục tiêu của nghiên cứu của đề tài.........................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................3
3.2.1. Về nội dung.......................................................................................................3
3.2.2. Về không gian....................................................................................................3
3.2.3. Về thời gian.......................................................................................................3
4. Những đóng góp mới của luận án...........................................................................4
Luận án đã đề xuất các nhóm giải pháp mang tính hệ thống và đồng bộ, các giải
pháp liên quan đến chính sách (nhân lực, đất đai, cơ sở hạ tầng, đầu tư
và tín dụng); quy hoạch; kỹ thuật (giống, chuồng trại, thức ăn, khuyến
nông, thú y và môi trường); giết mổ và thị trường tiêu thụ; hình thức tổ
chức sản xuất............................................................................................4
PHẦN II

5

TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU...................................................................5
1.1. Nghiên cứu ở nước ngoài......................................................................................5
1.1.1. Nghiên cứu hiệu quả chăn nuôi lợn...................................................................5
1.1.2. Nghiên cứu tiềm năng phát triển chăn nuôi lợn.................................................8
1.1.3. Nghiên cứu về marketing chăn nuôi..................................................................9


Biểu đồ 2.7. Số lượng và tốc độ phát triển số lượng lợn hàng năm của Việt Nam
giai đoạn 2001 - 2014.............................................................................47
Biểu đồ 2.8. Sản lượng và tốc độ phát triển sản lượng thịt lợn hàng năm của Việt
Nam giai đoạn 2001 - 2014....................................................................48
Biểu đồ 2.9. Phân bố đàn lợn ở Việt Nam................................................................48
1.2.2.2. Kinh nghiệm phát triển chăn nuôi lợn ở một số tỉnh, thành ở Việt Nam...................................52
* Thái Bình trong những năm gần đây ngành chăn nuôi của tỉnh có tốc độ phát triển cao, từng bước
làm thay đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng tích cực. Giá trị tăng trưởng bình quân 3 năm
2010-2012 đạt 7,27%, tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp tăng dần, năm 2012 đạt 37,62%. Tổng giá
trị SX chăn nuôi đạt 2.178 tỷ đồng, tăng 5,98% so với cùng kỳ năm 2011. Tổng đàn lợn là 1.099,1
nghìn con (lợn nái 202,5 nghìn con, lợn thịt 894,8 nghìn con). Chăn nuôi trang trại phát triển với 487
trại lợn, 60 trang trại chăn nuôi quy mô lớn, 19 trang trại chăn nuôi gia công tập trung áp dụng công
nghệ tiên tiến, chăn bảo đảm an toàn sinh học được tổ chức thực hiện có hiệu quả nhưng đang còn

viii


chiếm tỷ lệ thấp từ 18-20% tổng giá trị. Chăn nuôi quy mô vừa có 15.452 gia trại và quy mô nhỏ vẫn
chiếm tỷ lệ cao. Các trang trại có quy mô lớn trong tỉnh thường chăn nuôi theo 2 hình thức là chăn nuôi
gia công cho các công ty nước ngoài và tự đầu tư chăn nuôi. Từ năm 2008, hình thức chăn nuôi gia
công cho nước ngoài phát triển khá mạnh vì đơn vị hợp đồng gia công sẽ đảm bảo con giống, thức ăn,
thuốc thú y, chỉ đạo kỹ thuật và tiêu thụ sản phẩm. Hình thức này cũng hạn chế được rủi ro về dịch
bệnh, tiêu thụ sản phẩm. Cũng thông qua việc chăn nuôi này, các chủ trang trại học hỏi được nhiều
kinh nghiệm theo phương pháp công nghiệp của nước ngoài, dù lợi nhuận có thể không cao bằng việc
tự đầu tư. Các trang trại tự đầu tư cũng là hình thức được ngành nông nghiệp và các địa phương khuyến
khích vì lợi nhuận cao, không phải phụ thuộc vào giá thu mua. Hiệu quả sử dụng đất tại các vùng quy
hoạch chăn nuôi tập trung cũng cao hơn nhiều so với trồng trọt, đạt 700 triệu/ha/năm. (Sở NN & PTNT
Thái Bình)................................................................................................................................................53
Tóm tắt chương 1....................................................................................................................................54


ix


giai đoạn 2005 – 2014...............................................................................................81
Biểu đồ 3.2. Sản lượng thị lợn hơi bình quân đầu người.........................................82
Biểu đồ 3.3. Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi tỉnh Thừa Thiên Huế.......................83
giai đoạn 2005-2008..................................................................................................83
3.1.4. Tình hình dịch bệnh và công tác thú y............................................................85
Biểu đồ 3.4. Đội ngũ cán bộ thu ý tỉnh Thừa thiên Huế giai đoạn 2010 -2014.......88
3.1.6. Tình hình phát triển công nghệ khí sinh học Biogas......................................91
Biểu đồ 3.5. Số lượng công trình Biogas tỉnh Thừa thiên Huế đến năm 2014........92
3.1.7. Giá cả và tiêu thụ sản phẩm............................................................................93
Biểu đồ 3.6. Biến động giá thịt lợn hơi qua các năm................................................93
3.1.8. Tình hình thực hiện chính sách phát triển chăn nuôi lợn...............................95
3.2. Tình hình chăn nuôi lợn ở các đối tượng nghiên cứu, điều tra.......................102
Trong chăn nuôi lợn, các yếu tố sản xuất như lao động, vốn, kiến thức, kinh
nghiệm, thị trường,…. là rất cần thiết. Những yếu tố này rất khác nhau
ở mỗi cơ sở chăn nuôi lợn thịt và có ảnh hưởng lớn đến các quyết định,
kết quả và hiệu quả SX kinh doanh. Điều kiện sản xuất chủ yếu của các
cơ sở điều tra được tổng hợp trong bảng 3.5.......................................102
Biểu đồ 3.7. Ý kiến đánh giá về mức độ xuất hiện và thiệt hại củacác loại dịch bệnh
ở lợn......................................................................................................111
Sơ đồ 3.1. Kênh tiêu thụ sản phẩm lợn con............................................................131
Sơ đồ 3.2. Kênh tiêu thụ sản phẩm lợn thịt.............................................................132
Hình 3.3. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thuộc nhóm yếu tố chính sách........136
Hình 3.4. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thuộc nhóm yếu tố thị trường và khí
hậu thời tiết...........................................................................................137
Biểu đồ 3.7. Phân phối tần suất chỉ số hiệu quả kỹ thuật.......................................142
Hình 3.5. Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế kỹ thuật, vốn, lao động và

Nghiêm trọng...........................................................................................................152
Hơi nghiêm trọng.....................................................................................................152
Bình thường.............................................................................................................152
Tổng cộng 152
CHƯƠNG 4. ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP.....................................159
PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN.........................................................................159
Ở TỈNH THỪA THIÊN HUẾ.................................................................................159
4.3.4.3. Chính sách về cơ sở hạ tầng.......................................................................175
Biểu đồ 2.1. Sản xuất và tiêu thụ thịt lợn trên thế giới năm 2008 – 2013.................41
Biểu đồ 2.2. Các nước đứng đầu trong sản xuất thịt lợn trên thế giới......................42
Biểu đồ 2.3. Các nước đứng đầu trong tiêu thụ thịt lợn trên thế giới........................42
Biểu đồ 2.4. Thị phần các quốc gia xuất khẩu và nhập khẩu thịt lợn chính.............43
trên thế giới năm 2013................................................................................................43
Về nhập khẩu, các thị trường đáng chú ý lần lượt là Nhật Bản, Nga, Trung Quốc,
Mexico, Hàn Quốc, Hồng Kông, Mỹ. Trong đó, Trung Quốc mặc dù là
quốc gia chăn nuôi lợn lớn nhất thế giới vẫn phải nhập siêu trên 500 tấn
thịt lợn để phục vụ nhu cầu tiêu dùng rất lớn của trên 1,35 tỷ dân [2]. 43
44
Biểu đồ 2.5. Sản lượng lợn thịt ở Trung Quốc từ năm 2007 đến năm 2013.............44

xi


Biểu đồ 2.6 Sản lượng lợn thịt ở Hàn Quốc từ năm 2007 đến năm 2013.................46
Biểu đồ 2.7. Số lượng và tốc độ phát triển số lượng lợn hàng năm của Việt Nam giai
đoạn 2001 - 2014....................................................................................47
Biểu đồ 2.8. Sản lượng và tốc độ phát triển sản lượng thịt lợn hàng năm của Việt
Nam giai đoạn 2001 - 2014....................................................................48
Biểu đồ 2.9. Phân bố đàn lợn ở Việt Nam.................................................................48
Biểu đồ 2.10: Giá trị sản xuất nông nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế............................61

triển chăn nuôi đến năm 2020 là: “Phát triển ngành chăn nuôi trở thành ngành sản
xuất hàng hóa, từng bước đáp ứng nhu cầu thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và
xuất khẩu...” [17], trong đó nhấn mạnh mục tiêu “Phát triển nhanh quy mô đàn lợn
ngoại theo hướng trang trại, công nghiệp ở nơi có điều kiện về đất đai, kiểm soát
dịch bệnh và môi trường; duy trì ở quy mô nhất định hình thức chăn nuôi lợn lai,
lợn đặc sản phù hợp với điều kiện chăn nuôi của nông hộ và của một số vùng” [17].
Bên cạnh đó đề án Đổi mới chăn nuôi lợn giai đoạn 2007-2020 của Cục chăn nuôi,
mục tiêu chung được xác định là: “Phát triển chăn nuôi lợn phù hợp với sự phát
triển chăn nuôi các vật nuôi khác trong tổng thể các hoạt động chăn nuôi ở nước
ta, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về thịt lợn trong nước và hướng tới xuất khẩu;
nâng cao hiệu quả chăn nuôi cùng với năng suất, chất lượng và tính cạnh tranh của
sản phẩm; phát triển chăn nuôi lợn bền vững gắn với sự khai thác hợp lý các lợi thế
vùng về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội” [18]. Đây là cơ sở pháp lý để Bộ
NN&PTNT, các Bộ ngành, Hội, Hiệp hội nghề nghiệp liên quan, các UBND tỉnh,
thành phố trực thuộc TW có trách nhiệm tổ chức thực hiện, cụ thể hóa chiến lược,
đề án cho ngành và địa phương mình.
Thừa Thiên Huế là địa phương có nhiều tiềm năng và lợi thế để phát triển
chăn nuôi một cách toàn diện. Đó là nguồn nguyên liệu tại chỗ để chế biến thức ăn

1


gia súc như gạo, ngô, khoai, sắn và sản phẩm thuỷ sản rất lớn và đa dạng. Sản lượng
lương thực có hạt hàng năm đạt trên 30 vạn tấn, sản lượng cây có củ lấy bột trên 15
vạn tấn. Sản lượng lương thực tăng đã góp phần giải quyết nhu cầu lương thực của
người dân, đồng thời góp phần quan trọng trong việc phát triển chăn nuôi của tỉnh.
Sản lượng lương thực bình quân đầu người 258 kg, sản lượng thịt lợn hơi bình quân
đầu người là 17 kg, so với trung bình cả nước là 35,87 kg hơi/người/năm [22][70].
Theo quy hoạch tổng thể phát triển chăn nuôi của tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm
2020 giá trị sản phẩm ngành chăn nuôi đạt 40% giá trị sản phẩm ngành nông

các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi lợn ở tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển chăn nuôi lợn trên địa
bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận,
thực tiễn và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi lợn ở tỉnh Thừa Thiên
Huế.
- Đối tượng khảo sát, điều tra: các trang trại, gia trại, hộ chăn nuôi lợn; các
đơn vị (tổ chức, cá nhân) liên quan đến đầu vào và đầu ra của các cơ sở chăn nuôi
lợn trên địa bàn nghiên cứu;
- Các cán bộ địa phương tham gia công tác quản lý phát triển chăn nuôi lợn
trên địa bàn (cán bộ cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã).
- Các chính sách của Nhà nước và địa phương có liên quan đến phát triển
chăn nuôi lợn.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Về nội dung
Những vấn đề về tổ chức - quản lý và kinh tế - kỹ thuật đối với phát triển
chăn nuôi lợn hiệu quả và bền vững.
3.2.2. Về không gian
Trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, theo 03 vùng đại diện: Vùng đồi núi,
vùng đồng bằng và vùng đầm phá ven biển.
3.2.3. Về thời gian
Phân tích, đánh giá thực trạng chăn nuôi lợn trong giai đoạn 2005-2014 và đề
xuất giải pháp phát triển đến năm 2020.

3


4. Những đóng góp mới của luận án

nghiên cứu chủ yếu liên quan đến chủ đề lựa chọn.
1.1.

Nghiên cứu ở nước ngoài

1.1.1. Nghiên cứu hiệu quả chăn nuôi lợn
- Năm 1996, Khem R. Sharma và ctv đã thực hiện đề tài “Hiệu quả chăn nuôi
lợn công nghiệp ở Hawaii, Hoa Kỳ” [95]. Mục tiêu chung của nghiên cứu này nhằm
đánh giá tính hiệu quả trong chăn nuôi lợn công nghiệp, trên cơ sở đó đề xuất các
giải pháp nâng cao hiệu quả chăn nuôi lợn đối với các nhà chăn nuôi cũng như
ngành chăn nuôi lợn công nghiệp ở địa bàn nghiên cứu. Theo tác giả, chỉ số hiệu
quả sản xuất có thể được đo lường bằng cách ước lượng giới hạn khả năng sản xuất
của một hãng hay còn gọi là kỹ năng thực hành tốt (best – practice). Tác giả cho
rằng, tính phi hiệu quả của một nhà sản xuất được bắt nguồn nhiều nguyên nhân: (1)
do không đạt tối ưu đầu ra từ một mức đầu vào nhất định (phi hiệu quả kỹ thuật);
(2) tỷ số giữa sản phẩm biên của 2 yếu tố đầu vào nào đó không bằng với tỷ số giá
cả giữa chúng (phi hiệu quả phân bổ); (3) không đạt tối ưu quy mô sản xuất (phi
hiệu quả theo quy mô). Nghiên cứu này sử dụng phương pháp phân tích màng bao
dữ liệu DEA và phương pháp hàm sản xuất biên ngẫu nhiên để tính toán chỉ số hiệu
quả chăn nuôi lợn trên cở sở bộ số liệu điều tra từ 60 cơ sở chăn nuôi lợn thương
mại ở Hawaii trong năm 1994. Kết quả nghiên cứu của Khem R. Sharma và ctv đã
tính toán đầy đủ cả 3 chỉ tiêu đo lường hiệu quả sản xuất (hiệu quả kỹ thuật, hiệu
quả phân bổ và hiệu quả kinh tế). Điểm mạnh của nghiên cứu này chính là phương
pháp ước lượng chỉ số hiệu quả chăn nuôi. Tác giả sử dụng cả 2 phương pháp (phi

5


tham số - DEA và tham số - hàm sản xuất biên ngẫu nhiên) để ước lượng, đồng thời
kết hợp kiểm định ANOVA để xem xét và phân tích mức độ ảnh hưởng của nhân tố


các yếu tố thuộc về điều kiện kinh tế - xã hội của các chủ trang trại đến hiệu quả
chăn nuôi lợn.
- Khác với cách tiếp cận phi tham số ở trong Luận văn của Marina Petrovska,
nghiên cứu của M. O. Adetunji và K. E. Adeyemo (2012) với đề tài “Hiệu quả kinh
tế chăn nuôi lợn ở bang Oyo, Nigeria: Tiếp cận hàm sản xuất biên ngẫu nhiên” [100].
Nghiên cứu này tập trung phân tích hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn ở vùng Ogbomoso
thuộc Bang Oyo, Nigeria trên cơ sở bộ số liệu điều tra 110 hộ chăn nuôi lợn trong năm
2009. Phương pháp thống kê mô tả, phân tích lợi ích – chi phí và phân tích hàm sản
xuất biên ngẫu nhiên được sử dụng trong nghiên cứu.
Theo quan điểm của M. O. Adetunji và K. E. Adeyemo, có 2 phương pháp
để đo lường hiệu quả sản xuất, bao gồm phương pháp cổ điển (dựa vào tỷ số giữa
đầu ra và đầu vào sản xuất) và phương pháp giới hạn khả năng sản xuất (kinh tế
lượng và chương trình tuyến tính). Trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu trước đây của
Coelli (1995, 1996), Inoni (2006), Awoniyi và Omonona (2006), tác giả nghiên cứu
cho rằng, hiệu quả kinh tế có thể được đo lường bằng cách sử dụng các biến giá trị
đầu ra và đầu vào trong mô hình hàm sản xuất.
So với nghiên cứu của Marina Petrovska, các tác giả đã tiếp cận phương pháp
hàm sản xuất (tham số) để ước lượng hiệu quả kinh tế của các hộ chăn nuôi lợn. Vì
vậy, các kết quả ước lượng được kiểm định thống kê và có tính thuyết phục cao. Kết
quả nghiên cứu đã trả lời được 2 câu hỏi quan trọng, đó là: các yếu tố kinh tế - xã
hội của các nông hộ chăn nuôi lợn có ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế hay không?
Những yếu tố nguồn lực nào được các hộ chăn nuôi lợn sử dụng có hiệu quả?
Có thể cho rằng, các nghiên cứu kể trên là những tài liệu tham khảo quan
trọng đối với đề tài Luận án mà tôi đã lựa chọn. Hiệu quả sản xuất là một trong
những chỉ tiêu giải thích được một phần nội hàm của chủ đề nghiên cứu phát triển
chăn nuôi lợn. Chính vì thế, Luận án nghiên cứu của tôi sẽ sử dụng đồng thời cả
phương pháp cổ điển và phương pháp kinh tế lượng (theo cách biện luận của
M.O.Adetunji và K.E.Adeyemo) để giải quyết vấn đề nghiên cứu về khía cạnh hiệu
quả chăn nuôi lợn ở tỉnh Thừa Thiên Huế, Việt Nam đúng như mục tiêu đặt ra của

TFP. Như vậy, phương pháp nghiên cứu của tác giả nghiên cứu là rất thích hợp
trong việc đánh giá thực trạng và tiềm năng chăn nuôi lợn theo hướng tiếp cận kết
quả đầu ra chăn nuôi. Việc sử dụng mô hình kinh tế lượng để đánh giá năng suất
chăn nuôi lợn đã giúp tác giả có các kết luận trong nghiên cứu hoàn toàn có sức
thuyết phục và đảm bảo độ tin cậy. Tuy vậy, phương pháp này đòi hỏi nguồn số liệu

8


điều tra phải chính xác, đảm bảo quy mô mẫu đủ lớn và có tính đại diện thì kết quả
nghiên cứu mới có ý nghĩa về mặt thống kê.
1.1.3. Nghiên cứu về marketing chăn nuôi
- Julio (1972) với nghiên cứu “Marketing chăn nuôi” ở Philippines. Công
trình này là đề cập đến tình hình sản xuất, tồn trữ, lưu thông và tiêu thụ sản phẩm
thịt gia súc nói chung và lợn thịt nói riêng trên thị truờng Philippines. Cụ thể công
trình đã nghiên cứu chỉ ra được: vai trò của Ủy ban Marketing đối với việc thiết kế
thị trường, điều hành thị trường và thực hiện thị truờng sao cho có hiệu quả. Ủy ban
này đã có ở nhiều nuớc và lãnh thổ như: Úc, Burma, Canada, Ceylon, Pháp, Gliana,
Ấn Độ, Iraq, Israel, Kenia, Hà Lan, Nam Phi, Đài Loan, Vương Quốc Anh, Mỹ,
Zambobia. Công trình nghiên cứu này đã khuyến nghị nền chăn nuôi lợn thịt gần
nơi giết mổ hoặc nên giết mổ tại nơi chăn nuôi rồi đông lạnh sản phẩm sau khi giết
mổ để lưu thông đến người tiêu dùng thì hiệu quả hơn là vận chuyển lợn thịt nguyên
con đến gần nơi tiêu dùng để giết mổ. Theo hướng này, công trình nghiên cứu cũng
đã đề cao vai trò của Ủy ban Marketing trong việc tham mưu cho Chính phủ đưa ra
giải pháp thiết thực [31].
- Năm 2014, Michael Levy đã công bố kết quả nghiên cứu Luận án tiến sĩ về đề
tài “Cơ hội và thách thức trong sản xuất và phân phối lợn thịt của các hộ chăn nuôi
quy mô nhỏ ở Miền Tây Kenya” [101]. Mục tiêu nghiên cứu của Luận án là đánh giá
kết quả và hiệu quả hoạt động phân phối lợn thịt ở cấp độ thị trường địa phương và
những thách thức đối với các hộ kinh doanh thịt lợn và hộ chăn nuôi lợn ở các vùng

trạng và giải pháp kỹ thuật nâng cao năng suất, hiệu quả chăn nuôi lợn thịt tại
huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình”
Nghiên cứu đánh giá hiện trạng chăn nuôi lợn thịt ở những hộ được chuyển
giao tiến bộ kỹ thuật ở huyện Quảng Trạch (quy mô chăn nuôi, cơ cấu đàn, giống,
khả năng sinh trưởng, hiệu quả chăn nuôi lợn thịt), xác định yếu tố hạn chế đến
năng suất, hiệu quả chăn nuôi lợn thịt là do chế độ dinh dưỡng chưa thực sự phù
hợp với nhu cầu của con vật và đề xuất giải pháp khắc phục [39].
- Nguyễn Ngọc Xuân, Nguyễn Hữu Ngoan (2014), “Hiệu quả kinh tế chăn
nuôi lợn tập trung theo hướng thực hành tốt (VietGAP) của hộ nông dân ngoại
thành Hà Nội”.
Chăn nuôi lợn theo hướng thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP) là phương
thức chăn nuôi mang lại hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi trường, đáp ứng yêu cầu
thực phẩm an toàn cho người tiêu dung. Hộ nông dân các huyện ngoại thành Hà Nội

10


đã và đang áp dụng quy trình kỹ thuật chăn nuôi lợn thịt tập trung theo tiêu chuẩn
VietGAP. Tuy vậy, để ứng dụng rộng rãi phương thức chăn nuôi này cần phải đánh
giá một cách khoa học và phân tích rõ các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển chăn
nuôi lợn tập trung theo hướng VietGAP, làm cơ sở để các cơ quan chỉ đạo sản xuất
nông nghiệp và người chăn nuôi ở ngoại thành Hà Nội lựa chọn và phát triển chăn
nuôi một cách bền vững [84].
- Võ Trọng Thành, Vũ Đình Tôn (2006), “Hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn
trong nông hộ vùng Đồng Bằng Sông Hồng”
Nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả chăn nuôi lợn cũng như những phương
cách tự chủ của người chăn nuôi lợn tại 4 huyện thuộc 4 tỉnh vùng ĐB Sông hồng
(Trực Đinh – Nam Định, Hoài Đức – Hà Tây, Văn Giang – Hưng Yên, An Dương –
Hải Phòng) trước những biến động thị trường. Tác giả đã đặt sổ theo dõi một số chỉ
tiêu kinh tế - kỹ thuật và sử dụng phương pháp hạch toán để đánh giá hiệu quả chăn

- Năm 2007, các tác giả Phạm Thị Mai Hương, Marcus Mergenthaler,
Brigitte Kaufmann, Anne Valle-Zárat thuộc Trường Đại học Hohenheim, Cộng hoà
Liên Bang Đức đã có công trình nghiên cứu về “Sản xuất và tiêu thụ lợn bản địa ở
các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam”. Các tác giả đã nghiên cứu các kênh tiêu thụ
lợn Bản và tính toán lợi nhuận biên ròng của các tác nhân tham gia trong chuỗi
cung lợn Bản; phân tích hoạt động chăn nuôi các giống lợn Bản về khía cạnh kinh
tế, đồng thời xác định vai trò của các giống lợn Bản và các mối quan hệ thương mại
đối với hoạt động chăn nuôi lợn và thu nhập của nông hộ [33].
- Nguyễn Tuấn Sơn và cộng sự (2009), “Nghiên cứu các hình thức trong
chăn nuôi lợn ở miền Bắc Việt Nam”.
Nghiên cứu đã đưa ra kết luận ở miền Bắc Việt Nam tồn tại 3 hình thức chính
trong hợp tác chăn nuôi lợn: hợp đồng chính thống, hợp đồng không chính thống và
chăn nuôi độc lập. Các hộ chăn nuôi có liên kết với tư thương có thu nhập cao hơn
các hộ không có liên kết và liên kết với HTX lại càng có ưu thế hơn. Chăn nuôi lợn
ngoại chỉ phù hợp với các hộ có quy mô chăn nuôi từ trung bình trở lên [52].
- Nguyễn Thị Minh Hoà (2010), đã nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu chuỗi
cung thịt lợn trên địa bàn tỉnh Nghệ An”.
Nội dung nghiên cứu tập trung phân tích chuỗi cung thịt lợn ở tỉnh Nghệ An
nhằm đưa ra giải pháp giúp người chăn nuôi nâng cao thu nhập, cụ thể là nghiên
cứu cấu trúc chuỗi cung lợn thịt, nghiên cứu chi phí, doanh thu và lợi nhuận của các

12


tác nhân tham gia trong chuỗi cung thịt lợn, các mối quan hệ qua lại giữa các tác
nhân trong chuỗi cung thịt lợn, đề xuất những giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng
thịt lợn ở tỉnh Nghệ An [30].
- Phạm Thị Tân, Phạm Văn Hùng (2013), “Nghiên cứu các tác nhân tham gia
kênh tiêu thụ sản phẩm thịt lợn trên địa bàn tỉnh Nghệ An”.
Nghiên cứu đi sâu tìm hiểu các tác nhân tham gia vào kênh tiêu thụ thịt lợn ở tỉnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status