Phát triển chăn nuôi lợn ở huyện hiệp hoà, tỉnh bắc giang - Pdf 30



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI






 NGÔ MẠNH TUYÊN PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN
Ở HUYỆN HIỆP HOÀ, TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60 62 01 15
Người hướng dẫn khoa học:
PGS. TS. Phạm Văn Hùng HÀ NỘI - 2012

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi giúp
ñỡ tôi trong suốt quá trình thực tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn Huyện Uỷ- HðND- UBND huyện Hiệp
Hoà, các phòng ban, ngành của huyện, các xã, thị trấn và các chủ hộ chăn
nuôi mà tôi ñã tiếp xúc, ñiều tra, phỏng vấn và thu thập số liệu.
Xin cảm ơn gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp ñã giúp ñỡ, ñộng viên
tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp.

Hà Nội, ngày 18 tháng 01 năm 2013
Tác giả Ngô Mạnh Tuyên
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… iii
MỤC LỤC

Lời cam ñoan…………………………… …………… ……… ……… i
Lời cảm ơn…………………………… ………………… …… … …… ii
Mục lục……………………………………… …………… …… ….… iii
Danh mục các chữ viết tắt………………………… …… …… …… vii
Danh mục các bảng…………………………… …….……… …… …….viii
Danh mục biểu ñồ …………………… ….……………….………x
Danh mục hình, sơ ñồ …………………… ….… ………….………xi

1. ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 4

2.4. Các tiêu chí ñánh giá phát triển chăn nuôi lợn 14
2.4.1. Về kinh tế 14
2.4.2. Về kỹ thuật 15
2.4.3. Về vệ sinh - môi trường 15
2.5. Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển chăn nuôi lợn 15
2.5.1. ðiều kiện tự nhiên 15
2.5.2. Các yếu tố kỹ thuật - công nghệ 16
2.5.3. Vốn 18
2.5.4. Thị trường 19
2.5.5. ðiều kiện kinh tế - xã hội 19
2.6. Cơ sở thực tiễn 20
2.6.1. Tình hình chăn nuôi lợn trên thế giới 20
2.6.2. Tình hình phát triển chăn nuôi lợn ở Việt Nam 25
3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
3.1. ðặc ñiểm ñịa bàn 38
3.1.1. ðiều kiện tự nhiên 38
3.1.2. ðiều kiện kinh tế - xã hội………………………………………………44
3.2. Phương pháp nghiên cứu 50
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 50
3.2.2. Phương pháp thống kê kinh tế 51
3.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu………………………………………… 53
3.3.1. Các chỉ tiêu phản ánh thực trạng phát triển chăn nuôi lợn 53
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… v

3.3.2. Các chỉ tiêu phản ánh mức ñộ phát triển chăn nuôi lợn 53
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 55
4.1. Thực trạng phát triển chăn nuôi lợn ở huyện Hiệp Hoà 55


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Số ñầu lợn và tốc ñộ tăng trưởng qua các năm 28
Bảng 2.2. Sản lượng thịt lợn hơi phân theo vùng sinh thái 29
Bảng 2.3. Số lượng lợn nái phân theo vùng sinh thái 30
Bảng 2.4. Tiêu thụ bình quân thịt ở Việt Nam 31
Bảng 3.1. Cơ cấu ñất ñai của huyện Hiệp Hòa 40
Bảng 3.2. Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp huyện Hiệp Hòa 41
Bảng 3.3. Thời tiết khí hậu huyện hiệp hoà trung bình từ năm 2000-2010 42
Bảng 3.4. ðiều kiện kinh tế - xã hội của huyện từ 2009 - 2011 44
Bảng 3.5. Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp qua các năm………………… 45
Bảng 3.6. Ma trận SWOT 53
Bảng 4.1. Một số kết quả của ngành chăn nuôi lợn của huyện Hiệp Hoà 55
Bảng 4.2. Các loại hình chăn nuôi lợn ở huyện qua các năm 57
Bảng 4.3. Phân loại quy mô của các LHCNL trên ñịa bàn nghiên cứu 59
Bảng 4.4. Phát triển theo quy mô các LHCNL trên ñịa bàn nghiên cứu 60
Bảng 4.5. Cơ cấu theo quy mô các LHCNL trên ñịa bàn nghiên cứu 60
Bảng 4.6. Tình hình chăn nuôi lợn của các xã nghiên cứu qua 3 năm 62
Bảng 4.7. Thông tin chung của hộ ñiều tra 64
Bảng 4.8. Quy mô và các loại hình chăn nuôi ở hộ ñiều tra 65
Bảng 4.9. Năng suất chăn nuôi lợn thịt ở các hộ theo ñịa bàn 66
Bảng 4.10. Năng suất chăn nuôi lợn thịt ở các hộ theo giống 67
Bảng 4.11. Năng suất chăn nuôi lợn choai ở các hộ theo ñịa bàn 68
Bảng 4.12. Năng suất chăn nuôi lợn nái ở các hộ theo ñịa bàn 69
Bảng 4.13. Năng suất chăn nuôi lợn nái ở các hộ theo giống 70
Bảng 4.14. Hiệu quả chăn nuôi lợn thịt ở các hộ theo ñịa bàn 71
Bảng 4.15. Hiệu quả chăn nuôi lợn thịt ở các hộ phân theo giống 72
Bảng 4.16. Hiệu quả chăn nuôi lợn choai ở các hộ theo ñịa bàn 73
Bảng 4.17. Hiệu quả chăn nuôi lợn nái ở các hộ theo ñịa bàn 74
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

Biểu ñồ 2.6. Diễn biến số ñầu lợn 27
Biểu ñồ 3.1. Cơ cấu ñất ñai huyện Hiệp Hoà năm 2011 40
Biểu ñồ 3.2. Cơ cấu kinh tế huyện Hiệp Hoà năm 2012 43
Biểu ñồ 3.3. Cơ cấu kinh tế huyện Hiệp Hoà qua 3 năm 44
Biểu ñồ 3.4. Cơ cấu lao ñộng phân theo ngành kinh tế 46 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… ix
DANH MỤC HÌNH, SƠ ðỒ

STT TÊN HÌNH, SƠ ðỒ TRANGSơ ñồ 2.1. Chuỗi sản xuất, thị trường tiêu thụ thịt lợn 34

Hình 3.1. Bản ñồ hành chính huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang 39

Sơ ñồ 4.1. Kênh tiêu thụ sản phẩm lợn choai 87

Sơ ñồ 4.3. Kênh tiêu thụ sản phẩm lợn giống 88

Sơ ñồ 4.3. Kênh tiêu thụ sản phẩm lợn thịt 88

Sơ ñồ 4.4. Sự kết hợp giữa bốn nhà trong phát triển chăn nuôi lợn 114

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………


VAC Vườn ao chuồng
XHCN Xã hội chủ nghĩa
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 1
1. ðẶT VẤN ðỀ 1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðất nước ta ñang ñẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá và hiện ñại hoá.
Trong nông nghiệp, quá trình chuyển dịch kinh tế ñang diễn ra sôi nổi ở khắp
nơi trên ñất nước. Làm thế nào ñể phát triển nhanh nhưng không tác ñộng xấu
ñến môi trường, ñến sinh hoạt bình thường của cộng ñồng ñang là mối quan tâm
của toàn xã hội.
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020 của nước ta xác ñịnh: "
Phát triển nhanh gắn liền với phát triển bền vững, phát triển bền vững là yêu
cầu xuyên suốt". Trong ñó mục tiêu của phát triển nông nghiệp là "có bước phát
triển theo hướng hiện ñại, hiệu quả, bền vững"
Từ ngàn năm nay cuộc sống của người nông dân ñã gắn liền với cây lúa và
con lợn. Chăn nuôi lợn có vị trí hàng ñầu trong ngành chăn nuôi nước ta. Chăn
nuôi lợn không những cung cấp phần lớn lượng thịt trong bữa ăn hàng ngày của
mỗi người dân, là nguồn cung cấp phân bón hữu cơ cho trồng trọt, mà chăn nuôi
lợn còn tận dụng ñược thức ăn thừa trong gia ñình và thu hút lao ñộng dư thừa
trong ngành nông nghiệp. Trồng trọt và chăn nuôi là hai bộ phận chính trong phát
triển của ngành nông nghiệp. Tuy nhiên, với ñặc ñiểm ñất ñai là tư liệu sản xuất
chủ yếu không thể thay thế, trong ñiều kiện diện tích ñất canh tác ngày càng giảm
và thu hẹp thì việc phát triển ngành trồng trọt sẽ ngày càng gặp nhiều khó khăn.
Vì vậy, càng phải quan tâm chú trọng ñến việc phát triển bền vững của ngành
chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng.

ñặc biệt là chăn nuôi lợn. Giai ñoạn 2001-2005, số ñầu lợn của huyện luôn ñứng
ñầu trong toàn tỉnh; nhưng ñến giai ñoạn 2006-2010, số ñầu lợn của huyện liên
tục giảm, bình quân giảm 1,4% năm, năm 2010 ñứng ở vị trí thư 4 toàn tỉnh về
chăn nuôi lợn; năm 2011 vươn lên ñứng vị trí thứ 3 trong tỉnh [7 8 và 9]. Là
huyện có truyền thống chăn nuôi lợn lâu ñời, giáp thị trường Hà Nội. Tuy
nhiên, phương thức chăn nuôi lợn hiện nay của Huyện ngoài mô hình kinh tế
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 3
trang trại chăn nuôi ra thì phần lớn tập trung trong các nông hộ. Chăn nuôi còn
theo tính tự phát, chăn nuôi theo tính chất lấy công làm lãi, tận dụng sản phẩm
phụ trong trồng trọt và sinh hoạt, tận dụng lao ñộng nhàn rỗi trong gia ñình. Do
vậy, hiệu quả kinh tế chưa cao, chưa có tính chất chuyên môn hoá và sản xuất
hàng hoá, sản phẩm chưa có tính cạnh tranh cao. Việc áp dụng các tiến bộ khoa
học kỹ thuật công nghệ mới vào sản xuất còn rất hạn chế. Cả về quy mô và quy
trình sản xuất, chưa có quy hoạch xây dựng ñược các khu vực chăn nuôi lợn tập
trung nên còn nhiều bất cập. Việc chăn nuôi gia súc, gia cầm hiện nay chủ yếu
vẫn nằm ñan xen trong khu dân cư, vì vậy ñã làm cho môi trường ngày càng bị
ô nhiễm, nhất là khâu xử lý chất thải từ chăn nuôi lợn chưa ñược ñảm bảo ñã
gây ô nhiễm môi trường nước, không khí diễn ra rất nghiêm trọng và không
kiểm soát ñược là nguyên nhân gây ra các loại dịch bệnh phát triển. Vấn ñề xử
lý về môi trường hiện nay ñã vượt ra ngoài sự kiểm soát của các hộ gia ñình.
Công tác quản lý vệ sinh môi trường và phòng chống dập dịch khi có dịch bệnh
xảy ra ñã gặp nhiều khó khăn, gây ảnh hưởng ñến sản xuất vệ sinh môi trường
và ñời sống của nhân dân. Vậy cần phải có sự quan tâm từ các chính sách của
Nhà nước, về việc quy hoạch khu vực chăn nuôi lợn của từng vùng từng ñịa
phương, tạo ñiều kiện thuận lợi cho môi trường chăn nuôi ñược phát triển bền
vững hơn
Vì vậy, việc nghiên cứu ñể tìm ra các giải pháp cho các vấn ñề trên ñây

số liệu dự kiến tính cho năm 2015.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 5
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI

2.1. Một số khái niệm cơ bản
2.1.1. Tăng trưởng và phát triển, phát triển kinh tế
Tăng trưởng và phát triển ñôi khi ñược coi như nhau nhưng thực chất
chúng có những nét khác nhau và có liên hệ chặt chẽ với nhau. Tăng trưởng
kinh tế thường ñược quan niệm là sự tăng thêm về quy mô sản lượng của nền
kinh tế trong một thời kỳ nhất ñịnh [22].
Tăng trưởng mới chỉ giới hạn trong khuôn khổ làm tăng thêm sản lượng
bằng cách mở rộng quy mô, chứ chưa ñề cập ñến mối quan hệ của nó với các
vấn ñề xã hội. Vậy tăng trưởng là sự tăng thêm về quy mô, sản lượng trong một
thời kỳ nhất ñịnh thường là một năm [6].
Tăng trưởng là sự gia tăng thu nhập quốc dân và sản phẩm quốc dân hoặc
thu nhập quốc dân và sản phẩm quốc dân tính theo ñầu người. Tăng trưởng
cũng ñược áp dụng ñể ñánh giá cụ thể với từng ngành sản xuất, từng vùng của
một quốc gia [13].
Lý thuyết phát triển bao gồm lý thuyết về phát triển kinh tế, phát triển
dân trí và giáo dục, phát triển y tế, sức khoẻ và môi trường. Phát triển kinh tế
ñược hiểu là một quá trình lớn lên (hay tăng tiến) về mọi mặt của nền kinh tế
trong một thời kỳ nhất ñịnh, trong ñó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô sản
lượng (tức tăng trưởng) và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế - xã hội [22] .
Phát triển kinh tế là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong
một thời kỳ nhất ñịnh. Trong ñó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô, sản lượng
và sự tiến bộ về mọi mặt mặt của xã hội, hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý.

kinh tế [17].
Tóm lại: Phát triển bao gồm cả tăng trưởng. Tăng trưởng kinh tế cũng có
thể không dẫn ñến phát triển, nhưng không có tăng trưởng thì nhất ñịnh không
có phát triển.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 7
2.1.2. Phát triển bền vững
Khái niệm "phát triển bền vững" xuất hiện trong phong trào bảo vệ môi
trường từ những năm ñầu của thập niên 70 của thế kỷ 20. Năm 1987, trong Báo
cáo "Tương lai chung của chúng ta" của Hội ñồng Thế giới về Môi trường và
Phát triển (WCED) của Liên hợp quốc, "phát triển bền vững" ñược ñịnh nghĩa "
là sự phát triển ñáp ứng ñược những yêu cầu của hiện tại, nhưng không gây trở
ngại cho việc ñáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau".
Hội nghị Thượng ñỉnh Trái ñất về Môi trường và phát triển tổ chức ở Rio
de Janeiro (Braxin) năm 1992 và Hội nghị Thượng ñỉnh Thế giới về Phát triển
bền vững tổ chức ở Johannesburg (Cộng hoà Nam Phi) năm 2002 ñã xác ñịnh
"phát triển bền vững" là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý và
hài hoà giữa 3 mặt của sự phát triển, gồm: phát triển kinh tế (nền tảng là tăng
trưởng kinh tế), phát triển xã hội (mục tiêu là thực hiện tiến bộ, công bằng xã
hội; xoá ñói giảm nghèo và giải quyết việc làm) và bảo vệ môi trường (mục tiêu
là xử lý, khắc phục ô nhiễm, phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường;
phòng chống cháy và chặt phá rừng; khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm tài
nguyên thiên nhiên).
Phát triển bền vững ñã trở thành ñường lối, quan ñiểm và chính sách
của ðảng và Nhà nước ta, trở thành một yêu cầu xuyên suốt. Chỉ thị số 36-
CT/TW ngày 25 tháng 6 năm 1988 của Bộ Chính trị về tăng cường công tác
bảo vệ môi trường trong thời kỳ CNH, HðH ñất nước nhấn mạnh: Bảo vệ
môi trường là một nội dung cơ bản không thể tách rời trong ñường lối, chủ

lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản) sẽ ñảm bảo không tổn hại ñến môi trường,
không giảm cấp tài nguyên, sẽ phù hợp về kỹ thuật và công nghệ, có hiệu quả
về kinh tế và ñược chấp nhận về phương diện xã hội (FAO, 1992). Phát triển
nông nghiệp bền vững là quá trình ñảm bảo hài hoà ba nhóm mục tiêu kinh tế,
xã hội và môi trường, thoả mãn nhu cầu về nông nghiệp hiện tại mà không tổn
hại ñến khả năng ñáp ứng nhu cầu của tương lai [13].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 9
- Theo ñịnh nghĩa của TCA/CGIAR (Ban cố vấn kỹ thuật thuộc nhóm
chuyên gia quốc tế về nghiên cứu nông nghiệp): "Nông nghiệp bền vững bao
hàm sự quản lý thành công tài nguyên nông nghiệp nhằm thoả mãn nhu cầu của
con người ñồng thời cải tiến chất lượng môi trường và giữ gìn ñược tài nguyên,
thiên nhiên". Trong ñịnh nghĩa trên, cũng cần phải lưu ý ñến mục tiêu mà nó
cần phải ñạt, ñó là:
+ Kinh tế sống ñộng.
+ Kỹ thuật thích hợp.
+ Xã hội tiếp nhận [18].
2.2. Vị trí, vai trò của ngành chăn nuôi lợn
2.2.1. Cung cấp thực phẩm cho nhu cầu xã hội
Chăn nuôi lợn là ngành chăn nuôi quan trọng nhất của Việt Nam, với sản
lượng thịt cung cấp ñáp ứng nhu cầu tiêu thụ thịt cho xã hội từ 75 - 80%, với
khoảng 80% số hộ vùng nông thôn chăn nuôi lợn.
2.2.2. Cung cấp phân bón cho sản xuất trồng trọt
Chăn nuôi lợn cung cấp phân bón cho cây trồng, phân lợn là một trong
những nguồn phân hữu cơ tốt, có thể cải tạo và nâng cao ñộ phì của ñất, ñặc
biệt là ñất nông nghiệp. Một con lợn thịt trong một ngày ñêm có thể thải 2,5 -
4 kg phân, ngoài ra còn có lượng nước tiểu chứa hàm lượng Nitơ và Phốt pho
cao.

tốn thức ăn tối thiểu cần thiết thường xuyên, không kể rằng chúng có nằm trong
quá trình sản xuất hay không? Từ ñặc ñiểm này, ñặt ra cho người sản xuất hai
vấn ñề. Một là, bên cạnh việc ñầu tư cơ bản cho ñàn lợn phải ñồng thời tính
toán phần ñầu tư thường xuyên về thức ăn ñể duy trì và phát triển ñàn lợn. Nếu
cơ cấu ñầu tư giữa hai phần trên không cân ñối thì tất yếu sẽ dẫn ñến dư thừa
lãng phí hoặc sẽ làm chậm sự phát triển của ñàn lợn. Hai là, phải ñánh giá chu
kỳ sản xuất và ñầu tư cho chăn nuôi một cách hợp lý trên cơ sở tính toán cân
ñối giữa chi phí sản xuất và sản phẩm tạo ra, giữa chi phí ñầu tư xây dựng cơ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 11
bản và giá trị ñào thải, lựa chọn phương hướng ñầu tư mới hay duy trì tái tạo
phục hồi.
2.3.2. Áp dụng nhiều phương pháp chăn nuôi

Chăn nuôi lợn có thể phát triển tĩnh tại tập trung mang tính chất như sản
xuất công nghiệp hoặc di ñộng phân tán mang tính chất như sản xuất nông
nghiệp. Chính ñặc ñiểm này ñã làm hình thành và xuất hiện hai phương thức
chăn nuôi lợn khác nhau là phương thức chăn nuôi tự nhiên và phương thức
chăn nuôi công nghiệp.
Chăn nuôi theo phương thức tự nhiên là phương thức phát triển chăn nuôi
lợn có từ lâu ñời, cơ sở thực hiện của phương thức này là dựa vào nguồn thức
ăn sẵn có hoặc dư thừa và lao ñộng nhàn rỗi với quy mô chăn nuôi hộ. Trong
chăn nuôi lợn theo phương thức tự nhiên, người nuôi chủ yếu sử dụng các giống
lợn ñịa phương, lợn nội vốn dĩ ñã thích hợp với môi trường sống và ñiều kiện
thức ăn sẵn có. Phương thức chăn nuôi yêu cầu mức ñầu tư thấp, không ñòi hỏi
cao về kỹ thuật song năng suất sản phẩm cũng thấp, chất lượng sản phẩm mang
nhiều ñặc tính tự nhiên nên cũng dễ ñược ưa chuộng. Do vậy, hiện nay nhiều
vùng ở Việt Nam cũng như trên thế giới vẫn còn ưa chuộng hình thức này.

100 kg sẽ có khoảng 42 kg thịt, 30 kg ñầu, máu và nội tạng và 28 kg mỡ,
xương
2.3.4. Khả năng thích nghi
Lợn là một trong những giống vật nuôi có khả năng thích nghi cao, chịu
ñựng kham khổ tốt. Lợn khá mắn ñẻ và có khả năng sinh sản rất nhanh, ñặc
ñiểm này có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành bầy ñàn mới cũng
như sự tồn tại lâu dài của giống nòi trong các ñiều kiện môi trường mới. Lợn có
khả năng thích nghi tốt với mọi ñiều kiện khí hậu khác nhau, vì vậy ñịa bàn
phân bố của ñàn lợn rộng rãi khắp nơi. Lợn có lớp mỡ dưới da dày ñể chống
lạnh, còn vùng nóng chúng tăng cường hô hấp ñể giải nhiệt. Trước ñây, lợn
ñược nuôi theo phương thức tận dụng trong các hệ thống sản xuất nông nghiệp
quy mô nhỏ. Chúng thường ñược nhốt vào ban ñêm ñể tránh các ñịch hại,
nhưng ñược thả tự do vào ban ngày ñể tìm kiếm thức ăn. Chúng sinh trưởng rất
chậm nhưng lại có khả năng chống chịu bệnh tật và duy trì sự sống cao. Người
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 13
dân chỉ bỏ chút thời gian hơn ñể chăm sóc và nuôi dưỡng chúng. Tất cả các ñặc
tính ñó ñã ñáp ứng ñược yêu cầu của con người, giúp cho con người giành thời
gian cho các công việc khác ñể tạo thu nhập cao hơn và bảo ñảm cuộc sống gia
ñình của họ tốt hơn.
2.3.5. Thương mại, thu nhập và phúc lợi từ chăn nuôi lợn
Sau khi ñược thuần hoá, lợn sớm trở thành một món hàng có giá trị cho
việc kinh doanh và buôn bán. Trước khi tiền tệ xuất hiện, con người ñã tiến
hành trao ñổi lợn ñể lấy các loại hàng hóa khác. Quá trình thương mại diễn ra
cũng có nghĩa là con lợn bắt ñầu có giá trị kinh tế. Việc bán lợn và các sản
phẩm lợn cung cấp một nguồn thu nhập cho hàng triệu gia ñình nông dân trên
thế giới. Các sản phẩm này ñã ảnh hưởng rộng ñến các hoạt ñộng kinh doanh
khác như: Thương mại, vận chuyển, thị trường, giết mổ, chế biến thức ăn và

cung cấp cho ngành thuộc da, lông có thể ñược dùng ñể làm bàn chải, bút
vẽ Sự phát triển của công nghệ chế biến thịt hông khói, lên men ñã tạo
nên một số lượng sản phẩm rất ña dạng từ thịt lợn, các công nghệ này ñã
giúp cho quá trình bảo quản, nâng cao tính ña dạng, hương vị và nâng cao
phẩm chất khẩu phần ăn cho con người. Lợn công nghiệp ngày nay có năng
suất thịt cao hơn so với các giống lợn truyền thống (khoảng 49% trọng
lượng sống), bù vào ñó lợn truyền thống có tỷ lệ mỡ cao hơn lợn công
nghiệp ngày nay. Nếu ta so với trâu bò hay gia cầm thì tỷ lệ thịt chỉ vào
khoảng 38 - 45%.
2.4. Các tiêu chí ñánh giá phát triển chăn nuôi lợn
2.4.1. Về kinh tế
Là yếu tố cơ bản quyết ñịnh sự tồn tại của hoạt ñộng chăn nuôi lợn. Nó
thể hiện sự ổn ñịnh về thị trường (chỗ mua và chỗ bán), giá cả sản phẩm ñầu
vào, ñầu ra ổn ñịnh (lợn giống, thức ăn, thịt lợn hơi ).
Chăn nuôi lợn phát triển trong một mô hình kinh tế ñảm bảo các yếu tố:
ða dạng, tiết kiệm, năng suất, hiệu quả và chất lượng cao và có ñủ sức cạnh
tranh trên thị trường.

Trích đoạn điều kiện kinh tế xã hộiẦẦẦẦẦẦẦẦẦẦẦẦẦẦẦẦẦẦ Phương pháp thu thập số liệu Phương pháp thống kê kinh tế KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status