Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc dân – chi nhánh huế - Pdf 38

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………

BỘ NỘI VỤ
…………/…………

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

TRẦN HOÀI NAM

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN QUỐC DÂN
CHI NHÁNH HUẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
…………/…………

TRẦN HOÀI NAM

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC DÂN
CHI NHÁNH HUẾ


ii

LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được thực hiện sau thời gian học tập tại khoa Tài chính Ngân
hàng – Học viện Hành chính Quốc Gia.
Để hoàn thành được luận văn này tôi đã nhận được rất nhiều sự động viên, giúp
đỡ của nhiều cá nhân và tập thể.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Tiến sỹ Nguyễn Hoàng
Quy đã hướng dẫn tôi thực hiện nghiên cứu của mình.
Xin cùng bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy, cô giáo, người đã đem
lại cho tôi những kiến thức bổ trợ, vô cùng có ích trong những năm học vừa qua.
Đồng thời, tác giả cũng xin cám ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Quốc
Dân – Chi nhánh Huế đặc biệt là các anh chị đồng nghiệp Phòng QHKH, phòng
Kế Toán đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian thực
hiện đề tài.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè, những người đã luôn
bên tôi, động viên và khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu
của mình.
Huế, ngày …. tháng …. năm 2016

Trần Hoài Nam


iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
CVQHKH

:



:
:
:
:

Nợ quá hạn
Rủi ro tín dụng
Tổ chức tín dụng
Tài sản bảo đảm


iv

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Tình hình lao động tại NCB – Huế giai đoạn từ 2013-2015...............47
Bảng 2.2: Kết quả hoạt hoạt động kinh doanh của NCB - Huế giai đoạn 20132015....................................................................................................................... 50
Bảng 2.3: Tình hình dư nợ của ngân hàng giai đoạn 2013-2015......................52
Bảng 2.4: Qui mô và cơ cấu nợ xấu theo thời hạn cho vay giai đoạn 2013-2015
............................................................................................................................... 53
Bảng 2.5: Qui mô và cơ cấu nợ xấu chi nhánh ngân hàng theo thành phần
kinh tế giai đoạn 2013-2015.................................................................................54
Bảng 2.6: Qui mô và cơ cấu nợ xấu theo loại hình đảm bảo tiền vay ..............55
giai đoạn 2013-2015..............................................................................................55
Bảng 2.7: Thực trạng trích lập dự phòng rủi ro giai đoạn 2013-2015.............57
Bảng 2.8: Thực trạng xử lý nợ quá hạn và nợ xấu giai đoạn 2013 – 2015.......66
Bảng 2.9: Thực trạng xử lý nợ quá hạn và nợ xấu giai đoạn 2013 – 2015.......66
Bảng 2.10: Phân loại khách hàng theo kết quả chấm điểm..............................70
Bảng 2.11: Phân loại nhóm nợ giai đoạn 2013 – 2015.......................................74



vi

MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN....................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................ii
......................................................ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN.................................iii
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................iv
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ..................................................................v
MỤC LỤC.............................................................................................................vi
MỞ ĐẦU................................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài....................................................................................1
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài nghiên cứu ..................................2
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn.................................................................3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn..............................................4
5. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................4
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài..........................................................5
7. Kết cấu của luận văn..........................................................................................5
Chương 1................................................................................................................6
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI.........................................................................................6
1.1 RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI..........................6
1.1.1 Tín dụng của ngân hàng thương mại...........................................................6
1.1.2 Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại..............................................11
1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG..................................................................22
1.2.1 Khái niệm, mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng...........................................22
1.2.2 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng..............................................................23

2.3.3. Nguyên nhân...............................................................................................81
TÓM TẮT CHƯƠNG 2.......................................................................................87
Chương 3..............................................................................................................88
ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ.........................88
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC DÂN........................88


viii
CHI NHÁNH HUẾ.............................................................................................88
3.1 QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI....................................................................................................................... 88
3.1.1 Định hướng phát triển ngân hàng thương mại Việt Nam .......................88
3.1.2 Quan điểm, định hướng phát triển NCB ..................................................90
3.1.3 Định hướng phát triển kinh doanh của NCB Huế....................................91
3.1.4 Định hướng về công tác quản trị rủi ro tín dụng .....................................94
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NCB
HUẾ .....................................................................................................................97
3.2.1 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả của hệ thống quản lý rủi ro tín dụng
để phòng ngừa rủi ro...........................................................................................97
3.2.2. Giải pháp xử lý nợ có vấn đề, nợ khó đòi đang tồn đọng và xử lý tổn
thất tín dụng.......................................................................................................104
3.2.3. Giải pháp hệ thống thông tin quản trị rủi ro tín dụng..........................107
3.2.4. Các giải pháp về nguồn nhân lực trong công tác quản trị rủi ro tín dụng
............................................................................................................................. 108
3.2.5 Trích lập dự phòng rủi ro hợp lý, đúng qui định....................................110
3.3 KIẾN NGHỊ..................................................................................................111
3.3.1. Đối với Nhà nước......................................................................................111
3.3.2. Đối với Ngân hàng nhà nước...................................................................112
3.3.3. Đối với ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Dân................................114
TÓM TẮT CHƯƠNG 3.....................................................................................115

môi trường đầy thách thức đối với ngân hàng.
Nhận thức được sự biến động của thị trường, của môi trường cạnh tranh
ngày càng khốc liệt, và những rũi ro tiềm ẩn trong quá trình hoạt động, Chi nhánh
đã có nhiều giải pháp khác nhau như giải pháp về phát triển nguồn nhân lực, giải
pháp về quản lý, giải pháp về qui trình thẩm định, giải pháp quản lý rũi ro nhằm


2
nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Nhờ những giải pháp trên, chi nhánh
đã có sự phát triển tương đối nhanh về mọi mặt, đã khẳng định được vị trí trên thị
trường. Tuy nhiên, thực tiễn hoạt động tín dụng Ngân hàng TMCP Quốc Dân –
Chi nhánh Huế thời gian qua cho thấy rủi ro tín dụng chưa được xác định, đo
lường, đánh giá và kiểm soát một cách chặt chẽ, rũi ro vẫn đang tiềm ẩn cao.
Chính vì vậy, yêu cầu cấp bách đặt ra là cần phải nâng cao công tác quản trị rủi ro
tín dụng, hạn chế đến mức thấp nhất có thể những nguy cơ tiềm ẩn gây nên rủi ro.
Xuất phát từ thực tế trên, tôi đã chọn đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Quốc Dân – Chi nhánh Huế” làm đề tài luận văn cao
học chuyên ngành tài chính ngân hàng.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài nghiên cứu
Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng là một hoạt động không mới nhưng là
một hoạt động hết sức quan trọng đối với quá trình tổ chức hoạt động của ngân
hàng. Đây cũng là hoạt động có mối liên hệ chặt chẽ đối với sự ổn định của hệ
thống ngân hàng và nền kinh tế. Vì thế, đây là lĩnh vực thu hút được nhiều học giả
và các nhà nghiên cứu. Do đó, đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan trực
tiếp đến lĩnh vực và nội dung này.
Trong luận án tiến sỹ về quản trị rũi ro tín dụng tai ngân hàng nông nghiệp
Việt Nam (2012), tác giả Lê Anh Tuấn đã chỉ ra thực trạng quản trị rũi ro trong hệ
thống ngân hàng nông nghiệp Việt Nam vẫn còn nhiều bất cấp như qui trình tính
dụng chưa thực sự hợp lý, năng lực cán bộ quản trị rũi rõ còn yếu, quá trình giám
sát còn thiếu chạt chẽ, trách nhiệm thiếu rõ ràng, mô hình quản trị chưa thực sự

có một nghiên cứu quản trị rủi ro tín dụng nào được thực hiện ở cấp độ chi nhánh
của Ngân hàng TMCP Quốc Dân – Chi nhánh Huế. Đặc biệt, với sự cạnh tranh, sự
chuyển đổi mô hình quản trị của ngân hàng thương mại cổ phần quốc dân chi nhánh
Huế trong những năm gần đây thì lĩnh vực nghiên cứu của đề tài là hoàn toàn cần
thiết và không trùng lặp với các công trình nghiên cứu trước đây.
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
3.1 Mục đích
Mục đích của luận văn là phân tích và đánh giá chính xác thực trạng về
quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn
thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc


4
Dân chi nhánh Huế, đảm bảo sự hoạt động hiệu quả và bền vững của ngân hàng
trong thời gian tới.
3.2 Nhiệm vụ
Các nhiệm vụ cụ thể của đề tài nghiên cứu này bao gồm:
+ Làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiển về quản trị rủi ro tín dụng của
các ngân hàng thương mại.
+ Phân tích, đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Quốc Dân chi nhánh Thừa Thiên Huế
+ Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng
tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Dân chi nhánh Thừa Thiên Huế.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài này nghiên cứu lý luận về NHTM, quản trị rủi ro tín dụng NHTM và
hoạt động tín dụng, rủi ro hoạt động tín dụng, công tác quản trị, phòng ngừa rủi ro
tín dụng của NCB Huế.
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Tín dụng là một hoạt động chủ yếu trong các hoạt động của các NHTM tại

luận và thực tiễn về tín dụng và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng của ngân
hàng thương mại.
6.2 Ý nghĩa thực tiễn của luận văn: Đánh giá thực trạng, đưa ra những
giải pháp và kiến nghị về nâng cao hiệu quả và hoàn thiện công tác quản trị rủi ro
tín dụng của ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Dân chi nhánh Thừa Thiên Huế.
Đây là tài liệu nghiên cứu, học tập, đặc biệt là tài liệu tham khảo cho ngân hàng
thương mại cổ phần Quốc Dân chi nhánh Thừa Thiên Huế trong việc nâng cao
công tác quản trị rủi ro tín dụng của mình.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn được kết cấu
gồm ba chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín
dụng tại NCB Huế.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại NCB Huế


6

Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái niệm về tín dụng
Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay
(là ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (có thể là cá nhân, tổ
chức, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản
cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có
nghĩa vụ hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên vay khi đến hạn thanh toán.

Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ Ngân
hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định.
Ngân hàng thương mại được cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân, doanh
nghiệp dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác,
bảo lãnh, cho thuê tài chính và hình thức khác theo quy định của NHNN. Trong các
hoạt động cấp tín dụng thì cho vay là hoạt động quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn
nhất.
1.1.1.2 Khái niệm về hoạt động tín dụng
Theo điều 20 của luật các tổ chức tín dụng, hoạt động tín dụng được định
nghĩa là việc các tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động
để thỏa thuận cấp tín dụng cho khách hàng với nguyên tắc có hoàn trả bằng các
nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các
nghiệp vụ khác. [16,tr.33]
Hoạt động tín dụng là hoạt động sử dụng vốn quan trọng nhất, quyết định
đến khả năng tồn tại và phát triển của NHTM. Hoạt động tín dụng cùng với hoạt
động đầu tư cấu thành bộ phận chủ yếu và quan trọng của tài sản Có của NHTM.
1.1.1.3 Phân loại tín dụng
Việc phân loại tín dụng có cơ sở khoa học là tiền đề để thiết lập các quy trình
tín dụng thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro nhằm mục đích quản lý rủi
ro trong hoạt động tín dụng.
- Căn cứ vào thời hạn tín dụng


8
Tùy theo mỗi quốc gia khác nhau mà quy định thời hạn tín dụng có thể khác
nhau. Theo cách phân loại này, ở Việt Nam tín dụng được chia thành 3 loại:
+ Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới 1 năm, nhằm đáp

ứng các nhu cầu vốn ngắn hạn như bổ sung ngân quỹ, đảm bảo yêu cầu
thanh toán đến hạn, bổ sung nhu cầu vốn lưu động hoặc đáp ứng nhu cầu tiêu

tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các
xí nghiệp và công trình mới.
- Căn cứ vào mức độ đảm bảo
+ Tín dụng đảm bảo: là hình thức tín dụng có tài sản đảm bảo hoặc

người bảo lãnh đứng ra làm đảm bảo cho khoản nợ vay.
+ Tín dụng không có đảm bảo: là hình thức tín dụng không cần có tài sản

thế chấp, cầm cố hay bảo lãnh mà hoàn toàn dựa trên uy tín của khách hàng.
- Căn cứ vào mức độ rủi ro
Cách phân loại này đóng vai trò quan trọng trong việc giúp các nhà quản trị
ngân hàng đánh giá mức độ rủi ro của các khoản tín dụng, trích lập dự phòng tổ n thất

kịp thời. Theo cách phân loại này, tín dụng được phân thành:
+ Tín dụng lành mạnh: là các khoản tín dụng an toàn, có khả năng thu

hồi vốn cao.
+ Tín dụng có vấn đề: là những khoản tín dụng đã quá hạn với thời hạn
ngắn và khách hàng có kế hoạch khắc phục tốt, tài sản đảm bảo có giá trị lớn.
+ Tín dụng quá hạn khó thu hồi: l à những khoản tín dụng quá hạn quá

lâu, khả năng trả nợ kém, tài sản thế chấp bị giảm giá hoặc mất giá…
Ngoài ra, trong quá trình phân loại, người ta còn phân chia tín dụng
căn cứ vào xuất xứ tín dụng, phương pháp hoàn trả và một số các căn cứ
khác tuỳ theo mục tiêu nghiên cứu.
1.1.1.4 Vai trò của hoạt động tín dụng
- Đối với nền kinh tế
Vai trò kinh tế cơ bản của tín dụng ngân hàng là luân chuyển vốn từ những
người có nguồn vốn thặng dư đến những người thiếu hụt. Như vậy, nếu không có
ngân hàng thì việc luân chuyển vốn giữa các chủ thể trong nền kinh tế sẽ ách tắc.

- Đối với ngân hàng
Cấp tín dụng là một trong những hoạt động chính của ngân hàng, nó thường
chiếm tỷ trọng 60% - 70% trong kết cấu tài sản Có của ngân hàng. Do đó, việc


11
thực hiện cấp tín dụng có hiệu quả sẽ góp phần tạo ra lợi nhuận. Ngoài ra, thông
qua việc cấp tín dụng cho khách hàng sẽ giúp cho ngân hàng có cơ hội tiếp cận với
các bạn hàng của doanh nghiệp như nhà cung ứng, nhà phân phối… tạo điều kiện
cho ngân hàng giới thiệu, quảng bá sản phẩm, dịch vụ của mình. Đây là cơ hội để
gia tăng số lượng khách hàng giao dịch nhằm mở rộng thị phần đồng thời nâng cao
thương hiệu của ngân hàng trên thị trường.
1.1.2 Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Khái niệm
Rủi ro là những biến cố không mong đợi khi xảy ra dẫn đến sự tổn thất về tài
sản của Ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm
một khoản chi phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định.
Kinh doanh Ngân hàng là kinh doanh rủi ro, theo đuổi lợi nhuận với rủi ro
chấp nhận được là bản chất Ngân hàng. P. Volker, cựu chủ tịch Cục dự trữ liên
bang Mỹ (FED) cho rằng: “Nếu ngân hàng không có những khoản vay tồi thì đó
không phải là hoạt động kinh doanh”. Rủi ro tín dụng là một trong những nguyên
nhân chủ yếu gây tổn thất và ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng kinh doanh
Ngân hàng. Có nhiều định nghĩa khác nhau về rủi ro tín dụng:
Đối với Timothy W.Koch: “Một khi Ngân hàng nắm giữ tài sản sinh lợi,
rủi ro xảy ra khi khách hàng sai hẹn” 1, tức là khách hàng không thanh toán vốn
gốc và lãi theo thỏa thuận. Rủi ro là sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và thị
giá của vốn xuất phát từ việc khách hàng không thanh toán hay thanh toán trễ hạn.
Theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thì “Rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng
của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động Ngân hàng của

tài chính, Ngân hàng đứng giữa người đi vay và người cho vay để kiếm lợi, tức là
Ngân hàng sử dụng vốn của người gửi để đầu tư cho người vay. Nếu người đi vay
gặp rủi ro không trả được nợ thì Ngân hàng sẽ không thể nào hoàn trả cho người
gửi. Vì vậy, rủi ro tín dụng phụ thuộc khá lớn vào rủi ro của khách hàng.
- Rủi ro tín dụng là loại rủi ro mang tính đa dạng và phức tạp. Mục tiêu
kinh doanh của Ngân hàng là tìm kiếm lợi nhuận trên cơ sở đáp ứng nhu cầu tín
dụng của nền kinh tế, đồng thời phải đảm bảo sự an toàn vốn. Tuy nhiên, nhu cầu
tín dụng của khách hàng thường hoạt động ở nhiều lĩnh vực khác nhau với những
đặc thù riêng và nguy cơ rủi ro rất khác nhau và phức tạp nên rủi ro tín dụng cũng


13
đa dạng và phức tạp
- Rủi ro tín dụng là loại rủi ro mang tính khách quan. Sự thành công hay
thất bại của một quan hệ tín dụng phụ thuộc vào sự thành bại của khách hàng vay,
sự hưng thịnh hay suy thoái của nền kinh tế và sự tác động thuận lợi hay bất lợi
của môi trường chính trị và tự nhiên. Như vậy, Ngân hàng được coi là nơi phải
hứng chịu mọi rủi ro từ mọi sự bất ổn của nền kinh tế, mọi rủi ro của khách hàng.
Chính vì vậy, có thể khẳng định rằng rủi ro tín dụng không hoàn toàn nằm trong
kiểm soát của Ngân hàng.
Theo Frank Knight (1921), rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được. Allan
Willet (1951) thì cho rằng rủi ro là sự bất trắc cụ thể liên quan đến việc xuất hiện
một biến cố không mong đợi.
Hoạt động ngân hàng luôn hàm chứa rủi ro, đặc biệt và thường xuyên là
rủi ro tín dụng. Rủi ro tín dụng là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây ra tổn
thất nghiêm trọng và ảnh hưởng đến chất lượng kinh doanh của ngân hàng.
Về lý luận, rủi ro tín dụng được xem như là khả năng khách hàng không trả
được nợ vay và lãi sử dụng tiền vay mà nguyên nhân là từ những tình huống không
“phát hiện” được khi cho vay và phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng tín
dụng. [10,tr.31]

đủ. Điều này làm cho bất cứ khoản vay nào cũng tiềm ẩn rủi ro đối với ngân hàng.
1.1.2.2 Các bộ phận của rủi ro tín dụng
Theo Nguyễn Minh Kiều (2009), rủi ro tín dụng gồm 2 bộ phận là rủi ro
giao dịch và rủi ro danh mục. [14,tr.58]
- Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân
phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch, đánh giá khách hàng và
xét duyệt cho vay. Rủi ro giao dịch bao gồm:
+ Rủi ro xét duyệt: rủi ro liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín
dụng, phương án vay vốn để quyết định tài trợ của ngân hàng.
+ Rủi ro bảo đảm: liên quan đến chính sách và hợp đồng cho vay như các
tiêu chuẩn về bảo đảm mức tiền vay, loại tài sản bảo đảm, chủ thể bảo đảm…
+ Rủi ro kiểm soát: liên quan đến việc theo dõi khoản cho vay.


15
- Rủi ro danh mục: là rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh do những hạn
chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân thành 2 bộ phận:
+ Rủi ro cá biệt: liên quan đến từng loại cho vay.
+ Rủi ro tập trung cho vay: liên quan đến việc kém đa dạng hóa cho vay
như cho vay quá nhiều vào một số khách hàng, một ngành kinh tế hoặc trong cùng
một vùng địa lý nhất định hoặc có thể là cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao.
Rủi ro tín dụng

Rủi ro giao dịch

Rủi ro
xét
duyệt

Rủi ro

ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nói riêng và
của các ngân hàng cho vay nói chung. Ngành thủy sản cũng gặp nhiều lao đao vì
các vụ kiện bán phá giá vừa qua. Không chỉ xuất khẩu, các mặt hàng nhập khẩu



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status