Nghiên cứu chỉ số đánh giá mức độ phát triển bền vững địa phương (LSI) tại một số xã thuộc huyện hậu lộc tỉnh thanh hóa - Pdf 38

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NÔI
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN & MÔI TRƢỜNG
--------------------

PHẠM THỊ KIM HOA

NGHIÊN CỨU CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ PHÁT TRIỂN
BỀN VỮNG ĐỊA PHƢƠNG(LSI) TẠI MỘT SỐ XÃ THUỘC
HUYỆN HẬU LỘC -TỈNH THANH HOÁ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG

HÀ NỘI - 2016


TRƢỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NÔI
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN & MÔI TRƢỜNG
--------------------

PHẠM THỊ KIM HOA

NGHIÊN CỨU CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ PHÁT TRIỂN
BỀN VỮNG ĐỊA PHƢƠNG(LSI) TẠI MỘT SỐ XÃ THUỘC
HUYỆN HẬU LỘC -TỈNH THANH HOÁ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
CHUYÊN NGÀNH: MÔI TRƢỜNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
(CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THÍ ĐIỂM)

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS. Nguyễn Mạnh Khải


i


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
MỤC LỤC ......................................................................................................... ii
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT................................................................. v
DANH MỤC HÌNH ẢNH ............................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1.

Lý do chọn đề tài ...................................................................................... 1

2.

Mục tiêu, đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu ................................................ 2

2.1. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................. 2
2.2. Đối tƣợng nghiên cứu .............................................................................. 3
2.3. Phạm vi nghiên cứu.................................................................................. 3
3.

Ý nghĩa của đề tài................................... Error! Bookmark not defined.

4.

Kết cấu của luận văn .............................. Error! Bookmark not defined.


2.3.1. Phƣơng pháp kế thừa tài liệu. .......................................................... 39
2.3.2. Phƣơng pháp điều tra thực địa. ........................................................ 39
2.3.3. Đánh giá nông thôn có sự tham gia của PRA. ................................. 39
2.3.4. Phƣơng pháp phân tích hệ thống. .................................................... 40
2.3.5. Phƣơng pháp kiến tạo chỉ số. ........................................................... 41
2.3.6. Phƣơng pháp xử lý nội nghiệp. ........................................................ 44
Chƣơng 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 45
3.1. Tổng quan đối tƣợng điều tra. ................................................................ 45
3.2. Một số đặc điểm cơ bản về phát triển kinh tế - xã hội của khu vực. ..... 46
3.2.1. Thị Trấn Hậu Lộc............................................................................. 46
3.2.2. Xã Văn Lộc. ..................................................................................... 47
3.2.3. Xã Mỹ Lộc. ...................................................................................... 48
3.2.4. Xã Tiến Lộc. .................................................................................... 49
3.2.5. Xã Lộc Sơn. ..................................................................................... 50
3.2.6. Xã Hoa Lộc. ..................................................................................... 50
3.2.7. Xã Thịnh Lộc. .................................................................................. 51
3.2.8. Xã Lộc Tân. ...................................................................................... 52

iii


3.3. Xây dựng chỉ số LSI đánh giá mức độ bền vững địa phƣơng cho
khu vực nghiên cứu. ............................................................................ 53
3.3.1. X ây dựng chỉ số LSI ....................................................................... 53
3.3.2. Nguyên nhân dẫn đến một số tồn tại trong phát triển kinh tế xã
hội của khu vực nghiên cứu: ........................................................... 59
3.4. Tƣơng quan giữa LSI và một số chỉ thị. ................................................ 60
3.4.1. LSI và thu nhập bình quân đầu ngƣời/ năm:.................................... 61
3.4.2. LSI và tỷ lệ trẻ em dƣới 5 tuổi không bị SDD, thiếu cân, còi xƣơng. .... 62
3.4.3. LSI và Tỷ lệ hộ gia đình đƣợc thu gom rác thải. ............................. 63

Conservation of Nature)
Khoa học công nghệ
Kinh tế - xã hội
Chỉ số bền vững địa phƣơng (Local Sustainability Index).
Phát triển bền vững

PTCĐ
PTTH
SDD
ST - MT
SWOT

Phát triển cộng đồng (Community Development)
Phổ thông trung học
Suy dinh dƣỡng
Sinh thái - môi trƣờng
Phƣơng pháp phân tích Thế mạnh (Strength), Điểm yếu
(Weakness), Cơ hội (Opportunity) và Đe dọa (Threat).
THCS
Trung học cơ sở
TTBDCT Trung tâm bồi dƣỡng chính trị
TTCN –
Tiểu thủ công nghiệp – Công nghiệp – Xây dựng
CN – XD
TTDN
Trung tâm đạy nghề
TTGDTX Trung tâm giáo dục thƣ ờng xuyên
UBND
Ủy ban nhân dân
UNDP

vi


DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1. Chỉ số LSI của 8 khu vực xã nghiên cứu ................................... 56
Biểu đồ 3.2. Thƣớc đo BS đánh giá , mức độ bền vững địa phƣơng .............. 58
Biểu đồ 3.3. Tƣơng quan giữa chỉ số LSI và thu nhập bình quân .................. 61
Biểu đồ 3.4. Tƣơng quan giữa chỉ số LSI với Tỷ lệ trẻ dƣới 5 tuổi không
bị SDD, thiếu cân, còi xƣơng ................................................... 62
Biểu đồ 3.5. Tƣơng quan giữa chỉ số LSI với Tỷ lệ hộ gia đình đƣợc thu
gom rác thải .............................................................................. 63

DANH MỤC HÌNH SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Quan hệ của chỉ số - chỉ thị và tài liệu gốc .................................... 11
Sơ đồ 2.1. Các bƣớc kiến tạo chỉ số ................................................................ 41

vii


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Các giá trị của BS ........................................................................ 22
Bảng 1.2. Chuyển dịch cơ cấu lao động huyện Hậu Lộc năm 2010 - 2014..... 31
Bảng 1.3. Cơ sở hạ tầng của hệ thống giáo dục – đào tạo huyện Hậu Lộc. ..... 36
Bảng 1.4. Biến động đất đai huyện Hậu Lộc giai đoạn 2012 - 2014 ........... 38
Bảng 2.1 . Trọng số cho các chỉ thị đánh giá ................................................ 43
Bảng 2.2.

Phân cấp mức độ bền vững địa phƣơng theo chỉ số LSI ............ 44


phát triển bền vững đƣợc trở nên trực quan, rõ ràng mà lại đơn giản và dễ áp
dụng.
Huyện Hậu Lộc - Thanh Hoá đang bƣớc vào một giai đoạn phát triển
kinh tế - xã hội mới với nhiều ngành nghề kinh tế đa dạng: nông nghiệp kinh
tế trang trại, công nghiệp – xây dựng, tiểu thủ công nghiệp, kinh doanh - dịch
vụ - du lịch... mang lại nhiều thành quả đáng kể. Tuy nhiên, các hình thức
phát triển kinh tế - xã hội này đang làm nảy sinh những vấn đề môi trƣờng

1


làm ảnh hƣởng trực tiếp tới chất lƣợng cuộc sống cộng đồng. Do đó đánh giá
phát triển bền vững địa phƣơng mang ý nghĩa to lớn trong việc xác định và
định hƣớng phát triển của địa phƣơng, từ đó đƣa ra giải pháp cần thiết để
hƣớng tới mục tiêu phát triển bền vững.
Xuất phát từ những lý luận và thực tiễn, luận văn:“ Nghiên cứu chỉ
số đánh giá phát triển bền vững địa phương (LSI) cho một số xã thuộc
huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa” đƣợc thực hiện tại các xã: Văn Lộc,
Tiến Lộc, Mỹ Lộc, Lộc Sơn, Lộc Tân, Thị Trấn Hậu Lộc, Thịnh Lộc, Hoa
Lộc với mục đích thử nghiệm áp dụng chỉ số đánh giá phát triển bền vững
địa phƣơng (LSI), đánh giá hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội và các vấn
đề môi trƣờng một số địa phƣơng nêu trên, từ đó đƣa ra một số giải pháp
phát triển bền vững kinh tế - xã hội kết hợp với bảo vệ môi trƣờng và chất
lƣợng sống cho cộng đồng.
2. Mục tiêu, đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1. Mục tiêu chung
- Nghiên cứu chỉ số phát triển bền vững địa phƣơng tại các khu vực
nghiên cứu cấp xã nhằm nhìn nhận thực trạng phát triển, phát hiện những vấn
đề mất cân bằng từ đó có những đề xuất phù hợp đảm bảo giữa mục tiêu phát

vững của địa phƣơng.

3


Chƣơng 1:
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Một số khái niệm
1.1.1. Phát triển và phát triển bền vững.[6]
Phát triển là xu thế tất yếu của xã hội loài ngƣời và mỗi quốc gia. Phát
triển là một quá trình tăng trƣởng bao gồm nhiều thành tố khác nhau: kinh tế,
xã hội, văn hoá, giáo dục, y tế, chính trị…Trong đó, mỗi thành tố ấy lại là một
quá trình tiến hoá nhằm biến đổi một xã hội nông nghiệp phụ thuộc vào tự
nhiên sang một xã hội công nghiệp hiện đại, ít phụ thuộc vào tự nhiên.
Phát triển là quá trình nâng cao điều kiện sống của con ngƣời bằng cách
phát triển các hoạt động sản xuất ra của cải vật chất cải tiến quan hệ xã hội và
nâng cao chất lƣợng văn hoá.
Trong một thời gian khá dài ngƣời ta đặt mục tiêu kinh tế quá cao, xem
sự tăng trƣởng về kinh tế là độ đo duy nhất của sự phát triển. Tuy nhiên sự
phát triển mạnh mẽ về kinh tế, sự gia tăng nhanh dân số thế giới trong những
thập niên vừa qua và các tác động của chúng đến môi trƣờng trái đất đã dẫn
đến việc xem xét và đánh giá các mối quan hệ: con ngƣời - trái đất, phát triển
kinh tế xã hội - bảo vệ môi trƣờng. Ngày nay, con ngƣời đã biết nguồn tài
nguyên của trái đất không phải là vô tận, không thể khai thác hoặc thống trị
theo ý mình, khả năng đồng hoá chất thải của môi trƣờng trái đất có giới hạn
nên con ngƣời cần thiết phải sống hài hoà với tự nhiên, cần thiết phải tính
toán đến lợi ích chung của cộng đồng, cuả các thế hệ tƣơng lai và các chi phí
môi trƣờng cho sự phát triển…Các yêu cầu trên dẫn đến sự ra đời một số
quan niệm sống mới của con ngƣời “ Phát triển bền vững”.
Khái niệm Phát triển bền vững đƣợc Uỷ ban Môi trƣờng và Phát triển

Phƣờng, hội
Dòng họ
GIA ĐÌNH

- Trƣởng thôn
- Hội đồng già làng
- Hƣơng ƣớc, quy ƣớc
- Tổ hòa giải

Các tổ chức đoàn thể
(bản, quận, phƣờng):
- Hội phụ nữ
- Hội nông dân
- Hội cựu chiến binh
- Đoàn thanh niên

Hình 1.1.Cộng đồng làng và hệ thống quản lý hiện nay
(Ngô Đức Thịnh, 2003)

5


Các cá nhân và tổ chức của cộng đồng có các thể chế riêng với mục
đích phục vụ những lợi ích của cộng đồng, và sự đoàn kết của các cá thể trong
cộng đồng là động lực tổng hợp của các yếu tố bên trong và bên ngoài để thực
hiện những chức năng và mục đích ấy. Để nâng cao chất lƣợng sống của cộng
đồng ngƣời ta thực hiện chiến lƣợc phát triển cộng đồng.
Theo định nghĩa của Liên Hiệp Quốc(1956): “Phát triển cộng đồng
(Community Development) là những tiến trình qua đó nỗ lực của dân chúng
kết hợp với nỗ lực của chính quyền để cải thiện các điều kiện kinh tế, xã hội,

Có bốn mục tiêu chính trong phát triển cộng đồng đó là:
1. Phát triển cộng đồng hƣớng tới cải thiện chất lƣợng sống của cộng
đồng, với sự cân bằng về vật chất và tinh thần, qua đó tạo những chuyển biến
xã hội trong cộng đồng.
2. Phát triển cộng đồng tạo sự bình đẳng trong tham gia của mọi nhóm
xã hội trong cộng đồng, kể cả các nhóm thiệt thòi nhất đều có quyền nêu lên
nguyện vọng của mình và đƣợc tham gia vào các hoạt động phát triển, qua đó
góp phần đẩy mạnh công bằng xã hội.
3. Phát triển cộng đồng củng cố các thiết chế, tổ chức để tạo điều kiện
thuận lợi cho chuyển biến xã hội và sự tăng trƣởng.
4. Phát triển cộng đồng với các hoạt động thu hút đƣợc sự tham gia tối
đa của ngƣời dân vào tiến trình phát triển.
Hai vấn đề chính của Phát triển cộng đồng hiện nay là “xây dựng năng
lực” (capacity building) và “tạo sức mạnh” (empowerment). Để tạo đƣợc điều
này, Phát triển cộng đồng phải luôn luôn là một quá trình tiếp diễn. Mục tiêu
cuối cùng của Phát triển cộng đồng là góp phần mở rộng, phát triển nhận thức
và hành động có tính chất hợp tác trong cộng đồng, phát triển năng lực tự
quản của cộng đồng.
c. Hoạt động phát triển cộng đồng.[6]
Hoạt động phát triển cộng đồng đƣợc thể hiện dƣới nhiều hình thức
hoạt động khác nhau nhƣng có chung một mục đích là xử lý nhanh nhẹn và
hợp lý các khó khăn, khủng hoảng bằng nội lực bên trong và nguồn lực bên

7


ngoài, thể hiện ở một số hình thức:
- Phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng chủ yếu là hệ thống giao thông, điện,
thủy lợi, chuyển giao công nghệ thích hợp.
- Phát triển hệ thống thiết chế xã hội cơ bản nhƣ giáo dục, y tế và chăm

Giáo dục CĐ
và xóa mù

Bảo tồn di sản văn
hóa
Phát triển năng
lực quản lý

Chuyển giao công
nghệ

Hình 1.2. Các hoạt động phát triển cộng đồng
Hoạt động phát triển đƣợc tiến hành tạo ra mối liên kết giữa các lĩnh
vực trong cộng đồng nhằm mục đích thực hiện các kế hoạch sao cho hiệu quả
nhất. Bên cạnh đó là nâng cao năng lực, kỹ năng tổ chức thực hiện các hoạt
động cải thiện kinh tế - xã hội của cộng đồng và môi trƣờng sống, thúc đẩy
phát triển hƣớng tới phát triển bền vững.

8


d. Phát triển bền vững cộng đồng.[6]
Mục tiêu của sự phát triển là giải quyết một cách hài hòa mối quan hệ
giữa các hệ thống chủ yếu: con ngƣời - xã hội và tự nhiên. Trong đó, nhấn
mạnh tới khả năng tạo ra các cơ hội cho sự phát triển của con ngƣời dựa trên
sự bền vững của các yếu tố khác, đó chính là tự nhiên và xã hội.
Để đạt đƣợc điều đó phát triển cộng đồng phải dựa trên nguyên lý bền
vững. Tính bền vững của phát triển cộng đồng thể hiện về các mặt kinh tế,
môi trƣờng và chính trị xã hội. Trƣớc hết kinh tế phải bền vững phát triển liên
tục, nâng cao chất lƣợng đời sống cho nhân dân, đảm bảo với điều kiện tự

có thể xác minh đƣợc.
- Đƣợc xác định nhanh, đơn giản và giá cả hợp lý.
Hai tiêu chuẩn đó cho thấy, tiêu chí đánh giá chỉ có thể trở thành chỉ thị
nếu nó là một phép đo định lƣơng, có thể kiểm chứng, cập nhật, tính toán đơn
giản và rẻ tiền, có nhƣ vậy chỉ thị mới có thể trở thành công cụ hoạt động của
giám sát đánh giá, kiểm chứng, điều chỉnh mộ hệ thống.
Tiêu chí không thể trở thành chỉ thị nếu không thể định lƣợng hay lƣợng
hoá, nó chỉ có thể có giá trị hỗ trợ đánh giá và giá trị tham khảo.
Vậy chỉ thị đƣợc hiểu là những tiêu chí có thể định lƣơng, lƣợng hoá, kiểm
chứng, cập nhật nhằm hỗ trọ cho lĩnh vực đánh giá, kiểm soát và điều chỉnh
một hệ thống nhằm mục đích cho phát triển bền vững.
Trên thực tế, mỗi một cộng đồng, khu vực có những tiêu chí đánh giá
riêng đặc trƣng cho từng khu vực.
1.1.4.2. Chỉ số ( index).
Chỉ số là chỉ thị tổng hợp duy nhất của một hệ thống, phản ánh
thực trạng của hệ thống, cho phép nhà quản lý đề xuất giải pháp phát triển
bền vững.
Ví dụ: Để đánh giá sự phát triển nhân văn của các quốc gia, Tổ chức
phát triển Liên hiệp Quốc dùng chỉ số HDI để đánh giá, đƣợc cấu thành từ 3
chỉ thị liên quan :
- Tuổi thọ bình quân (Chỉ thị đơn).

10


- Trình độ học vấn (Chỉ thị phức hợp, đƣợc cấu thành từ 2 chỉ thị đơn)
- Thu nhập bình quân tính theo sức mua tƣơng đƣơng (USD PPP)(Chỉ
thị đơn).
Quan hệ của chỉ số - chỉ thị và tài liệu gốc đƣợc minh hoạ trong sơ đồ sau :


phải giải trình việc đánh giá qua rất nhiều chỉ thị. Các chỉ thị này tổng hợp
thành một hay một số bộ chỉ thị, bộ chỉ thị gốm một số nhóm chỉ thị.
Bộ chỉ thị cho phép đánh giá chất lƣợng của từng yếu tố trong hệ thống
thông qua các nhóm chỉ thị. Tuy nhiên. bộ chỉ thị không chỉ rõ hệ thống đó tốt
đến mức nào và cũng không cho phép so sánh các hệ thống với nhau.
1.1.4.4.. Các mục tiêu và tiêu chuẩn của chỉ số.
Các chỉ số đánh giá phát triển bền cững phải bao gồm các mục tiêu

11


và tiêu chuẩn sau:
- Phải có đƣợc một hệ thống các chỉ thị ngắn gọn, đƣợc dùng cho quy
mô lớn( quốc gia, quốc tế), có thể so sánh nhằm đánh giá sự tiến bộ trong phát
triển bền vững ở các địa phƣơng và khu vực khác nhau.
- Cơ sở tham khảo hoặc các lĩnh vực liên quan mà chỉ số đề cập tới
phải đƣợc thừa nhận bởi các địa phƣơng, khu vực.
- Các chỉ thị cần phải đƣợc áp dụng cho vùng địa lý vạch ra.
- Chỉ số phải tạo ra cơ sở cho việc đề ra các chính sách địa phƣơng
tiên tiến và/hoặc liên hệ tốt với các kế hoạch của địa phƣơng.
- Các chỉ thị phải đƣợc định lƣợng, lƣợng hoá dễ dàng và trực tiếp,
đƣợc thiết kế để sử dụng số liệu và dữ liệu hiện có mỗi khi có thể.
- Những giá trị đo đƣợc phải phản ánh khuynh hƣớng của khu vực và
những lý do ảnh hƣởng đến sự phát triển của khu vực.
- Chỉ số phải liên kết với hệ thống địa phƣơng, cung cấp sự đánh giá
thƣờng xuyên để tạo khả năng thấy đƣợc sự cải thiện (hoặc xuống cấp) và cho
phép kết hợp các xu hƣớng nào đó ứng với một giai đoạn.
- Chỉ số phải chứa đựng dữ liệu gánh vác đƣợc chức năng thông tin
cho quần chúng, nghĩa là dữ liệu phải dễ hiểu và đƣợc các nhà chính trị,
chuyên gia và quần chúng nói chung gồm các công dân, doanh nhân và ngành

nhiều bộ chỉ tiêu và các chỉ số đã đƣợc xây dựng với nguyên tắc chung là có
cơ sở khoa học, dễ hiểu, dễ điều tra hoặc là chỉ tiêu thống kê quốc gia hàng
năm. Thomas M. Parris và Robert W. Kates “đã liệt kê đƣợc hợn 500 tiêu chí
đánh giá phát triển bền vững, trong đó có 67 tiêu chí quy mô toàn cầu, 103
tiêu chí quy mô quốc gia, 72 tiêu chí quy mô bang/tỉnh và 289 tiêu chí quy mô
địa phƣơng/thành phố”. Năm 1995, ủy ban Phát triển bền vững Liên Hiệp
Quốc (CSD) đã khởi xƣớng bộ chỉ tiêu phát triển bền vững với danh sách 134
chỉ số đƣợc lựa chọn và 22 quốc gia tình nguyện để kiểm tra tính ứng dụng
của bộ công cụ. Sau đó, bộ chỉ tiêu đƣợc cải tiến, giản lƣợc còn 58, bao gồm
15 chủ đề bao quát các lĩnh vực kinh tế - xã hội, môi trƣờng và thể chế của
phát triển bền vững. Bộ chỉ tiêu này đƣợc ứng dụng khá phổ biến ở nhiều

13


quốc gia, trong đó có Việt Nam. Tieeos theo, vào năm 2001, Tổ chức Bảo tồn
thiên nhiên thế giới công bố bộ chỉ số thịnh vƣợng (Well Being index – WI)
trong ấn phẩm của R. Prescott-Allen – The Wellbeing of nations: A countryBy-country Index of Quality of Life and Environment. Chỉ số thịnh vƣợng là
một tập hợp gồm 88 chỉ thị, bao gồm 2 nhóm là chỉ thị thịnh vƣợng nhân văn
(HWI) và phúc lợi sinh thái (EWI). WI là thƣớc đo sinh học biểu diễn tính
bền vững ở điểm mà HWI và EWI giao nhau, cho thấy cách thức để kết hợp
tốt giữa cuộc sống của con ngƣời với hệ sinh thái, tạo nên một xã hội phát
triển bền vững. Ngoài ra, trong ấn phẩm này, tác giả cũng giới thiệu thêm bộ
chỉ số WSI. WSI là chỉ số áp lực mà sự thịnh vƣợng của con ngƣời gây ra đối
với hệ sinh thái (chỉ số này ngƣợc với chỉ số thịnh vƣợng sinh thái), mô tả các
mức độ tổn hại khác nhau do sự phát triển của xã hội tác động vào môi
trƣờng. Hiện nay, tại Việt Nam các bộ chỉ số này đang đƣợc một số công trình
nghiên cứu sử dụng để đo lƣờng trong từng vùng cụ thể, hoặc đánh giá sự
phát triển của một ngành nghề. Chẳng hạn trong nghiên cứu gần đây, Nguyễn
Thị Phƣơng Loan đã sử dụng WI trong việc đánh giá nhanh nông thôn, quản

hình quả trứng của hệ thống môi trƣờng và thƣớc đo bền vững BS của IUCN,
1996 đề xuất.

Các yếu tố
ST - MT
Các yếu tố
KT - XH

Hình 1.3 : Mô hình quả trứng của hệ thống môi trƣờng theo IUCN, 1996
Trong mô hình trên phần lòng đỏ biểu thị các yếu tố KT – XH, đƣợc
bao quanh bởi lòng trắng biểu thị các yếu tố ST – MT. Một hệ thống môi
trƣờng bền vững chỉ với điều kiện cả hai nhóm yếu tố đƣợc duy trì và cải
thiện. Bất cứ yếu tố nào suy thoái hoặc đơn phƣơng phát triển thì hệ thống
đều không PTBV. Đồng thời các yếu tố KT – XH (lòng đỏ) không chỉ là sự

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status