Style Definition: Heading 1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
------------------------------
NGUYẾN ĐÌNH TÙ NG
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM Ô NHIỄM NƢỚC MẶT CỦA
SÔNG CẦU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN VÀ
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ CHỈ TIÊU GIÁM SÁT CHẤT LƢỢNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
Hà Nội – Năm 2016
i
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
------------------------------
NGUYẾN ĐÌNH TÙ NG
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM Ô NHIỄM NƢỚC MẶT CỦA
SÔNG CẦU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN VÀ
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ CHỈ TIÊU GIÁM SÁT CHẤT LƢỢNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
CHUYÊN NGÀNH: MÔI TRƢỜNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
Cuối cùng xin đƣợc gƣ̉i lới cảm ơn tới gia đình và ba ̣n bè l à những ngƣời
luôn bên em và giúp đỡ em những lúc khó khăn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn. Chúc tất cả mọi ngƣời sức khỏe
và thành đạt.
Học viên
Nguyễn Đình Tùng
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu là của riêng cá nhân min
̀ h; các số
liệu là trung thực, không sử dụng số liệu của các tác giả khác chƣa đƣợc công
bố; các kết quả nghiên cứu của tôi chƣa từng đƣợc công bố.
Hà Nội, ngày tháng
năm
Học viên
Nguyễn Đình Tùng
ii
MỤC LỤC
3.2.1. Chất rắn lơ lửng (TSS) ....................................................................... 38
3.2.2. Hàm lượng oxy hòa tan (DO) ............................................................ 40
3.2.3. Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5) ............................................................ 41
3.2.5. Nhu cầu oxy hóa học (COD) .............................................................. 43
3.2.6. Chỉ tiêu dinh dưỡng ........................................................................... 44
3.2.7. Chỉ tiêu Coliform ............................................................................... 47
3.2.8. Chỉ tiêu dầu mỡ khoáng ..................................................................... 48
3.2.9. Chỉ tiêu kim loại nặng........................................................................ 48
3.3. Công tác quản lý, bảo vệ môi trƣờng của tỉnh............................................ 52
3.4. Đề xuất các chỉ tiêu giám sát chất lƣợng nƣớc sông Cầu đoạn chảy qua tỉnh
Thái Nguyên .................................................................................................... 54
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................ 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................. 63
iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1. Cấu trúc hệ thống chỉ tiêu quản lý bền vững tài nguyên nƣớc [19] ...... 16
Bảng 2. Một số số liệu đặc trƣng hình thái các sông lƣu vực sông Cầu ............ 19
Bảng 3. Diện tích, dân số và tốc độ tăng trƣởng kinh tế của các tỉnh ................ 21
thuộc LVS Cầu năm 2010 ................................................................................ 21
Bảng 4. Tải lƣợng các chất ô nhiễm chính trong nƣớc thải sinh hoạt ................ 30
Bảng 5. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt ...................................................... 31
số dân
......................................................................................................... 24
Hình 4. Đồ thị giá trị chỉ tiêu TSS trong nƣớc sông Cầu đoạn chảy qua ........... 39
Hình 5. Đồ thị giá trị chỉ tiêu DO trong nƣớc sông Cầu đoạn chảy qua tỉnh Thái
Nguyên, đợt 1 và 3 năm 2011 ........................................................................... 41
Hình 6. Đồ thị giá trị chỉ tiêu BOD5 trong nƣớc sông Cầu đoạn chảy qua tỉnh
Thái Nguyên, đợt 1 và 3 năm 2011................................................................... 43
Hình 7. Đồ thị giá trị chỉ tiêu COD trong nƣớc sông Cầu đoạn chảy qua tỉnh
Thái Nguyên, đợt 1 và 3 năm 2011................................................................... 44
Hình 8. Đồ thị giá trị chỉ tiêu NO3- trong nƣớc sông Cầu đoạn chảy qua tỉnh
Thái Nguyên, đợt 1 và 3 năm 2011................................................................... 46
Hình 9. Đồ thị giá trị chỉ tiêu Coliform trong nƣớc sông Cầu đoạn chảy qua tỉnh
Thái Nguyên, đợt 1 và 3 năm 2011................................................................... 48
vi
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Xác định đƣợc tầm quan trọng của nguồn nƣớc đối với sự phát triển của
quốc gia, những năm gần đây, lĩnh vực quản lý, bảo vệ tài nguyên nƣớc đã có
nhiều chuyển biến tích cực và đã đạt đƣợc những kết quả đáng kể. Tuy nhiên,
đây vẫn là lĩnh vực đòi hỏi phải đầu tƣ rất lớn về nhân lực, tài chính, công nghệ,
công cụ phục vụ cho các hoạt động quản lý, bảo vệ tài nguyên nƣớc. Một trong
những đầu tƣ quan trọng cần phải thực hiện là việc đầu tƣ hệ thống quan trắc,
giám sát các nguồn nƣớc với các chỉ tiêu cụ thể để phục vụ việc thực thi các
hoạt động quản lý, bảo vệ tài nguyên nƣớc một cách hiệu quả hơn và phù hợp
với tình hình thực tế.
Với đặc điểm và vai trò của công tác giám sát các nguồn nƣớc nhƣ trên,
có thể nhận thấy, để bảo đảm công tác quản lý và bảo vệ nguồn nƣớc hiệu quả
thì bƣớc cơ bản quan trọng bậc nhất là theo dõi, giám sát chặt chẽ thực trạng
diễn biến, chế độ, số lƣợng và chất lƣợng các nguồn nƣớc ở các lƣu vực sông,
nói chung và môi trƣờng nƣớc nói riêng ngày càng xấu đi, nhiều đoạn sông đã bị
ô nhiễm tới mức báo động.
Nhận thấy vai trò rất quan trọng của hệ thống sông Cầu đối với sự phát
triển kinh tế bền vững của tỉnh Thái Nguyên cũng nhƣ để có cơ sở đề xuất các
giải pháp nhằm bảo vệ môi trƣờng nƣớc mặt, tôi quyết định chọn đề tài:
“Nghiên cứu đặc điểm ô nhiễm nước mặt của sông Cầu trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên và đề xuất một số chỉ tiêu giám sát chất lượng”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá đƣợc mức độ và nguyên nhân ô nhiễm nƣớc mặt của sông Cầu
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Đề xuất đƣợc một số chỉ tiêu giám sát chất lƣợng nƣớc
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần củng cố cơ sở khoa học, có ý
nghĩa tham khảo trong định hƣớng lựa chọn các thông số quan trắc, giám sát
chất lƣợng môi trƣờng nƣớc lƣu vực sông Cầu đoạn chảy qua tỉnh Thái Nguyên.
2
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Một số khái niệm
Chất lƣợng môi trƣờng có thể tốt lên hoặc xấu đi tuỳ thuộc vào sự tác
động tích cực hay tiêu cực của con ngƣời. Khi con ngƣời tác động xấu đến môi
trƣờng, môi trƣờng có thể bị ô nhiễm hoặc suy thoái.
- Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trƣờng,
không phù hợp với quy chuẩn kĩ thuật về môi trƣờng, gây ảnh hƣởng xấu đến
con ngƣời, sinh vật. Sự biến đổi của các thành phần môi trƣờng thƣờng là do
con ngƣời đƣa các chất gây ô nhiễm vào môi trƣờng. Thông thƣờng, chất gây ô
nhiễm là các chất thải. Tuy nhiên, nguyên liệu, thành phẩm, phế liệu, phế
phẩm... cũng có thể làm cho môi trƣờng bị ô nhiễm [TLTK7].
- Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lƣợng và số lƣợng của
nghiệp của con ngƣời tạo ra.Nguồn ô nhiễm nƣớc thải sinh hoạt (domestic
wastewater) là nƣớc thải phát sinh từ các hộ gia đình, bệnh viện, khách sạn, cơ
quan trƣờng học, chứa các chất thải trong quá trình sinh hoạt, vệ sinh của con
ngƣời. Thành phần cơ bản của nƣớc thải sinh hoạt là các chất hữu cơ dễ bị phân
hủy sinh học (cacbohydrat, protein, dầu mỡ), chất dinh dƣỡng (photpho, nitơ),
chất rắn và vi trùng. Tùy theo mức sống và lối sống mà lƣợng nƣớc thải cũng
nhƣ tải lƣợng các chất có trong nƣớc thải của mỗi ngƣời trong một ngày là khác
nhau. Nhìn chung mức sống càng cao thì lƣợng nƣớc thải và tải lƣợng thải càng
cao. Còn nguồn ô nhiễm nƣớc thải công nghiệp (industrial wastewater) là nƣớc
thải từ các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông vận tải.
Khác với nƣớc thải sinh hoạt hay nƣớc thải đô thị, nƣớc thải công nghiệp không
có thành phần cơ bản giống nhau, mà phụ thuộc vào ngành sản xuất công nghiệp
cụ thể. Ví dụ: nƣớc thải của các xí nghiệp chế biến thực phẩm thƣờng chứa
lƣợng lớn các chất hữu cơ; nƣớc thải của các xí nghiệp thuộc da ngoài các chất
hữu cơ còn có các kim loại nặng, sulfua,... Ngƣời ta thƣờng sử dụng đại lƣợng
PE (population equivalent) để so sánh một cách tƣơng đối mức độ gây ô
nhiễm của nƣớc thải công nghiệp với nƣớc thải đô thị. Đại lƣợng này đƣợc xác
định dựa vào lƣợng thải trung bình của một ngƣời trong một ngày đối với một
tác nhân gây ô nhiễm xác định. Các tác nhân gây ô nhiễm chính thƣờng đƣợc sử
dụng để so sánh là COD (nhu cầu oxy hóa học), BOD5 (nhu cầu oxy sinh hóa),
SS (chất rắn lơ lửng). Ngoài các nguồn gây ô nhiễm chính nhƣ trên thì còn có
4
các nguồn gây ô nhiếm nƣớc khác nhƣ từ y tế hay từ các hoạt động sản xuất
nông, lâm, ngƣ nghiệp của con ngƣời…
- Khái niệm giám sát
Theo bộ phận Phát triển Xã hội- Ngân hàng Thế giới năm 2007 đã đƣa ra
đất, thiếu nƣớc thì cả nền văn minh hiện nay cũng không tồn tại đƣợc. Từ xƣa,
con ngƣời đã biết đến vai trò quan trọng của nƣớc; các nhà khoa học cổ đại đã
coi nƣớc là thành phần cơ bản của vật chất và trong quá trình phát triển của xã
hội loài ngƣời thì các nền văn minh lớn của nhân loại đều xuất hiện và phát triển
trên lƣu vực của các con sông lớn nhƣ nền văn mình Lƣỡng Hà, nền văn minh
Ai Cập, nền văn minh Hoàng Hà, nền văn minh sông Hồng, …
Nƣớc có vai trò đặc biệt quan trọng với cơ thể, con ngƣời có thể nhịn ăn
đƣợc vài ngày, nhƣng không thể nhịn uống nƣớc. Nƣớc chiếm khoảng 70%
trọng lƣợng cơ thể, 65 – 75% trọng lƣợng cơ, 50% trọng lƣợng mỡ và 50%
trọng lƣợng xƣơng. Nƣớc là chất quan trọng để các phản ứng hóa học và trao đổi
chất diễn ra không ngừng trong cơ thể. Nƣớc là dung môi vận chuyển các chất
dinh dƣỡng vào cơ thể. Uống nƣớc không đủ sẽ ảnh hƣởng đến chức năng của tế
bào cũng nhƣ chức năng hệ thống của cơ thể. Khi cơ thể mất trên 10% lƣợng
nƣớc có khả năng gây trụy tim mạch, hạ huyết áp, nhịp tin tăng cao. Nguy hiểm
hơn là tử vong nếu lƣợng nƣớc mất trên 20%.
Nƣớc không chỉ quan trọng và cần thiết cho sự sống của con ngƣời, đối
với sinh vật nƣớc là yếu tố không thể thiếu và phải đƣợc cung cấp thƣờng
xuyên. Nƣớc là dung môi hòa tan các chất vô cơ, hữu cơ phân cực, là nguyên
liệu cho cây quang hợp. Nƣớc đảm bảo cho thực vật có một hình dạng và cấu
trúc nhất định do nƣớc chiếm một lƣợng lớn trong tế bào thực vật, duy trì độ
trƣơng của tế bào cho nên làm cho thực vật có hình dáng nhất định. Nƣớc còn
tham gia vào quá trình trao đổi năng lƣợng và điều hòa nhiệt độ cơ thể sinh vật
và là môi trƣờng sống của rất nhiều loài sinh vật. Không những vậy, nƣớc cũng
giữ vai trò tích cực trong việc phát tán nòi giống của các sinh vật.
Bên cạnh những vai trò không thể thiếu để duy trì sự sống của con ngƣời
và sinh vật, thì nƣớc cũng là nguồn nguyên liệu vô cùng quan trọng để phát triển
các hoạt động sản xuất của con ngƣời.
6
cận những điều kiện vệ sinh phù hợp (vì thiếu nƣớc) và các bệnh liên quan đến
nƣớc. Thiếu vệ sinh và thiếu nƣớc sạch là nguyên nhân tử vong cho hơn 1,6
triệu trẻ em mỗi năm. Tổ chức Lƣơng Nông Liên Hợp Quốc (FAO) đã đƣa ra
cảnh bảo, trong 15 năm tới sẽ có gần 2 tỷ ngƣời phải sống tại các khu vực khan
hiếm nguồn nƣớc và 2/3 dân số hành tinh có thể bị thiếu nƣớc. Theo ƣớc tính
của Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc (UNICEF) có khoảng 17 triệu (52%) trẻ em
chƣa đƣợc sử dụng nƣớc sạch và khoảng 20 triệu (59%) chƣa có nhà tiêu hợp vệ
sinh. Hàng năm, 4000 trẻ em tử vong vì nƣớc bẩn và vệ sinh kém. Những con số
này còn cao hơn nữa ở vùng các dân tộc ít ngƣời và vùng sâu vùng xa. Thống
kê của UNICEF tại khu vực Nam và Đông Á cho thấy chất lƣợng nƣớc ở khu
vực này ngày càng trở thành mối đe dọa lớn đối với trẻ em. Tình trạng Asen và
Flo trong nƣớc ngầm đang đe dọa nghiêm trọng tình trạng sức khỏe của 50 triệu
ngƣời dân trong khu vực. Các công trình nghiên cứu mới đây đã cho thấy những
bệnh do sử dụng nƣớc bẩn gây ra đã ảnh hƣởng đến sức khở và làm khả năng
học hành của trẻ em. Hàng ngày có rất nhiều trẻ em ở các nƣớc đang phát triển
không đƣợc đến trƣờng vì các bệnh nhƣ tiêu chảy, nhiềm trùng đƣờng ruột [6].
Cũng nhƣ tình trạng chung của một số nƣớc trên thế giới, Việt nam cũng
đang đứng trƣớc thách thức hết sức lớn về nạn ô nhiễm môi trƣờng nƣớc, đặc
biệt là tại các khu công nghiệp và đô thị.
Hiện nay, chất lƣợng nƣớc ở vùng thƣợng lƣu các con sông chính còn khá
tốt. Tuy nhiên ở các vùng hạ lƣu đã và đang có nhiều vùng bị ô nhiễm nặng nề.
Đặc biệt mức độ ô nhiễm tại các con sông tăng cao vào mùa khô khi lƣợng nƣớc
đổ về các con sông giảm. Chất lƣợng nƣớc suy giảm mạnh, nhiều chỉ tiêu nhƣ:
BOD, COD, NH4+, Nts, Pts cao hơn nhiều lần so với tiêu chuẩn cho phép.
Trong các khu đô thị, hầu hết các con sông chảy qua đều đã bị ô nhiễm.
Ví dụ nhƣ sông Thị Vải, là con sông có mức độ ô nhiễm nặng nhất trong hệ
thống sông Đồng Nai, có một đoạn sông chết dài trên 10 km. Giá trị DO thƣờng
xuyên dƣới 0 – 0.5 mg/l, giá trị thấp nhất ở khu cảng Vedan (0 – 0.4 mg/l)
đƣợc công nhận rộng rãi dựa trên một số hội thảo.
9
Trên thế giới, vào tháng 1 năm 1992, hội thảo Liên hợp quốc Dublin
(UN) về nƣớc và môi trƣờng đã xây dựng các nguyên tắc chính về quản lý tài
nguyên nƣớc hiện đại phù hợp với tiêu chuẩn của chƣơng 18 của hội nghị Hiệp
Hội các quốc gia về nƣớc và phát triển (UNCED) Agenda 21 (Rio de Janeiro,
tháng 6 - 1992). Những nguyên tắc bao gồm những điều lệ cần thiết cho vấn đề
đảm bảo thông tin về quy hoạch và quản lý tài nguyên nƣớc. Vấn đề này đã một
lần nữa đƣợc nhấn mạnh qua một loạt các hội nghị UN nhƣ hội nghị thƣợng
đỉnh thế giới về phát triển bền vững (WSSD) (Johannesburg, tháng 8 – 9, 2002),
phiên họp thứ 12 và 13 của Ủy ban phát triển bền vững (CSD) (New York,
tháng 4 năm 2004 và tháng 4 năm 2005), cũng nhƣ các đối thoại quốc tế gần đây
khác nhƣ diễn đàn nƣớc thế giới Istanbul (tháng 3 - 2009). Các tài liệu chính
sách, chiến lƣợc của khởi xƣớng hiệp hội các nƣớc châu âu về nƣớc (EUWI)
đƣợc khởi động vào năm 2002, đòi hỏi phải có cơ chế giám sát và báo cáo về
tiến độ và kiểm soát chất lƣợng.
Vào năm 2003, UN – về nƣớc đã đƣợc xem nhƣ là cơ chế UN chính thức
mới để theo dõi các quyết định liên quan đến nƣớc cho đến năm 2002 tại WSSD
và các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ (MDG). Trong số các nhiệm vụ đó là tạo
điều kiện thuận lợi để trao đổi thông tin liên ngành, bao gồm chia sẻ kinh
nghiệm và các các bài học kinh nghiệm, và phục vụ nhƣ thanh toán bù trừ cho
các thong tin chính sách có liên quan, đánh giá và tƣ vấn về tình trạng và xu
hƣớng toàn cầu cũng nhƣ cấp độ khu vực. UN về nƣớc cũng chịu trách nhiệm
cho việc cung cấp cho các nƣớc thành viên với một nhóm điểm tiếp nhận cho
các sang kiến của hệ thống và phản ứng ở các khu vực trong phạm vi hoạt động
của nó. Các báo cáo UN về nƣớc (WWDR,JMP, GLAAS) là công cụ để đóng
góp vào mục tiêu đó.
thích hợp.
Nhu cầu đối với các chỉ số chính phát sinh.Thông tin toàn cầu đƣợc cập
nhật thƣờng xuyên về tình trạng và xu hƣớng của nghành nƣớc đƣợc yêu cầu.
Nhiều hệ thống thong tin toàn cầu xuất hiện, nhƣng lại thiếu đi sự hội nhập
và kết hợp. Lực lƣợng thực hiện công tác giám sát đƣợc đề xuất vào năm
2006 để tiến tới một hệ thống thông tin liên kết. Giới hạn thiết lập các chỉ số
11
cung cấp một điểm tiếp cận ban đầu nhằm mục tiêu tạo ra dữ liệu và tạo điều
kiện huy động các luồng thông tin để xây dựng các chỉ số trên hệ thống cơ
sở. UN – nƣớc sẽ hƣởng lợi từ việc sử dụng một số lƣợng các chỉ số giảm
dần đƣợc lựa chọn từ một nguồn thiết lập các chỉ số lớn hơn đã có để thông
báo cho dân sự và hỗ trợ thông tin liên lạc hiệu quả với các bên ra quyết
định về các xu hƣớng và tiến bộ. Điều này sẽ chỉ cung cấp một cách tổng
quan mà có thể cần đƣợc bổ sung bằng các hoạt động giám sát chi tiết hơn
nữa để theo dõi sự thực thi và thúc đẩy các cách tiếp cận tổng hợp nhƣ một
phần của khuôn khổ phát triển toàn diện, sử dụng bộ các chỉ số chi tiết phụ
thuộc vào đại phƣơng cụ thể hoặc các khu vực đặc biệt ở những nơi mà công
tác thực hiện đang đƣợc đánh giá.
Vào năm 2006, nhóm công tác về giám sát đã kết thúc nghiên cứu bằng sự
xuất bản “ giám sát nƣớc: lập bản đồ hiện tại các hệ thống và các phát động
toàn cầu” . Vào tháng 5/2008, nhóm công tác về IWRM hoàn thành yêu cầu
bằng cách phát động “Tình hình báo cáo về quản lý tổng hợp tài nguyên
nƣớc và các quy hoạch nƣớc hiệu quả” ở hội nghị lần thứ 16 của Ủy ban về
phát triển bền vững. Vào năm 2008, UN – nƣớc đã đƣa ra quyết định để thiết
lập lực lƣợng công tác mới về các chỉ sổ, giám sát và lập báo cáo (TF-IMR).
TF-IMR đã xây dựng công việc của bản thân về kết quả của hai nhóm công
tác trƣớc cũng nhƣ đúc kết yêu cầu đặt ra vào tháng 8/2009 bằng sự công bố
kết quả cuối cùng (một danh sách ngắn với 15 chỉ số chính) ở cuộc họp UN –
+ Chất lƣợng nƣớc sông gồm: tổng độ khoáng hóa và các thành phần hóa
học chính, độ mặn và trữ lƣợng động tự nhiên.
+ Các chỉ tiêu về trữ lƣợng nƣớc tĩnh và trữ lƣợng khai thác tiềm năng của
nƣớc ngầm trong các lƣu vực sông chính và một số vùng.
Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học độc lập cấ p nhà nƣớc “Đánh
giá tính bền vững của việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất lãnh thổ
Việt Nam, định hướng chiến lược khai thác, sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên
nước dưới đất đến năm 2020” do Trƣờng Đại học Mỏ và Địa chất thực hiện
năm 2005[3] đã đƣa ra các chỉ tiêu về lƣợng nƣớc và chất lƣợng nƣớc dƣới
13
đất. Các chỉ tiêu số lƣợng đƣợc đánh giá bằng trữ lƣợng động tự nhiên
(m3/ngày) và trữ lƣợng khai thác tiềm năng (m3/ngày) theo từng tỉnh và cá c
vùng: Đông Bắc, Tây Bắc, Đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Nam Trung
Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng Nam Bộ. Chất lƣợng nƣớc
ngầm đƣợc đánh giá theo các chỉ tiêu về: tổng hàm lƣợng muối và các thành
phần hóa học chính, trị số pH, độ cứng, loại hình hóa học của các tầng chứa
nƣớc…[3].
Đề án “Kiểm kê, đánh giá tài nguyên nước quốc gia và xây dựng hệ thống
thông tin, dữ liệu về tài nguyên nước” [10] do Cục quản lý Tài nguyên nƣớc
thực hiện năm 2007 đã đƣa ra 05 bộ chỉ tiêu gồm: (1) bộ chỉ tiêu kiểm kê, đánh
giá lƣợng mƣa; (2) bộ chỉ tiêu về hình thái sông, hồ, đầm phá; (3) bộ chỉ tiêu về
lƣợng nƣớc sông; (4) bộ chỉ tiêu về số lƣợng nƣớc dƣới đất; (5) bộ chỉ tiêu về
chất lƣợng nƣớc, với khoảng 96 chỉ tiêu.
Đề tài “Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn xác định nội dung,
phương pháp tính, tổng hợp, thống kê các chỉ tiêu tài nguyên nước” [5] do
Trung tâm Khí tƣợng Thủy văn Quốc gia - Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng thực
hiện năm 2012 đã đƣa ra 05 nhóm chỉ tiêu tài nguyên nƣớc gồm:
đƣợc trích trong bảng 1.1.
15
Bảng 1. Cấu trúc hệ thống chỉ tiêu quản lý bền vững tài nguyên nƣớc [19]
Chỉ tiêu phát triển dân số
Loại chỉ tiêu kinh tế, xã
hội
Chỉ tiêu phát triển kinh tế
Chỉ tiêu phát triển xã hội
Chỉ tiêu phát triển khoa học kỹ
thuật
Tổng lƣợng tài nguyên nƣớc
Loại chỉ tiêu tài nguyên Chỉ tiêu chất lƣợng nƣớc
nƣớc
Lƣợng nƣớc sử dụng
Hệ thống chỉ
Lƣợng nƣớc biến đổi
tiêu
Tỷ lệ thực vật che phủ
quản lý
chiều dài là 288 km và diện tích lƣu vực là 6030 km2. Các phụ lƣu có tổng chiều
dài là 1332 km và diện tích lƣu vực là 3535 km2.
b. Đặc điểm địa hình [121]
Sông Cầu là một trong những sông chính của hệ thông sông Thái Bình với
47% diện tích toàn lƣu vực. Sông Cầu bắt nguồn từ vùng núi Tam Tao (đỉnh
cao 1.326m) chảy qua huyện Chợ Đồn (Bắc Kạn) thị xã Bắc Kạn, Chợ Mới,
Thái Nguyên, Bắc Ninh, Bắc Giang và điểm cuối cùng của con sông này là Phả
Lại, Chí Linh, Hải Dƣơng. Tổng chiều dài của sông Cầu là 288 km với tổng lƣu
lƣợng nƣớc đạt 4,5 tỷ m3/năm (chiếm 5,4% tổng lƣợng nƣớc toàn quốc).
Lƣu vƣc sông Cầu có địa hình phức tạp với ba (3) vùng sinh thái điển
hình: đồng bằng, trung du và núi cao. Lƣu vực có 68 sông, suối có chiều dài hơn
10 km. Các nhánh sông chính của LVS Cầu bao gồm sông Cầu, sông Công,
sông Cà Lồ, sông Ngũ Huyện Khê, sông Nghinh Tƣờng, sông Đu, sông Chợ
Chu, sông Thiếp...
Lƣu vực sông Cầu có dạng trải dài từ Bắc xuống Nam. Thung lũng phía
thƣợng lƣu và trung lƣu nằm giữa hai cánh cung sông Gâm và cánh cung Ngân
Sơn - Yên Lạc. Dựa vào đặc điểm của lƣu vực, có thể lƣu vực sông Cầu thành 3
đoạn nhƣ sau:
- Thƣợng lƣu từ nguồn đến Chợ Mới (Bắc Kạn) chảy théo hƣớng Bắc –
Nam, giữa vùng núi 400m đến 500m (có ngọn cao tới 1326 m – 1525m) nên
lòng sông hẹp, lắm thác ghềnh, độ dốc lên tới 10%
17