BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP BỘ NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH CÁC THUỘC TÍNH
CỦA CÁC LÀNG NGHỀ CHẾ BIẾN NÔNG SẢN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TÂY
VÀ ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ KHẢ THI
CHO XỬ LÝ NƯỚC THẢI VÀ CÁC DẠNG CHẤT THẢI RẮN
Chủ nhiệm đề tài: ThS. Nguyễn Thị Minh Sáng
8107
Hà nội, 2010
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
ThS. Nguyễn Duy Hùng
TL. BỘ TRƯỞNG
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜN
G
VỤ TRƯỞNG VỤ KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ
TS. Nguyễn Đắc Đồng
HÀ NỘI, 2010
DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI TT
HỌ VÀ TÊN ĐƠN VỊ CÔNG TÁC
1.
ThS. Vũ Thị Mai Trường CĐ Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
2.
ThS. Lê Thu Thủy Trường CĐ Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
3.
ThS. Lê Đắc Trường Trường CĐ Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
4.
ThS. Vũ Văn Doanh Trường CĐ Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
5.
ThS. Đàm Thị Minh Tâm Trường CĐ Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
6.
ThS. Bùi Thị Thư Trường CĐ Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
7.
2.2. Phương pháp nghiên cứu 28
2.2.1. Phương pháp nghiên cứu tư liệu 28
2.2.2. Phương pháp điều tra thực địa 28
2.2.3. Phương pháp phỏng vấn 28
2.2.4. Phương pháp so sánh 29
2.2.5. Phương pháp thực nghiệm 29
3 Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38
3.1. Kết quả điều tra, khảo sát tại các làng nghề trên địa bàn nghiên cứu 38
3.1.1. Kết quả điều tra, khảo sát về tình hình phát triển các làng nghề
chế biến nông sản trên địa bàn tỉnh Hà Tây 38
3.1.2. Tìm hiểu quy trình sản xuất kèm dòng thải của một số loại hình
chế biến nông sản 43
3.1.3. Lựa chọn địa điểm nghiên cứu 46
3.2. Kết quả phân tích thành phần, tính chất đặc trưng của các nguồn thải
từ các công đoạn chế biến nông sản tại làng nghề 47
3.2.1. Kết quả phân tích một số thành phần cơ bản có trong nước thải
của các công đoạn sản xuất bún 48
3.2.2. Kết quả phân tích một số thành phần cơ bản có trong nước thải
của các công đoạn sản xuất đậu phụ 47
3.2.3. Kết quả phân tích một số thành phần cơ bản có trong nước thải
của làng nghề chế biến tinh bột sắn 51
3.2.4. Kết quả phân tích một số thành phần cơ bản có trong nước thải
sản xuất miến 52
3.3. Kết quả thử nghiệm xử lý nước thải 54
xuất miến 54
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của nồng độ PAC đối với hiệu quả xử lý nước thải làm đậu 57
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của nồng độ PAC đối với hiệu quả xử lý nước thải sản xuất
đậu, công
đoạn đóng khuôn 58
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của nồng độ PAC đối với hiệu quả xử lý nước thải chế biến tinh
bột sắn 59
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của nồng độ PAC đối với hiệu quả xử lý nước thải sản xuất
bún, công đoạn vo gạo 60
Bảng 3.11. Ảnh hưởng của nồng
độ PAC đối với hiệu quả xử lý nước thải sản xuất
bún, công đoạn ngâm gạo 61
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của nồng độ PAC đối với hiệu quả xử lý nước thải sản xuất
bún, công đoạn ngâm bột 62
Bảng 3.13. Ảnh hưởng của nồng độ PAC đối với hiệu quả xử lý nước thải sản xuấ
t
bún, công đoạn rửa bún 63
Bảng 3.14. Hiệu xuất xử lý COD trong nước thải sản xuất đậu phụ 64
Bảng 3.15. Hiệu xuất xử lý tinh bột trong nước thải sản xuất đậu phụ 67
Bảng 3.16. Hiệu xuất xử lý protein trong nước thải sản xuất đậu phụ bằng phương
pháp hiếu khí 68
Bảng 3.17. Hiệu xuất xử lý protein trong nước thả
i sản xuất đậu phụ bằng phương
pháp yếm khí 69
Bảng 3.18. Kết quả theo dõi sự thay đổi nồng độ NH4+ trong nước thải sản xuất đậu
phụ 71
Bảng 3.19. Kết quả theo dõi sự thay đổi nồng độ NO3- trong nước thải sản xuất đậu
phụ bằng phương pháp hiếu khí 72
Bảng 3.20. Kết quả theo dõi sự thay đổi nồng độ NO
Bảng 3.33. Kết quả theo dõi sự thay đổi nồng độ NO
3
-
trong nước thải sản xuất tinh
bột sắn bằng phương pháp hiếu khí 93
Bảng 3.34. Kết quả theo dõi sự thay đổi nồng độ NO
3
-
trong nước thải sản xuất tinh
bột sắn bằng phương pháp yếm khí 94
Bảng 3.35. Hiệu xuất xử lý photpho trong nước thải sản xuất tinh bột sắn 95
Bảng 3.36. Hiệu xuất xử lý COD trong nước thải sản xuất miến bằng phương pháp
hiếu khí 96
Bảng 3.37. Hiệu xuất xử lý tinh bột trong nước thải sản xuất miến 98
Bảng 3.38. Hiệu xuấ
t xử lý protein trong nước thải sản xuất miến 99
Bảng 3.39. Kết quả theo dõi sự thay đổi nồng độ NH
4
+
trong nước thải sản xuất miến 100
Bảng 3.40. Kết quả theo dõi sự thay đổi nồng độ NO
3
-
trong nước thải sản xuất miến 101
Bảng 3.41. Hiệu xuất xử lý photpho trong nước thải sản xuất miến 103
Bảng 3.42. Kết quả phân tích thành phần bã sắn 105
Bảng 3.43. Kết quả phân tích chất lượng bã thải sau khi ủ bằng phương pháp hiếu khí 106
Bảng 3.44. Kết quả phân tích chất lượng bã thải sau khi ủ bằng phương pháp yếm khí 107
Bảng 3.45. So sánh phương pháp ủ hiếu khí và ủ yếm khí đối v
ới bã thải rắn 108
-
bằng phương pháp hiếu khí 73
Hình 3.10. Xử lý nước thải sản xuất đậu phụ - Đồ thị theo dõi sự thay đổi nồng độ
NO
3
-
bằng phương pháp yếm khí 74
Hình 3.11. Xử lý nước thải sản xuất đậu phụ - Đồ thị theo dõi sự giảm nồng độ P
tổng 75
Hình 3.12. Xử lý nước thải sản xuất bún - Đồ thị theo dõi sự giảm COD trong hệ
thống xử lý hiếu khí 76
Hình 3.13. Xử lý nước thải sản xuất bún - Đồ thị theo dõi sự giảm COD trong hệ
thống xử lý yế
m khí 78
Hình 3.14. So sánh hiệu quả xử lý COD giữa hai hệ thống xử lý hiếu khí và yếm
khí trong 8 ngày đầu 78
Hình 3.15. Xử lý nước thải sản xuất bún - Đồ thị theo dõi sự giảm nồng độ tinh bột . 80
Hình 3.16. Xử lý nước thải sản xuất bún - Đồ thị theo dõi sự giảm nồng độ protein 81
Hình 3.17. Xử lý nước thải sản xuất bún - Đồ thị theo dõi sự thay đổi nồng độ NH
4
+
82
Hình 3.18. Xử lý nước thải sản xuất bún - Đồ thị theo dõi sự thay đổi nồng độ NO
3
-
bằng phương pháp hiếu khí 84
Hình 3.19. Xử lý nước thải sản xuất bún - Đồ thị theo dõi sự thay đổi nồng độ NO
Hình 3.28. Xử lý nước thải sản xuất tinh bột sắn - Đồ thị theo dõi sự giảm nồng độ
P tổng 95
Hình 3.29. Xử lý nước thải sản xuất miến - Đồ thị theo dõi sự giảm COD 97
Hình 3.30. So sánh hiệu quả xử lý COD giữa hai hệ thống xử lý hiếu khí và yếm
khí trong 8 ngày đầu 98
Hình 3.31. Xử lý nước thải sản xuất miế
n - Đồ thị theo dõi sự giảm nồng độ tinh
bột 99
Hình 3.33. Xử lý nước thải sản xuất miến-Đồ thị theo dõi sự giảm nồng độ protein 100
Hình 3.33. Xử lý nước thải sản xuất miến-Đồ thị theo dõi sự thay đổi nồng độ NH
4
+
101
Hình 3.34. Xử lý nước thải sản xuất miến-Đồ thị theo dõi sự thay đổi nồng độ NO
3
-
102
Hình 3.35. Xử lý nước thải sản xuất miến-Đồ thị theo dõi sự giảm nồng độ P tổng 103
Hình 3.36. Quy trình công nghệ cho xử lý nước thải 110 1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Làng nghề là một trong những nét đặc thù của nông thôn Việt Nam,
các làng nghề hiện nay đang bị ô nhiễm nặng, nhiều ruộng lúa, cây trồng bị
giảm năng suất do ô nhiễm từ làng nghề. Điều này sẽ gây ảnh hưởng đến sự
phát triển bền vững của làng nghề.
Trong các làng nghề thì làng nghề chế biến nông sản chiếm số lượng
nhiều nhất do Việt Nam có tới trên 70% dân số sống bằng nghề sản xuất nông
nghi
ệp. Các làng nghề chế biến nông sản như làm bún, miến, bánh tráng, bột
sắn, đậu phụ đã có từ lâu đời. Trước đây, khi chưa phát triển kinh tế thị
trường, các làng nghề này chủ yếu được sản xuất thủ công, chế biến một lượng
nhỏ nông sản phục vụ đời sống hàng ngày của nông dân và đóng vai trò nghề
phụ. Trong nhưng năm gần đây, cùng với nhu cầu ngày càng cao củ
a đời sống
nhân dân đồng thời đáp ứng nhu cầu cho một số ngành sản xuất công nghiệp
thì làng nghề chế biến nông sản đã phát triển mạnh mẽ. Chế biến nông sản
không còn là nghề phụ mà đã trở thành ngành sản xuất chính có sản lượng
hàng hoá lớn của nhiều vùng, miền nông thôn.
Chế biến nông sản là loại hình sản xuất có nhu cầu sử dụng nước lớn và
phần l
ớn lượng nước này được thải ra ngoài. Nước thải của các làng nghề này
có đặc tính chung là rất giàu chất hữu cơ, dễ phân huỷ sinh học, vì vậy, chất
lượng môi trường nước tại đây là rất đáng lo ngại. Cho đến nay, phần lớn nước
thải tại các làng nghề đều thải thẳng ra ngoài môi trường mà không qua bất kỳ
khâu xử lý nào. Nước thải tồn đọng ở cống rãnh thường bị
phân huỷ yếm khí
gây nhiễm môi trường đất và suy giảm chất lượng nước ngầm Chất lượng
nước ngầm tại các làng nghề chế biến nông sản vì vậy cũng bị ảnh hưởng, hầu
hết đều có dấu hiệu ô nhiễm như giá trị các thông số COD, BOD, Coliform…
đều vượt quá tiêu chuẩn cho phép.
Hà Tây (cũ) là vùng đất có nhiều làng nghề truyền thống, trên địa bàn
tỉnh Hà Tây có tới hơn 1000 làng có nghề, trong đ
- Phân tích, phân loại và sắp xếp chất thải theo tính chất và các đặc trưng
của từng loại hình chế biến nông sản;
- Nghiên cứu, thử nghiệm các phương án xử lý bã thải rắn từ đó đề xuất
phương án xử lý phù hợp;
-
Nghiên cứu, thử nghiệm các phương pháp xử lý nước thải và đề xuất công
nghệ tổng thể cho xử lý nước thải loại hình chế biến nông sản.
4
4. Nội dung cúa báo cáo tổng kết đề tài
Bố cục của Báo cáo tổng kết đề tài bao gồm các phần sau:
Mở đầu
Chương 1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Chương 3. Kết quả nghiên cứu
Kết luận và kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục 5
1 Chương 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Vùng đồi núi có 70.400 ha, chiếm 1/3 diện tích tự nhiên toàn tỉnh, còn lại là
vùng đồng bằng tương đối bằng ph
ẳng. Vùng núi có độ cao tuyệt đối từ 300 m
trở lên đến 1.282 m có diện tích là 1.700 ha; các vùng núi đá vôi tập trung ở phía
Tây Nam có địa hình phức tạp với nhiều hang động. Ðiểm cao nhất cao 1.282m
(đỉnh núi Ba Vì), điểm thấp nhất 1,7m so với mặt nước biển.[19]
Khí hậu: Mang khí hậu nhiệt đới gió mùa; mưa, bão tập trung từ tháng 7 6
đến tháng 9. Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.800÷2.000 mm. Nhiệt độ
trung bình hàng năm là 23
0
C; trung bình cao nhất là 29
0
C, thấp nhất là 14
0
C.
Hàng năm có 3 tháng nhiệt độ ở mức trung bình là tháng 8,9,10; tháng lạnh nhất
là tháng 1. [19]
Từ ngày 01 tháng 8 năm 2008, toàn bộ địa giới của Hà Tây đã được sáp
nhập vào Thủ đô Hà Nội.
1.1.2. Đặc điểm kinh tế, xã hội [15], [19]
Nông nghiệp:
- Lúa là cây lương thực chính, tiếp đến là ngô, khoai, sắn. Ngoài ra còn có
các loại cây lương thực khác như khoai tây, đậu, lac…
- Cây công nghiệp: mía, chè, dâu tằm.
- Chăn nuôi gia cầm đang phát triển, lợ
n, trâu, bò.
Công nghiệp:
- Dân số trung bình đến năm 2010 là 2.624.000 người. Trong đó, lao động
trong độ tuổi là 1.523.000 người, chiếm 57,5% dân số toàn tỉnh.
- Giá trị GDP đến năm 2010 đạt 12.050 tỷ đồng. Trong đó, cơ cấu các
ngành kinh tế trong GDP là: Nông - lâm nghiệp là 23%; công nghiệp -
xây dựng c
ơ bản là 40%; thương mại - dịch vụ là 37%.
- Sản lượng lương thực quy thóc đến năm 2010 là 1.080 nghìn tấn, bình
quân hơn 400 kg/người.
1.2. Tổng quan về làng nghề Việt Nam và làng nghề chế biến nông sản trên
địa bàn nghiên cứu
1.2.1. Khái niệm về làng nghề [1]
Có thể hiểu “làng nghề” là làng nông thôn Việt Nam có ngành nghề tiểu
thủ công, phi nông nghiệp chiếm ưu thế về số lao động và thu nhập so với nghề
nông.
Do đặc điểm công việc của từng làng nghề, do nhiều làng nghề có nhiều
thành phần công việc khác nhau và do lịch sử hình thành và phát triển của làng
nghề có thể chia ra các loại làng nghề như sau:
- Làng một nghề: ngoài nghề nông tại làng còn có thêm một nghề duy nhất
chiếm ưu thế tuyệt đối như làng nghề dệt nhuộm, nấu rượu…
- Làng nhiều nghề: ngoài nghề nông làng còn có nhiều nghề chiếm ư
u thế
khác so với nghề nông.
- Làng nghề truyền thống: là làng nghề có nghề truyền thống, xuất hiện lâu 8
đời trong lịch sử và trải qua thăng trầm vẫn tồn tại cho tới ngày nay.
- Làng nghề mới: là làng có nghề mới xuất hiện và phát triển trong vài chục
năm trở lại đây nhưng vẫn chiếm ưu thế so với nghề nông.
9
Biểu đồ 1.1. Tỉ lệ làng nghề Việt Nam theo 6 nhóm ngành chính
Nguồn: [1]
Sản xuất làng nghề đã làm tăng cao giá trị nông sản và rất nhiều sản phẩm
đã được tạo ra không chỉ phục vụ đời sống hàng ngày của nông dân mà còn
cung cấp nhiều nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp như dệt, dược phẩm,
công nghiệp thực phẩm… Nhiều sản phẩm chẳng những đã thay thế nguyên
liệu phải nhập khẩu trước đây mà còn xuấ
t khẩu đi nhiều nước. Sản xuất làng
nghề đã kéo theo nhiều ngành kinh tế phát triển để phục vụ như công nghiệp cơ
khí, thương mại, dịch vụ… Năng suất, chất lượng các sản phẩm qua chế biến
trong những năm gần đây được nâng lên rõ rệt, kết hợp với tận dụng lao động
dư thừa, lao động nông nhàn, lợi thế kinh nghiệm truyền th
ống và gần vùng
nguyên liệu đã làm cho giá thành sản xuất các sản phẩm làng nghề rất cạnh
tranh. Đó là ưu thế nổi bật của sản xuất làng nghề.
Bên cạnh mặt tích cực, sự phát triển các làng nghề cũng mang lại nhiều
bất cập, đặc biệt là vấn đề môi trường. Hình thức tổ chức ở phần lớn các làng
nghề là quy mô sản xuất theo hộ gia đình; người lao
động ít được trang bị kiến
thức về môi trường và an toàn lao động. Nơi sản xuất, chế biến ở nhiều làng
nghề thường gắn với nơi sinh hoạt của gia đình nên mức độ ảnh hưởng của các
nguồn thải đến sức khỏe người dân làng nghề càng có nguy cơ tăng cao. Các
chất thải phát sinh từ hoạt động sản xuất ở các làng nghề đã và đang gây ả
nh
hưởng tới môi trường, làm suy thoái môi trường và tác động trực tiếp đến sức
khoẻ của người lao động.
t
ỉnh Hà Tây (cũ) [19], [32], [33]
Được mệnh danh là mảnh đất trăm nghề, Hà Tây từ xưa vẫn luôn được xếp
là tỉnh có nhiều làng nghề truyền thống nhất của cả nước, trong đó có nhiều
ngành nghề thủ công nổi tiếng đem lại thành tựu kinh tế lớn cho tỉnh. Trên địa
bàn tỉnh Hà Tây có tới hơn 1000 làng có nghề, trong đó có hơn 200 làng đạt tiêu
chí làng nghề, với các ngành nghề sơn mài, mây tre, dệt nhuộm, thêu ren, may,
m
ộc, chế biến lâm sản, nông sản
Một trong các thế mạnh làng nghề ở Hà Tây là chế biến nông sản. Một số 11
làng nghề đã trở nên quen thuộc khắp cả nước, điển hình như cụm làng nghề
Dương Liễu, Minh Khai, Cát Quế thuộc huyện Hoài Đức. Chỉ tính riêng xã
Dương Liễu, mỗi năm đã sản xuất 52.000 tấn tinh bột sắn, 4.000 tấn miến dong,
9.000 tấn nha, 1.000 tấn bún khô. Tại xã Minh Quang, huyện Ba Vì, Hà Tây,
mỗi năm nông dân chế biến khoảng 50.000÷70.000 tấn bột sắn. Xã Liên Hiệp,
huyện Phúc Thọ m
ỗi năm sản xuất khoảng 10.000 tấn bột sắn. Tại đây, khi vào
mùa vụ, mỗi ngày có từ 300÷500 tấn sắn tươi được chở từ khắp Phú Thọ, Sơn
La, Tuyên Quang tập kết về để chế biến thành tinh bột, nha và nhiều sản phẩm
khác. Tinh bột là nguyên liệu cho sản xuất các loại bánh, mỳ tôm, làm tá dược,
làm nguyên liệu cho các nhà máy hồ vải, sản xuất nha làm kẹo v.v….
Chính sách khuyến khích phát triển kinh tế công nghi
ệp, thủ công nghiệp
của tỉnh đã góp phần nâng cao đời sống kinh tế và xoá đói giảm nghèo cho nhân
dân nhưng vấn đề ô nhiễm môi trường làng nghề hiện nay vẫn chưa được giải
quyết triệt để, chưa có phương pháp bảo vệ môi trường hữu hiệu để giữ gìn an
toàn vệ sinh cho người lao động. Hầu hết các làng nghề đều chưa xây dựng hệ
3
, Minh Khai 255.000m
3
, Cát Quế 400.000m
3
. Lưu
lượng nước thải trong thời gian mùa vụ khoảng 13.000 m
3
/ngày đêm.
Ô nhiễm môi trường ở các làng nghề gây ảnh hưởng đến sức khỏe của
người dân trên địa bàn. Kết quả điều tra sức khỏe cộng đồng tại các làng nghề
chế biến nông sản cho thấy tỉ lệ mắc các bệnh ngoài da và viêm niêm mạc cao,
bên cạnh đó là các bệnh về đường tiêu hóa, hô hấp. Ví dụ tại làng nghề Dương
Liễu: bệnh loét chân tay chiếm 19,7%; bệnh hô hấp chi
ếm 9,43%; bệnh về
đường tiêu hóa chiếm 1,62%. Làng nghề chế biến thực phẩm Tân Hòa: tỉ lệ
người dân mắc bệnh ngoài da chiếm 30%. Làng nghề chế biến nông sản Cộng
Hòa: tỉ lệ người dân mắc các bệnh về tai mũi họng chiến 67%; các bệnh về
đường tiêu hóa 32% [1]
1.3. Cơ sở lý thuyết của việc xử lý nước thải và chất thải rắn
1.3.1. Xử lý nước thả
i
a. Nguyên tắc lựa chọn công nghệ trong xử lý nước thải [8], [14], [26]
Có rất nhiều phương pháp khác nhau được áp dụng trong công nghệ xử lý
nước thải. Đối với một loại nước thải có thể áp dụng một hoặc kết hợp nhiều
phương pháp khác nhau, nhằm đạt hiệu quả xử lý cao, giảm cho phí… Việc
lựa chọn phương pháp xử lý phụ thuộc vào nhiều yếu tố
như:
- Thành phần, tính chất nước thải: các thông số cần lưu ý khi xử lý nước
thải như pH, độ màu, hàm lượng chất rắn trong nước, COD, BOD, độ
phương pháp trao đổi ion. Phương pháp keo tụ được dùng chủ yếu
để tách các
hạt lơ lửng, khả năng lắng kém ra khỏi nước thải. Quá trình keo tụ có thể được
sử dụng chất trợ keo để tăng khả năng keo tụ và tăng tốc độ lắng. Phương pháp
tuyển nổi có mục đích tương tự như phương pháp keo tụ nhưng ở phương pháp
này, các tạp chất cần tách được đưa lên bề mặt nước bằng cách tạ
o ra các bóng
khí nhỏ để cùng lôi kéo chúng nổi lên mặt nước. Phương pháp hấp phụ thường
được áp dụng trong trường hợp cần loại bỏ các hợp chất hữu cơ có tính độc cao
hoặc các kim loại nặng. Các chất hấp phụ thường dùng là than hoạt tính, các
chất tổng hợp hoặc các khoáng chất như silicagen, oxit nhôm… Phương pháp
trao đổi ion nhằm thu hồi các cation hoặc các anion bằng các chất có khả năng
trao đổi ion. Các chất này có thể đượ
c tạo ra hoặc cũng có thể là các chất có sẵn
trong tự nhiên. 14
Các phương pháp xử lý sinh học được áp dụng để loại bỏ thành phần các
hợp chất hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học ra khỏi nước thải. Nguyên tắc
chung của các phương pháp này là dựa trên cơ sở sử dụng vi sinh vật (hiếu khí,
thiếu khí và kị khí) để phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải.
Đối với nước thải từ quá trình chế biến nông sản ch
ứa chủ yếu là thành
phần các chất hữu cơ nên phương pháp hữu hiệu là sử dụng phương pháp xử lý
sinh học là hợp lý nhất. Mặt khác, trong thành phần của nước thải chứa một
lượng tương đối lớn các chất lơ lửng nên có thể nghiên cứu, phối hợp thêm các
phương pháp keo tụ, lắng… để xử lý nước.
b. Một số phương pháp ứng dụng trong xử lý n
ước thải
- Giai đoạn hòa trộn hóa chất vào trong nước.
- Giai đoạn thuỷ phân chất keo tụ đồng thời phá vỡ tr
ạng thái ổn định
của hệ keo.
- Giai đoạn hình thành bông cặn (có thể tách ra thành 2 giai đoạn nhỏ:
giai đoạn hình thành bông keo nhỏ nhờ chuyển động nhiệt và giai đoạn
hình thành các bông keo có kích thước lớn để tách ra khỏi nước).
Ba giai đoạn trên xảy ra gần như đồng thời và liên tục. Khi hệ keo trong nước
đã bị các chất keo tụ phá vỡ trạng thái ổn định thì tốc độ tạo bông hoàn toàn ph
ụ
thuộc bởi chuyển động tạo ra sự va chạm giữa các hạt keo với nhau. Dưới tác dụng
của chuyển động nhiệt, các hạt cặn bé va chạm và kết dính với nhau tạo thành các
bông cặn có kích thước lớn dần lên tới khi không thể tham gia vào chuyển động
nhiệt nữa. Để tăng hiệu quả cho quá trình cần tạo điệu kiện cho các bông cặn tiếp
tục chuyển động để va ch
ạm vào nhau, đây là giai đoạn quyết định hiệu quả của
toàn bộ quá trình keo tụ.
Hình 1.1. Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải bằng keo tụ
Tuyển nổi [14]
Quá trình tuyển nổi là quá trình phân tách các hạt rắn hoặc lỏng khỏi pha
lỏng được thực hiện bằng cách cung cấp các bọt khí mịn vào pha lỏng. Các bọt 16
khí dính kết với các hạt khiến cho lực đẩy của bọt khí kết hợp với hạt rắn đủ lớn
để kéo các hạt này nổi lên bề mặt. Nhờ đó mà các hạt có tỷ trọng lớn hơn tỷ
trọng của chất lỏng cũng nổi được.
Trong xử lý nước thải, quá trình tuyển nổi được áp dụng để xử lý các chất
lơ lửng trong n