BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
******** ĐỖ THỊ THU TRANG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI
VỚI DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA LUẬN VĂN THẠC SĨ
Khánh Hòa - 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
********
ĐỖ THỊ THU TRANG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI
VỚI DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
Đỗ Thị Thu Trang
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành đến TS. Phan Thị Dung,
người đã chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi rất tận tình trong suốt thời gian thực hiện
và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Trường Đại học Nha Trang, Khoa
Đào tạo sau Đại học, Ban lãnh đạo Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa đã tạo điều kiện và giúp
đỡ tôi thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp làm việc tại Cục Thuế tỉnh
Khánh Hòa và Chi cục Thuế các huyện, thị xã, thành phố trong toàn tỉnh, bạn bè vì sự
ủng hộ và những ý kiến đóng góp quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn các thành viên trong đại gia đình đã động viên,
ủng hộ, chia sẻ và là chỗ dựa tinh thần giúp tôi tập trung nghiên cứu và hoàn thành bản
luận văn của mình.
iv
1.1.5.1. Đảm bảo kế hoạch thu NSNN một cách đầy đủ và kịp thời 11
1.1.5.2. Nâng cao mặt bằng nhận thức của NNT và công chức thuế 11
1.1.5.3. Đảm bảo thực thi pháp luật và hệ thống pháp luật 11
1.1.6. Nội dung quản lý thuế 12
1.1.6.1. Hoạch định chính sách thuế và thể chế hóa thành pháp luật 12
1.1.6.2. Xây dựng tổ chức bộ máy thu thuế 12
1.1.6.3. Xây dựng quy trình quản lý thuế 13
1.1.6.4. Tổ chức thực hiện các chức năng quản lý thuế 13
1.2. Quản lý thuế đối với doanh nghiệp chế biến thủy sản 13
1.2.1. Vị trí ngành chế biến thủy sản trong nền kinh tế quốc dân 13
1.2.2. Đặc điểm chủ yếu về quản lý thuế đối với DN CBTS 15
1.2.3. Nội dung quản lý thuế đối với DN CBTS 16
1.2.3.1. Hoạch định mục tiêu quản lý 16
1.2.3.2. Công tác tổ chức thực hiện 17
1.2.3.3. Công tác chỉ đạo điều hành 18
1.2.3.4. Công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý 18
1.2.4. Chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý thuế đối với DN CBTS 19
1.2.4.1. Hoạch định mục tiêu quản lý 19
1.2.4.2. Công tác tổ chức thực hiện 19
1.2.4.3. Công tác chỉ đạo điều hành 20
1.2.4.4. Công tác thanh tra kiểm tra 21
1.3. Kinh nghiệm quản lý thuế của Cục Thuế các tỉnh trong nước 21
1.3.1. Kinh nghiệm quản lý thuế của Cục Thuế các tỉnh 21
1.3.1.1. Cục Thuế Hải Phòng 22
1.3.1.2. Cục Thuế Hà Tĩnh 23
v
1.3.1.3. Cục Thuế Hà Nội 24
2.3.2. Những mặt hạn chế 76
2.3.2.1. Về phía doanh nghiệp chế biến thủy sản 76
2.3.2.2. Về phía cơ quan thuế 77
2.3.3. Nguyên nhân 80
2.3.3.1. Nguyên nhân khách quan 80
2.3.3.2. Nguyên nhân chủ quan 82
Kết luận chương II 84
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI
VỚI DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH
HÒA 85
3.1. Định hướng, mục tiêu hoàn thiện 85
3.1.1. Định hướng hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp 85
3.1.1.1. Định hướng chung 85
3.1.1.2. Định hướng cụ thể 86
3.1.2. Mục tiêu hoàn thiện trong điều kiện hội nhập quốc tế 86
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp
CBTS trên địa bản tỉnh Khánh Hòa 87
3.2.1. Công tác hoạch định mục tiêu quản lý 87
3.2.2. Công tác tổ chức thực hiện 88
3.2.2.1. Hiện đại hóa công tác tuyên truyền và hỗ trợ NNT 88
3.2.2.2. Công tác quản lý đối tượng nộp thuế, kê khai thuế 90
3.2.2.3. Hiện đại hóa công tác quán lý thu thuế 91
3.2.2.4. Công tác kiểm tra hoàn thuế 92
vii
3.2.2.5. Công tác quản lý nợ 93
3.2.3. Công tác chỉ đạo điều hành 94
3.2.4. Công tác thanh tra kiểm tra 95
3.2.4.1. Thanh tra kiểm tra về phế liệu 95
3.2.4.2. Hiện đại hóa công tác thanh tra kiểm tra 97
TW: Trung ương
VASEP: Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam
VPHC: Vi phạm hành chính ix
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tình hình xuất khẩu thủy sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 32
Bảng 2.2 Công tác lập dự toán thu của DN CBTS năm 2011-2013 40
Bảng 2.3 Công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT năm 2011-2013 43
Bảng 2.4 Đánh giá công tác TTHT của NNT đối với CQT 44
Bảng 2.5 Quy mô DN CBTS toàn tỉnh Khánh Hòa 46
Bảng 2.6 Công tác theo dõi xử lý tờ khai của DN CBTS 47
Bảng 2.7 Kết quả thu nộp thuế của DN CBTS năm 2011-2013 48
Bảng 2.8 Kết quả công tác hoàn thuế đối với DN CBTS 53
Bảng 2.9 Bảng phân loại nợ thuế của DN CBTS 59
Bảng 2.10 Kết qua thanh tra kiểm tra DN CBTS 65
Bảng 2.11 Kết quả kiểm tra trước hoàn và sau hoàn 66
x
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức ngành thuế tỉnh Khánh Hòa 36
Sơ đồ 2.2 Bộ máy tổ chức Văn phòng Cục Thuế 37
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Quy mô DN CBTS tỉnh Khánh Hòa 31
Biểu đồ 2.2 Loại hình DN CBTS Khánh Hòa 32
phải đối mặt với nhiều khó khăn, thử thách nhưng ngành thủy sản tỉnh Khánh Hòa,
nhất là chế biến thủy sản không ngừng phát triển, góp phần quan trọng cho sự phát
triển chung của ngành kinh tế mũi nhọn tỉnh nhà. Theo số liệu thống kê, tính đến cuối
năm 2013 toàn tỉnh có khoảng hơn 100 doanh nghiệp và hộ cá thể kinh doanh, chế
biến thủy sản, trong đó có khoảng 50 doanh nghiệp lớn hàng năm đóng góp khoảng
gần 100 tỷ đồng vào NSNN. So với số thu toàn tỉnh thì con số này tuy không lớn
nhưng đây chính là những nguồn thu tiềm năng cho ngành kinh tế tỉnh nhà.
2
Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và thực hiện công nghiệp hoá -
hiện đại hoá đất nước hiện nay, chính sách thuế ở nước ta nói chung và tỉnh Khánh
Hòa nói riêng vẫn còn bộc lộ nhiều vấn đề bất cập. Thuế chưa phải là công cụ hiệu quả
để vừa tăng thu ngân sách vừa tăng khả năng điều tiết và kích thích nền kinh tế. Hiện
tượng khai man trốn thuế, lậu thuế còn nhiều từ đó tạo ra sự bất bình đẳng và sự cạnh
tranh không lành mạnh giữa các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp kinh doanh
mặt hàng thực phẩm như chế biến thủy sản. Vì vậy để phản ánh và theo kịp bước
chuyển của nền kinh tế thì công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp nói chung
và doanh nghiệp CBTS nói riêng cần phải tiếp tục cải tiến và hoàn thiện nhằm thực
hiện được mục tiêu, yêu cầu của hệ thống thuế đặt ra, đáp ứng tình hình phát triển kinh
tế của đất nước cũng như các cam kết quốc tế trong giai đoạn hiện nay.
Trước thực trạng này, tôi đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý
thuế đối với doanh nghiệp chế biến thủy sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa” làm
luận văn thạc sĩ kinh tế - chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp, qua đó mong muốn ở
chừng mực nào đó sẽ đóng góp một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý
thuế đối với các DN CBTS trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
2. Mục tiêu của đề tài
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm cụ thể hóa 3 mục tiêu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác quản lý thuế ở Việt Nam.
- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế đối với các DN
CBTS trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
- Sử dụng bảng biểu, mô hình để minh họa, cụ thể hóa những nội dung
được nêu.
6. Tổng quan các nghiên cứu
Đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
trên địa bàn huyện Phú Thiện, tỉnh Gia Lai”, luận văn thạc sĩ của Nguyễn Công Trạch
(2013), trường Đại học Đà Nẵng. Đề tài đã trình bày một số biện pháp hoàn thiện công
tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Qua đó đề
4
xuất một số kiến nghị để hoàn thiện khuôn phổ pháp lý, chính sách thuế đối với hộ cá
thể và bổ sung sửa đổi chính sách thuế hiện hành.
Đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc
doanh trên địa bàn thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai”, luận văn thạc sĩ của Trần Viết Trà
(2013), trường Đại học Đà Nẵng. Luận văn đề cập đến thực trạng quản lý thuế đối với
các DN NQD hiện nay và một số giải pháp hoàn thiện loại hình DN này trong lĩnh vực
thuế.
Đề tài “Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với kinh tế ngoài quốc
doanh trên địa bàn thành phố Quy Nhơn”, luận văn thạc sĩ của Hồ Minh Khiêm
(2012), trường Đại học Đà Nẵng. Luận văn này đi sâu vào thực trạng quản lý thuế đối
với sắc thuế TNDN nói riêng đối với DN NQD. Đồng thời, cũng đề xuất giải pháp để
khắc phục thực trạng và hoàn thiện công tác quản lý thuế.
Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Quang Tuấn (2004), trường Đại học Kinh tế
thành phố Hồ Chí Minh với đề tài “Các giải pháp hoàn thiện thuế GTGT và thuế
TNDN trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam”.
Luận văn thạc sĩ của Trần Công Thành (2013), trường Đại học Đà Nẵng với
đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh”
đã phân tích công tác quản lý thuế TNCN tại tỉnh Trà Vinh theo các chức năng của
quản trị.
7. Đóng góp về mặt khoa học của đề tài
- Hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý thu thuế đối với DN nói
chế biến thủy sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
6
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN
1.1. Tổng quan quản lý thuế
1.1.1. Khái niệm quản lý thuế
Quản lý thuế là một lĩnh vực quản lý chuyên ngành. Vì vậy, để tiếp cận
khái niệm quản lý thuế, trước hết, cần tiếp cận khái niệm quản lý.
- Theo Từ điển tiếng Việt, quản lý là “Tổ chức và điều khiển các hoạt động
theo những yêu cầu nhất định”
1
.
- Theo các tác giả Giáo trình Khoa học quản lý thì “Quản lý là các hoạt động
do một hoặc nhiều người điều phối hành động của những người khác nhằm thu được
kết quả mong muốn”.
2
- Theo tài liệu bồi dưỡng Quản lý hành chính Nhà nước thì : “Quản lý là sự
tác động một cách có tổ chức và định hướng của chủ thể quản lý vào một đối tượng
nhất định để điều chỉnh các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm
duy trì tính ổn định và phát triển của đối tượng theo những mục tiêu đã định.”
3
- Mary Parker Follett (1868 - 1933) cho rằng quản lý là “Nghệ thuật đạt được
các mục tiêu của tổ chức thông qua con người”.
- Hery Fayol cho rằng, quản lý có 5 nhiệm vụ là: Xây dựng kế hoạch, tổ
chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm soát. Trong đó, các nguồn lực có thể được sử dụng
cho quản lý bao gồm: Nhân lực, tài chính, công nghệ và tài nguyên thiên nhiên.
1.1.2. Đặc điểm quản lý thuế
4
1.1.2.1. Quản lý thuế là việc quản lý bằng pháp luật
Hoạt động quản lý thuế được quy định rõ trong pháp luật quản lý thuế (Luật
quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006). Theo đó, việc quy định quyền hạn,
nghĩa vụ, trách nhiệm của NNT trên cơ sở hệ thống các văn bản quản lý thuế cũng như
quyền hạn, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền quản lý.
1.1.2.2. Quản lý thuế được thực hiện chủ yếu bằng phương pháp hành
chính
Trong quản lý, để đạt được hiệu quả có thể sử dụng nhiều phương pháp
khác nhau như: phương pháp kinh tế, phương pháp cưỡng chế, phương pháp giáo dục,
thuyết phục, phương pháp hành chính. Tuy nhiên trong quản lý thuế việc sử dụng
phương pháp hành chính là chủ yếu. Phương pháp này thể hiện việc tuân thủ mệnh
4
Lê Xuân Trường (2010), Giáo trình Quản lý thuế, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội.
8
lệnh, quyết định đơn phương của cơ quan quản lý cấp trên là chủ yếu. Đối tượng nộp
thuế phải chấp hành nghiêm chỉnh quyết định quản lý của cơ quan cấp trên về lĩnh vực
nộp thuế. Cơ quan quản lý thì ra những quyết định quản lý buộc đối tượng nộp thuế
phải thực hiện. Nếu không chấp hành thì đối tượng nộp thuế sẽ phải chịu mức phạt
hành chính theo quy định.
1.1.2.3. Quản lý thuế là hoạt động mang tính kỹ thuật, nghiệp vụ chặt
chẽ
Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN, việc thu thuế để xây dựng và bảo vệ
đất nước là nghĩa vụ của mỗi công dân. Tuy nhiên, thuế lại dễ gây ra những phản ứng
từ người phải gánh chịu. Vì vậy, để thu được thuế không phải là điều đơn giản, buộc
những cán bộ ngành thuế phải có chuyên môn, nghiệp vụ nhất định trong quản lý thu
kinh tế xã hội
Đối với mỗi lĩnh vực khác nhau, Nhà nước có những sắc thuế khác nhau để
kiểm soát sự tăng trưởng hay kìm hãm sự phát triển của hoạt động đó. Quản lý thuế
cũng chính là quản lý trên những lĩnh vực mà Nhà nước đánh thuế. Khi nền kinh tế
trong thời kỳ lạm phát, Nhà nước sẽ tăng thuế và cắt giảm chi tiêu của chính phủ.
Ngược lại, khi nền kinh tế trong giai đoạn thiểu phát thì Nhà nước sẽ giảm thuế và
tăng chi tiêu Chính phủ. Có thể nhận thấy, khi Nhà nước tăng thuế sẽ làm giảm sự phát
triển của các hoạt động sản xuất kinh doanh và khi giảm thuế thì các hoạt động này lại
phát triển hơn. Như vậy, quản lý thuế sẽ kiểm soát và điều tiết các hoạt động kinh tế xã
hội.
1.1.4. Nguyên tắc quản lý thuế
6
Mặc dù được thực hiện bởi cơ quan công quyền, nhưng quản lý thuế không
thể được tiến hành một cách tùy tiện chỉ có lợi cho công chức và CQT, gây phiền
nhiễu NNT mà phải tuân thủ theo những nguyên tắc nhất định. Nguyên tắc quản lý
thuế là những khuôn khổ đảm bảo cho quá trình thu thuế đạt hiệu quả, cụ thể:
1.1.4.1. Tuân thủ đúng pháp luật
Tuân thủ đúng pháp luật là thực hiện đúng quyền hạn, nghĩa vụ, trách
nhiệm được quy định trong Luật quản lý thuế. Theo đó, cả NNT và người thực hiện
quản lý phải tuân thủ theo những gì pháp luật quy định, không làm trái thẩm quyền của
mình và làm theo trình tự, thủ tục nộp thuế.
6
Lê Xuân Trường (2010), Giáo trình Quản lý thuế, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội
10
1.1.4.2. Đảm bảo tính hiệu quả
Giống như mọi hoạt động quản lý khác, hoạt động quản lý thuế phải tuân
thủ nguyên tắc hiệu quả. Các hoạt động quản lý thuế được thực hiện, các phương pháp
cho hoạt động đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài.
1.1.5. Mục tiêu quản lý thuế
1.1.5.1. Đảm bảo kế hoạch thu NSNN một cách đầy đủ và kịp thời
Ở bất kỳ quốc gia nào, chi tiêu của khu vực công cũng rất lớn, cần thiết và
cấp bách. Nếu không thu đúng, thu đủ và kịp thời có thể gây tắc nghẽn quá trình tài trợ
chi tiêu công và ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình thực thi chức năng và nhiệm vụ của
Nhà nước. Chính vì thế, đây được xem là mục tiêu quan trọng hàng đầu của quản lý
thuế. Nếu mục tiêu này không hoàn thành thì việc đạt được những mục tiêu khác
không mang ý nghĩa trọn vẹn.
1.1.5.2. Nâng cao mặt bằng nhận thức của NNT và công chức thuế
Nâng cao nhận thức của NNT và công chức thuế về vai trò của thuế đối với
đời sống kinh tế - xã hội của đất nước. Nhận thức của NNT chưa đúng và phiến diện
về thuế là một trong những nguyên nhân cơ bản của tình trạng thất thu thuế và gian lận
thuế. Chính vì vậy dẫn đến hình ảnh thuế cùng với bộ máy thu thuế bị méo mó ít
nhiều. Đây là nguyên nhân dễ thấy nhưng cần rất nhiều thời gian để cải thiện. Quản lý
thuế không thể xa rời mục tiêu này. Thông qua tiếp xúc, tuyên truyền, tư vấn, giải
thích, giáo dục cho các đối tượng nộp thuế, công chức thuế giúp NNT hiểu rõ hơn về
nghĩa vụ của các tổ chức và công dân cùng với quyền lợi sau khi hoàn thành nghĩa vụ
thuế.
1.1.5.3. Đảm bảo thực thi pháp luật và hệ thống pháp luật
Việc tôn trọng pháp luật thuế phải xuất phát từ hai phía - CQT và NNT, đó
là đề cao quyền và nghĩa vụ của các tổ chức và công dân. Tôn trọng pháp luật thuế tạo
điều kiện vật chất ban đầu cho quá trình thực thi dân chủ và phát huy sức mạnh cộng
đồng, bước quan trọng để nhân dân làm chủ bản thân và làm chủ xã hội.
12
1.1.6. Nội dung quản lý thuế
7
1.1.6.1. Hoạch định chính sách thuế và thể chế hóa thành pháp luật
1.1.6.3. Xây dựng quy trình quản lý thuế
Quy trình quản lý thuế được hiểu là trình tự thực hiện và trách nhiệm thực
hiện công việc trong quản lý thuế. Quy trình quản lý thu thuế bao gồm những công
việc, thao tác, nghiệp vụ của cán bộ quản lý thuế đối với đối tượng nộp thuế, trách
nhiệm của từng bộ phận trong công việc quản lý, mối quan hệ phối hợp giữa các bộ
phận, thời hạn và thời điểm phải hoàn thành những bước công việc, yêu cầu phải đạt
được của công việc cụ thể. Quy trình quản lý thuế phải được quy định rõ ràng và công
khai. Phải quy định rõ trách nhiệm của đối tượng nộp thuế nhất là việc phải phân chia
rõ các DN và các hộ gia đình sản xuất kinh doanh. Có sự phân công, phân nhiệm rõ
ràng giữa các phòng ban chức năng của CQT. Đối với quản lý thuế các phần việc phải
được quy định một cách khoa học, liên hoàn, thống nhất theo thứ tự yêu cầu quản lý và
thuận lợi cho NNT.
1.1.6.4. Tổ chức thực hiện các chức năng quản lý thuế
Quản lý thuế thực hiện nhiều chức năng khác nhau gồm: tuyên truyền giáo
dục pháp luật thuế, hỗ trợ đối tượng nộp thuế, quản lý kê khai nộp thuế, kiểm tra thanh
tra thuế, đôn đốc thu nộp thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế, xử lý
vi phạm pháp luật về thuế. Mỗi chức năng có những biện pháp thực hiện khác nhau,
phù hợp với từng hoàn cảnh khác nhau mà các chức năng được thực hiện tốt hơn.
1.2. Quản lý thuế đối với doanh nghiệp chế biến thủy sản
1.2.1. Vị trí ngành chế biến thủy sản trong nền kinh tế quốc dân
Ngành Thuỷ sản Việt Nam đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển
kinh tế đất nước. Quy mô phát triển của ngành ngày càng được mở rộng và vai trò của
ngành thuỷ sản cũng tăng lên không ngừng trong nền kinh tế quốc dân, góp phần
chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp nông thôn, tham gia xóa đói giảm nghèo, cải thiện
cuộc sống của cộng đồng cư dân không chỉ vùng nông thôn ven biển, mà cả ở các
vùng núi, trung du và Tây Nguyên.
Từ cuối thập kỷ 80 đến nay, tốc độ tăng trưởng GDP của ngành thuỷ sản
cao hơn các ngành kinh tế khác và là ngành đóng góp hàng đầu cho tổng giá trị sản
phẩm nông nghiệp. Trong giai đoạn 5 năm 1995-2000, GDP của ngành đã tăng từ