tăng cường quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh khánh hòa - Pdf 25



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
BÙI THỊ HỒNG VIỄN
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA LUẬN VĂN THẠC SĨ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN THỊ HIỂN

Nha Trang – 2014
i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận văn
ii

CÁC TỪ VIẾT TẮT

BVMT Bảo vệ môi trường;
DNTN Doanh nghiệp tư nhân;
HĐND Hội đồng nhân dân;
NSNN Ngân sách Nhà nước;
SXKD Sản xuất kinh doanh;
TNHH Trách nhiệm hữu hạn;
TNCN Thu nhập cá nhân;
TNDN Thu nhập doanh nghiệp;

sản 26
1.4.1 Quản lý khai thác, nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường: 26
1.4.2 Quản lý thuế: 33
1.4.3 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam đối với việc khai thác khoáng sản: 35
Kết luận chương 1 36
iv

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC
KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA 37
2.1 Tổng quan về các doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 37
2.1.1 Giới thiệu về các loại hình doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa
bàn Khánh Hòa 37
2.1.2 Đánh giá thực trạng khai thác khoáng sản của các doanh nghiệp và công
tác quản lý khai thác khoáng sản tại Khánh Hòa 39
2.2 Thực trạng về quản lý thuế đối với các doanh nghiệp hoạt động khai thác khoáng
sản 44
2.2.1 Về bộ máy tổ chức quản lý thuế 44
2.2.2 Về cơ chế quản lý thuế 45
2.2.3 Kết quả thu thuế đối với các doanh nghiệp khai thác khoáng sản tại Cục
thuế tỉnh Khánh Hòa năm 2008-2011 48
2.2.4 Các đặc điểm ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế đối với các doanh
nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 58
2.2.5 Một số vướng mắc trong quản lý thu thuế đối doanh nghiệp khai thác
khoáng sản 59
2.3 Đánh giá công tác quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp khai thác khoáng sản
tại địa bàn tỉnh Khánh Hòa 60
2.3.1 Những mặt đạt được 60
2.3.2 Tồn tại 61
2.3.3 Nguyên nhân 63
Kết luận chương 2 64

Bảng 2.1: Thống kê số lượng doanh nghiệp và tình hình thu thuế trên địa bàn tỉnh
Khánh Hòa 49
Bảng 2.2: Thống kê số lượng doanh nghiệp và tình hình thu thuế - khối doanh nghiệp
ngoài quốc doanh tỉnh Khánh Hòa 49
Bảng 2.3: Thống kê số lượng doanh nghiệp và tình hình thu thuế - khối DNNN tỉnh
Khánh Hòa 50
Bảng 2.4: Thống kê số lượng doanh nghiệp và tình hình thu thuế của các 54
Doanh nghiệp khai thác khoáng sản theo địa bàn trên tỉnh Khánh Hòa năm 2011 54
Bảng 2.5: Bảng thống kê tình hình truy thu thuế tài nguyên và phí BVMT thông qua
thanh kiểm tra thuế trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2011 56
Bảng 2.6: Bảng thống kê tỷ lệ số thu thuế các doanh nghiệp khai thác khoáng sản so
với tổng thu toàn tỉnh Khánh Hòa 61

vii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 2.1: Sơ dồ tổ chức của Cục thuế tỉnh Khánh Hòa 45
Hình 2.2: Biểu đồ tỷ lệ tổng số doanh nghiệp và số doanh nghiệp phát sinh thuế tài
nguyên tại tỉnh Khánh Hòa 50
Hình 2.3: Biểu đồ tỷ lệ tổng số doanh nghiệp và số doanh nghiệp phát sinh thuế tài
nguyên tại tỉnh Khánh Hòa – khối DN ngoài quốc doanh 51
Hình 2.4: Biểu đồ tỷ lệ tổng số doanh nghiệp và số doanh nghiệp phát sinh thuế tài
nguyên tại tỉnh Khánh Hòa – khối DNNN 51
Hình 2.5: Biểu đồ giá trị thuế tài nguyên và phí BVMT so với các loại thuế chủ yếu
khác tại tỉnh Khánh Hòa 52
Hình 2.6: Biểu đồ giá trị thuế tài nguyên và phí BVMT so với các loại thuế chủ yếu
khác tại tỉnh Khánh Hòa – khối DN ngoài quốc doanh 52
Hình 2.7: Biểu đồ giá trị thuế tài nguyên và phí BVMT so với các loại thuế chủ yếu
khác tại tỉnh Khánh Hòa – khối DNNN 53

cho ngân sách Nhà nước. Tỉnh Khánh Hòa hiện tại có 181 doanh nghiệp khai thác
khoáng sản, trong đó chỉ có 27 doanh nghiệp phát sinh thuế tài nguyên và phí BVMT.
Trong thời gian qua, Cục thuế tỉnh Khánh Hòa cũng đã thanh kiểm tra một số doanh
nghiệp khai khoáng, phát hiện một số trường hợp trốn thuế và truy thu thuế cho ngân
sách Nhà nước tỉnh.
Chính vì vậy, một trong những giải pháp quan trọng chính là việc quản lý thu
thuế đối với doanh nghiệp khai thác khoáng sản, nhằm tăng nguồn thu ngân sách, đồng
thời thông qua chính sách thuế để khuyến khích những hoạt động khai khoáng mang
lại hiệu quả kinh tế, ít ảnh hưởng môi trường, cũng như hạn chế các hoạt động khai
khoáng có ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường và xã hội.
II. Mục tiêu của đề tài
Thông qua việc nghiên cứu thực trạng khai thác khoáng sản, tình hình quản lý
vĩ mô các doanh nghiệp khai thác khoáng sản nói chung cũng như tình hình thu thuế
đối với các doanh nghiệp này nói riêng, tác giả đưa ra một nhóm giải pháp về quản lý
2

vĩ mô, giải pháp kinh tế xã hội, và đặc biệt là các giải pháp về quản lý thuế của các
doanh nghiệp trên. Mục tiêu của nhóm giải pháp này là nhằm chấn chỉnh hoạt động
khai thác khoáng sản, góp phần BVMT, ổn định kinh tế xã hội và tăng nguồn thu ngân
sách cho tỉnh Khánh Hòa.
III. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: công tác quản lý thuế đối với các doanh
nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Thời gian: Từ năm 2008 đến 2011.
IV. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng các phương pháp định tính như phương pháp phân tích, so sánh, tổng
hợp… Thông qua thực trạng quản lý khai thác khoáng sản nói chung và quản lý thuế
nói riêng đối với lĩnh vực khai thác khoáng sản, tác giả tiến hành phân tích, khái quát
những nét chính của công tác quản lý hiện nay. Đồng thời trên cơ sở xem xét, đối
chiếu với tình hình quản lý khai thác khoáng sản trên thế giới, tác giả đề ra những bài

1.1.1 Khái niệm về khoáng sản và khai thác khoáng sản
1.1.1.1 Khoáng sản
Tài nguyên khoáng sản là tích tụ vật chất dưới dạng hợp chất hoặc đơn chất
trong vỏ trái đất, mà ở điều kiện hiện tại con người có đủ khả năng lấy ra các nguyên
tố có ích hoặc sử dụng trực tiếp chúng trong đời sống hàng ngày.
Tài nguyên khoáng sản thường tập trung trong một khu vực gọi là mỏ khoáng
sản. Tài nguyên khoáng sản có ý nghĩa rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế của
loài người và khai thác sử dụng tài nguyên khoáng sản có tác động mạnh mẽ đến môi
trường sống. Một mặt, tài nguyên khoáng sản là nguồn vật chất để tạo nên các dạng
vật chất có ích và của cải của con người. Bên cạnh đó, việc khai thác tài nguyên
khoáng sản thường tạo ra các loại ô nhiễm như bụi, kim loại nặng, các hoá chất độc và
hơi khí độc (SO
2
, CO, CH
4
v.v ).
1.1.1.2 Khai thác khoáng sản
Khai thác khoáng sản là hoạt động khai thác các vật liệu địa chất từ lòng đất,
thường là các thân quặng, mạch hoặc vỉa than. Các vật liệu được khai thác từ mỏ
như kim loại cơ bản, kim loại quý, sắt, urani, than, kim cương, đá vôi, đá phiến dầu, đá
muối và kali cacbonat. Người ta thường gọi hoạt động này là khai thác mỏ.
Quá trình khai thác mỏ bắt đầu từ giai đoạn phát hiện thân quặng đến khâu chiết
tách khoáng sản và cuối cùng là trả lại hiện trạng của mặt đất gần với tự nhiên nhất
gồm một số bước nhất định. Đầu tiên là phát hiện thân quặng, khâu này được tiến hành
thông qua việc thăm dò để tìm kiếm và sau đó là xác định quy mô, vị trí và giá trị của
thân quặng. Khâu này cung cấp những số liệu để đánh giá tính trữ lượng tài nguyên để
xác định kích thước và phân cấp quặng. Việc đánh giá này là để nghiên cứu tiền khả
thi và xác định tính kinh tế của quặng. Bước tiếp theo là nghiên cứu khả thi để đánh
giá khả năng tài chính để đầu tư, kỹ thuật và rủi ro đầu tư của dự án. Đây là căn cứu để
công ty khai thác mỏ ra quyết định phát triển mỏ hoặc từ bỏ dự án. Khâu này bao gồm

1.2 Các nội dung quản lý thuế
Theo Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11năm 2006 của Quốc
hội khóa Xi, kỳ họp thứ 10, các nội dung quản lý thuế bao gồm:
1. Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế.
6

Người nộp thuế có trách nhiệm tính số tiền thuế phải nộp ngân sách nhà nước
do mình kê khai, trừ trường hợp cơ quan quản lý thuế ấn định thuế hoặc tính thuế theo
quy định tại các Điều 37, 38 và 39 của Luật Quản lý thuế.
Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ
khai thuế và nộp đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan
quản lý thuế.
Trường hợp người nộp thuế tự tính thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế đã tính và
khai với cơ quan quản lý thuế theo thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quy định tại Điều 32,
Điều 33 của Luật Quản lý thuế.
Trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế hoặc ấn định thuế, thời hạn nộp thuế
là thời hạn ghi trên thông báo nộp thuế hoặc quyết định thu thuế của cơ quan quản lý
thuế.
2. Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế.
Người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn, giảm trong hồ sơ khai thuế
hoặc hồ sơ miễn, giảm thuế gửi cho cơ quan quản lý thuế, trừ các trường hợp quy định
tại khoản 2 Điều này.
Cơ quan quản lý thuế xác định và ra quyết định miễn, giảm thuế trong các
trường hợp sau đây:
a) Miễn, giảm thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế thu nhập đối với
người có thu nhập cao, thuế nhà, đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp, tiền thuê đất, thuê
mặt nước cho người nộp thuế bị thiên tai, hoả hoạn, tai nạn bất ngờ không có khả năng
nộp thuế theo quy định của pháp luật;
b) Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho hợp tác xã có mức thu nhập bình quân
tháng trong năm của mỗi lao động dưới mức lương tối thiểu áp dụng đối với cán bộ,

cơ quan quản lý thuế.
Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm quản lý hệ thống thông tin về người nộp
thuế như sau:
a) Xây dựng cơ chế sử dụng thông tin về người nộp thuế để phục vụ công tác
quản lý thuế;
b) Xây dựng cơ chế cung cấp thông tin cho các cơ quan quản lý nhà nước phục
vụ yêu cầu quản lý nhà nước;
c) Quản lý cơ sở dữ liệu và bảo đảm duy trì hệ thống tin về người nộp thuế.
5. Kiểm tra thuế, thanh tra thuế.
Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan quản lý thuế được thực hiện thường xuyên đối
với các hồ sơ thuế nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác của các thông tin, chứng từ
trong hồ sơ thuế, sự tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế.
8

Các trường hợp kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế:
- Các trường hợp khác quy định tại mục kiểm tra thuế theo tại trụ sở cơ quan
thuế;
- Các trường hợp kiểm tra sau thông quan, bao gồm kiểm tra theo kế hoạch,
kiểm tra chọn mẫu để đánh giá việc tuân thủ pháp luật về thuế và kiểm tra đối với hàng
hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế.
Trình tự, thủ tục kiểm tra thuế được quy định như sau:
- Công bố quyết định kiểm tra thuế khi bắt đầu tiến hành kiểm tra thuế;
- Đối chiếu nội dung khai báo với sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài
chính, các tài liệu có liên quan, tình trạng thực tế trong phạm vi, nội dung của quyết
định kiểm tra thuế;
- Thời hạn kiểm tra thuế không quá năm ngày làm việc, kể từ ngày công bố
quyết định kiểm tra; trường hợp kiểm tra theo kế hoạch đối với hàng hoá xuất khẩu,
nhập khẩu thì thời hạn không quá mười lăm ngày;
- Trong trường hợp cần thiết, quyết định kiểm tra thuế được gia hạn một lần;
thời gian gia hạn không quá thời hạn quy định tại điểm c khoản này;

người nộp thuế trong trường hợp người nộp thuế không nộp tiền thuế vào tài khoản
của ngân sách nhà nước hoặc vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 114 của Luật Quản lý
thuế.
- Kho bạc Nhà nước không thực hiện việc trích tài khoản của đối tượng bị
cưỡng chế vào ngân sách nhà nước theo quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế
của cơ quan thuế.
- Tổ chức, cá nhân có liên quan không chấp hành các quyết định xử lý vi phạm
pháp luật về thuế của cơ quan có thẩm quyền.
7. Xử lý vi phạm pháp luật về thuế.
Mọi hành vi vi phạm pháp luật về thuế phải được phát hiện và đình chỉ ngay.
Việc xử lý vi phạm pháp luật về thuế phải được tiến hành kịp thời, công khai, minh
bạch, triệt để. Mọi hậu quả do vi phạm pháp luật về thuế gây ra phải được khắc phục
theo đúng quy định của pháp luật.
Cá nhân, tổ chức chỉ bị xử lý vi phạm khi có hành vi vi phạm pháp luật về thuế
đã được quy định tại các luật, pháp lệnh và các văn bản quy phạm pháp luật về thuế; vi
phạm quy định của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng
6 năm 2007 của chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật về thuế.
Người có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về thuế phải căn cứ vào tính chất,
mức độ vi phạm, nhân thân người vi phạm, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ mà ra quyết định
xử phạt đối với từng người thực hiện cùng hành vi vi phạm pháp luật về thuế.
10

8. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế.
Cơ quan quản lý thuế khi nhận được khiếu nại về thuế phải xem xét, giải quyết
trong thời hạn theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Cơ quan quản lý thuế nhận được khiếu nại về thuế có quyền yêu cầu người
khiếu nại cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc khiếu nại; nếu người khiếu nại từ
chối cung cấp hồ sơ, tài liệu thì có quyền từ chối xem xét giải quyết khiếu nại.
Cơ quan quản lý thuế phải hoàn trả tiền thuế, số tiền phạt thu không đúng và trả
tiền lãi theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định này tính trên số tiền thuế,

các bậc thuế môn bài).
Bảng 1.1: Thống kê các bậc thuế môn bài
BẬC THUẾ
MÔN BÀI
VỐN ĐĂNG KÝ
MỨC THUẾ MÔN BÀI
CẢ NĂM
Bậc 1 Trên 10 tỷ 3.000.000
Bậc 2 Từ 5 tỷ đến 10 tỷ 2.000.000
Bậc 3 Từ 2 tỷ đến 5 tỷ 1.500.000
Bậc 4 Dưới 2 tỷ 1.000.000

- Vốn đăng ký đối với từng trường hợp cụ thể được xác định như sau:
+ Đối với doanh nghiệp nhà nước, Công ty Cổ phần, Công ty TNHH, Hợp tác
xã là vốn điều lệ
+ Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là vốn đầu tư.
+ Đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư.
- Nếu các doanh nghiệp có các chi nhánh tại các quận huyện, thị xã và các điểm
kinh doanh khác, các cơ sở kinh doanh là chi nhánh hạch toán phụ thuộc hoặc báo sổ,
các tổ chức kinh tế khác … không có giấy chứng nhận ĐKKD hoặc có giấy chứng
nhận ĐKKD nhưng không có vốn đăng ký thì nộp thuế Môn bài theo mức thống nhất
1.000.000 đồng/năm.
- Một số trường hợp khác nộp thuế môn bài theo mức đối với hộ kinh doanh cá
thể như: các cửa hàng, quầy hàng, cửa hiệu kinh doanh… trực thuộc cơ sở kinh doanh
hạch toán kinh tế độc lập hoặc trực thuộc chi nhánh hạch tóan phụ thuộc, nhóm người
lao động thuộc các cơ sở kinh doanh nhận khoán kinh doanh.
12

1.3.2 Thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
1.3.2.1 Định nghĩa thuế GTGT

khoáng sản
Kể từ 01/03/ 2012 tất cả các doanh nghiệp kê khai và nộp thuế GTGT theo
Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành
Nghị định 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 và Nghị định số 121/NĐ-CP ngày
27.12.2011 của Chính phủ. Trong đó có quy định một số nội dung như sau:
a. Căn cứ và giá tính thuế:
- Tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến là những tài nguyên, khoáng
sản chưa được chế biến thành sản phẩm khác, bao gồm cả khoáng sản đã qua sàng,
tuyển, xay, nghiền, xử lý nâng cao hàm lượng, hoặc tài nguyên đã qua công đoạn cắt,
xẻ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Ví dụ: Cơ sở kinh doanh A xuất khẩu sản phẩm đá tự nhiên dưới dạng đá khối,
đá phiến thì sản phẩm đá tự nhiên xuất khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Cơ sở kinh doanh B xuất khẩu đá vôi trắng dạng hạt và dạng bột thì sản phẩm
đá vôi trắng dạng hạt và dạng bột xuất khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Trường hợp cơ sở kinh doanh xuất khẩu bột đá siêu mịn (theo tiêu chuẩn của cơ quan
có thẩm quyền), bột đá siêu mịn có tráng phủ axít, các sản phẩm này được xác định là
sản phẩm đã qua chế biến thành sản phẩm khác thì khi xuất khẩu không thuộc đối
tượng không chịu thuế GTGT.
- Căn cứ tính thuế: Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất.
- Giá tính thuế: Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa do cơ sở kinh doanh, sản
xuất bán ra là giá chưa có thuế GTGT.
- Thời điểm xác định thuế GTGT: là chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử
dụng hàng hoá cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được
tiền.
b. Thuế suất thuế GTGT:
- Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa sang nước ngòai (trừ trường hợp thuộc diện
không chịu thuế GTGT) thì áp dụng thuế suất 0%.
- Các sản phẩm từ khai thác khoáng sản áp dụng thuế suất GTGT 10%.
c. Phương pháp tính thuế:
Các doanh nghiệp hoạt động khai thác khóang sản chủ yếu áp dụng phương

chưa có thuế và thuế GTGT thì thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra phải tính trên
giá thanh toán ghi trên hoá đơn, chứng từ.
+ Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT
mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của
hàng hoá nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo
hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách
pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại
Việt Nam.
+ Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào là loại được dùng chứng từ đặc thù
ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì cơ sở được căn cứ vào giá đã có thuế và
phương pháp tính hướng dẫn tại khoản 11 Điều 7 Thông tư này để xác định giá không
có thuế và thuế GTGT đầu vào.
15

- Thuế GTGT đầu vào chỉ được khấu trừ khi đảm bảo đúng nguyên tắc khấu trừ
thuế GTGT được quy đinh tại điều 14 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012
của Bộ Tài chính.
1.3.3 Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
1.3.3.1 Định nghĩa thuế TNDN
Thuế TNDN là một loại thuế trực thu đánh vào lợi nhuận của các doanh nghiệp.
Cùng với công cuộc cải cách thuế bước I năm 1990, Luật thuế lợi tức đã được
ban hành. Tuy nhiên qua 8 năm thực hiện, Luật thuế lợi tức dần dần bộc lộ nhiều
nhược điểm và không còn phù hợp với tình hình kinh tế Việt Nam trong giai đoạn
mới: giai đoạn mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trong khu vực và trên thế giới.
Vì vậy, Luật thuế TNDN đã được Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt
Nam thông qua ngày 10/5/1997 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999 thay cho
Luật thuế lợi tức, nhằm đảm bảo sự phù hợp với yêu cầu phát triển của nền kinh tế
trong giai đoạn mới.
1.3.3.2 Các văn bản hướng dẫn có hiệu lực

tính thuế

x
Thuế suất
thuế TNDN

Trường hợp doanh nghiệp nếu có trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì
thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định như sau:
Thuế TNDN
phải nộp
= (

Thu nhập
tính thuế
-
Phần trích lập quỹ
KH&CN
) X

Thuế suất
thuế TNDN
Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế TNDN hoặc loại thuế tương tự thuế
TNDN ở ngoài Việt Nam thì doanh nghiệp được trừ số thuế TNDN đã nộp nhưng tối
đa không quá số thuế TNDN phải nộp theo quy định của Luật thuế TNDN.
1.3.3.4 Căn cứ tính thuế TNDN
a. Thu nhập tính thuế:
Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế
trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước theo
quy định.
Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau:

của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trừ chi phí được trừ của hoạt
động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó. Doanh nghiệp có nhiều hoạt động

Trích đoạn Phí BVMT (BVMT) Quản lý khai thác, nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường: Quản lý thuế: Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam đối với việc khai thác khoáng sản: Giới thiệu về các loại hình doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status