Công tác thanh tra thuế đối với doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh khánh hòa - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
--------------

TRẦN MINH CHIẾN

CÔNG TÁC THANH TRA THUẾ ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Khánh Hòa – 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
--------------

TRẦN MINH CHIẾN

CÔNG TÁC THANH TRA THUẾ ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành đào tạo : Quản trị kinh doanh
Mã số
: 60 34 01 02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:


hướng dẫn cho tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn để giúp tôi hoàn thành tốt
luận văn này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến bạn bè, đồng nghiệp của tôi là cán bộ
công chức ngành Thuế tỉnh Khánh Hòa đã tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành luận
văn cao học của mình.
Sau cùng, tôi xin cảm ơn những người thân trong gia đình đã hết lòng quan tâm
và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi để hoàn thành chương trình cao học này.
Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã hết sức cố gắng để hoàn thiện luận văn,
trao đổi và tiếp thu các ý kiến đóng góp của các thầy cô và bạn bè, tham khảo nhiều tài
liệu song cũng không thể tránh khỏi sai xót. Rất mong nhận được những thông tin
đóng góp, phản hồi từ quý thầy cô và các bạn.
Tôi xin chân thành cảm ơn và kính chúc các thầy cô, bè bạn và đồng nghiệp sức
khỏe, hạnh phúc và thành công trên mọi lĩnh vực.

Khánh Hòa, tháng 07 năm 2015

Trần Minh Chiến


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ii
MỤC LỤC.................................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT......................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ....................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ BIỂU ĐỒ ................................................................... viii
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VÀ THANH

1.5.4 Về chiến lược xử lý rủi ro........................................................................ 35
1.5.5 Ứng dụng công nghệ thông tin trong thanh tra thuế ................................. 35
1.5.6 Khả năng vận dụng vào hoạt động thanh tra thuế tại Việt Nam................ 35
TÓM TẮT CHƯƠNG 1............................................................................................ 36
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH TRA THUẾ, HỖ TRỢ
NGƯỜI NỘP THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG KHAI
THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA.......................... 37
2.1 Giới thiệu chung về bộ máy quản lý thuế, thanh tra thuế ..................................... 37
2.1.1 Bộ máy tổ chức quản lý thuế của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa ................... 37
2.1.2 Cơ chế quản lý thuế ................................................................................. 39
2.1.3 Thanh tra thuế.......................................................................................... 40
2.2 Tổng quan về các doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ..... 42
2.2.1 Các loại hình doanh nghiệp hoạt động khai thác khoáng sản.................... 42
2.2.2 Các hình thức kê khai nộp thuế của các doanh nghiệp khai thác khoáng sản ...... 44
2.3 Tình hình thu thuế đối với các doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh
Khánh Hòa................................................................................................................ 46
2.3.1 Tình hình kê khai nộp thuế tại các doanh nghiệp ..................................... 46
2.4. Thực trạng công tác thanh tra thuế đối với các doanh nghiệp khai thác khoáng sản
trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ..................................................................................... 52
2.4.1 Đánh giá quy trình thực hiện thanh tra thuế ............................................. 52
2.4.2 Kết quả thanh tra thuế đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Khánh
Hòa từ năm 2012 đến 2014. ...................................................................................... 56
2.4.3 Kết quả thanh tra thuế đối với các doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên
địa bàn tỉnh Khánh Hòa từ năm 2012 đến 2014......................................................... 59
2.4.4 Các sai phạm chủ yếu đã phát hiện qua công tác thanh tra ....................... 65
2.5 Điều tra khảo sát, đánh giá chất lượng phục vụ tổ chức và cá nhân của Bộ phận
Thanh tra tại Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa.................................................................... 67


v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BVMT

Bảo vệ môi trường

DNTN

Doanh nghiệp tư nhân

GTGT

Giá trị gia tăng

HĐND

Hội đồng nhân dân

NSNN

Ngân sách Nhà nước

NNT

Người nộp thuế

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TNHH

Bảng 2.4: Tình hình thực hiện nhiệm vụ nộp thuế TN của các doanh nghiệp khai thác
khoáng sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa từ năm 2012-2014...........................................49
Bảng 2.5: Tình hình thực hiện nhiệm vụ nộp phí BVMT của các doanh nghiệp khai thác
khoáng sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa từ năm 2012-2014.............................................50
Bảng 2.6: Bảng tổng hợp tình hình thực hiện nhiệm vụ nộp thuế của các doanh nghiệp
khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.....................................................51
Bảng 2.7: Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch về số lượng cuộc thanh tra tại trụ sở NNT từ năm
2012-2014 .................................................................................................................56
Bảng 2.8: Tình hình vi phạm pháp luật thuế đã phát hiện qua thanh tra......................58
Bảng 2.9: Thống kê loại hình doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh
Khánh Hòa được thanh tra từ năm 2012-2014............................................................59
Bảng 2.10: Tình hình truy thu thuế GTGT thông qua thanh tra các doanh nghiệp khai
thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2012 đến 2014. ............................60
Bảng 2.11: Tình hình truy thu thuế TNDN thông qua thanh tra các doanh nghiệp khai
thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2012 đến 2014. ............................61
Bảng 2.12: Tình hình truy thu thuế TN thông qua thanh tra các doanh nghiệp khai thác
khoáng sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa từ năm 2012 đến 2014. ...............................62
Bảng 2.13: Tình hình truy thu phí BVMT thông qua thanh tra các doanh nghiệp khai
thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa từ năm 2012 - 2014 .............................62
Bảng 2.14: Bảng thống kê số tiền phạt thông qua thanh tra các doanh nghiệp khai thác
khoáng sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa từ năm 2012 đến 2014. ...............................63
Bảng 2.15: Kết quả thanh tra đối với các doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa
bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2012 đến 2014. ..................................................................63
Bảng 2.16: Tổng hợp phiếu thăm dò sự hài lòng của người nộp thuế đối với công tác
thanh tra thuế .............................................................................................................67


viii

DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ BIỂU ĐỒ

khoáng sản. Tuy nhiên, tình hình khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn vẫn diễn
biến phức tạp, nhất là khoáng sản là vật liệu xây dựng và đất san lấp, hoạt động khai
thác trái phép vẫn diễn ra ở nhiều nơi, công tác quản lý ở địa phương chưa chặt chẽ.
Nhiều chủ đầu tư lạm dụng việc lập, triển khai dự án để khai thác, cung cấp đất ra bên
ngoài; các dự án khai thác khoáng sản kê khai không đúng với công suất thực tế, thiếu
hồ sơ pháp lý theo quy định…
Thực trạng về tình hình khai thác và quản lý nêu trên dẫn đến hệ quả là việc kê
khai nộp các loại thuế, phí bảo vệ môi trường… của các doanh nghiệp trên địa bàn có
nhiều sai sót dẫn đến thất thu cho ngân sách nhà nước, gây mất công bằng trong kinh
doanh và việc thực hiện nghĩa vụ thuế. Ngoài ra hậu quả lớn nhất đó là ngân sách không
có đủ tiền để tái lập lại môi trường thiên nhiên do hậu quả của việc khai thác để lại.
Nguyên nhân của việc này có từ nhiều phía như: một số doanh nghiệp cố tình
gian lận trong kê khai sản lượng khai thác để trốn thuế; chính sách thuế và các văn bản
liên quan đến hoạt động và kê khai thuế chưa rõ ràng, còn bất cập dẫn đến cách hiểu
và thực hiện việc kê khai thuế còn bị sai sót; công tác quản lý thuế đối với các doanh
nghiệp khai thác khoáng sản thực sự còn chưa được quan tâm đúng mức kể cả công tác
kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế và nhất là công tác thanh tra thuế tại trụ sở người nộp
thuế (NNT) nên dẫn đến hiệu quả của công tác này còn rất thiếu hiệu quả, chưa ngăn
chặn kịp thời các hành vi trốn hoặc khai thiếu thuế.
Trước thực trạng trên, với mong muốn phân tích nguyên nhân và kiến nghị các
biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế, thanh tra thuế và những kiến nghị về mặt
chính sách để nâng cao hiệu quả của công tác thanh tra thuế. Tôi đã lựa chọn đề tài
“Công tác thanh tra thuế đối với doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh
Khánh Hòa” làm luận văn tốt nghiệp cao học.
2. Mục tiêu của đề tài
 Mục tiêu chung
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp hoàn thiện kỹ thuật thanh tra nhằm phát hiện
những sai phạm kịp thời trong kê khai nộp thuế, thanh tra thuế đối với các doanh



- Phương pháp phân tích;
- Phương pháp tổng hợp;
- Phương pháp điều tra khảo sát;
- Phương pháp chuyên gia (thảo luận nhóm, phỏng vấn trực tiếp với bản câu hỏi)


3
5. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
Cho đến nay, đã có nhiều đề tài nghiên cứu về nâng cao hiệu quả của công tác
thanh tra thuế, trên cơ sở đó đã đưa ra một số giải pháp cơ bản chung cho thanh tra,
kiểm tra thuế. Có thể kể đến một số công trình nghiên cứu quan trọng mà tác giả đã kế
thừa trong quá trình thực hiện luận văn như:
- Luận văn thạc sỹ kinh tế của Hồ Hoàng Trường ( 2012) “Hoàn thiện công tác
thanh kiểm tra thuế tại Cục Thuế tỉnh Đồng Nai” . Trên cơ sở phân tích thực trạng
công tác thanh tra thuế tại Cục Thuế tỉnh Đồng Nai, tác giả đã rút ra các kết luận về
nguyên nhân dẫn đến nhưng khó khăn trong công tác thanh tra thuế ở địa phương và
kiến nghị các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này ở Cục Thuế tỉnh. Tuy nhiên, tác
giả mới chỉ nêu ra được một số giải pháp mang tính chung chung mà chưa nêu bật
được các giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả của công tác thanh tra, kiểm tra.
- Luận văn thạc sỹ kinh tế của Phạm Thanh Bình (2013) “Hoàn thiện công tác
thanh kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp tại văn phòng Cục Thuế tỉnh Hưng Yên”.
Tác giả này đã đánh giá thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại Cục thuế tỉnh
Hưng Yên; đồng thời, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thanh tra,
kiểm tra tại Cục thuế tỉnh Hưng Yên.
- Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh của Võ Tiến Dũng ( 2014) “Nâng cao
hiệu quả công tác kiểm tra, thanh tra tại Cục Thuế TP Hồ Chí Minh” . Tác giả này đã
xác định 4 nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác kiểm tra, thanh tra thuế: (1)
Chất lượng cuộc kiểm tra, thanh tra, (2) Chính sách pháp luật thuế và người nộp thuế,
(3) Quản lý và phối hợp, (4) Tuyên truyền và hỗ trợ, từ đó đề xuất những giải pháp ở
tầm vĩ mô về chính sách, bộ máy tổ chức, hiện đại hóa công tác quản lý thuế, cơ chế

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo; kết cấu của đề tài gồm 3
chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý và thanh tra thuế đối với hoạt
động khai thác khoáng sản.
Chương 2: Thực trạng về công tác thanh tra thuế, hỗ trợ người nộp thuế đối với
các doanh nghiệp hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh công tác thanh tra thuế và hỗ trợ các doanh
nghiệp khai thác khoáng sản.


5

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VÀ
THANH TRA THUẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG
KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
1.1 Tổng quan về thuế và công tác thanh tra thuế
1.1.1 Khái niệm về thuế
Thuế là khoản đóng góp bắt buộc theo luật của mỗi tổ chức, cá nhân đối với nhà
nước, không hoàn trả trực tiếp ngang giá, nhưng được dùng để trang trải các chi phí vì
lợi ích chung của toàn dân như: quốc phòng, an ninh, giao thông, giáo dục, y tế…
Thuế phát sinh, tồn tại và phát triển cùng với sự ra đời và tồn tại của Nhà nước.
1.1.2 Phân loại thuế
1.1.2.1 Phân loại theo tính chất chuyển dịch về thuế
Bao gồm thuế gián thu và thuế trực thu để phân biệt đối tượng chịu thuế.
- Thuế gián thu: là loại thuế mà người trực tiếp nộp thuế không phải là người
chịu thuế. Thuế gián thu là loại thuế được cộng vào giá, là một bộ phận cấu thành
trong giá mua hàng hoá, nhằm động viên sự đóng góp của người tiêu dùng. Thực chất
người tiêu dùng phải trả khoản thuế đó nhưng lại nộp thông qua nhà kinh doanh, sản
xuất. Như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu…

nền kinh tế. Lúc nền kinh tế quá thịnh thì việc gia tăng thuế có tác dụng ức chế sự tăng
trưởng của tổng nhu cầu làm giảm phát triển của kinh tế. Những mặt hàng quan trọng
như xăng dầu, sắt thép… khi có sự biến động giá cả trên thế giới, để ổn định giá cả
trong nước nhà nước thông qua công cụ thuế để ổn định giá cả. Như vậy, qua việc xây
dựng các luật thuế mà nhà nước có thể chủ động phát huy vai trò điều hoà nền kinh tế.
Dựa vào công cụ thuế, nhà nước có thể thúc đẩy hoăc hạn chế việc tích luỹ đầu tư,
khuyến khích xuất khẩu….
1.1.3.3 Thuế góp phần bảo đảm bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và công
bằng xã hội
- Hệ thống thuế được áp dụng thống nhất giữa các ngành nghề, các thành phần
kinh tế, các tầng lớp dân cư để đảm bảo sự bình đẳng và công bằng xã hội.
- Sự bình đẳng và công bằng xã hội được thể hiện thông qua chính sách động
viên giống nhau giữa các đơn vị, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế có những điều
kiện hoạt động giống nhau, đảm bảo sự bình đằng về nghĩa vụ đối với mọi công dân,
không có đặc quyền, đặc lợi cho bất kì đối tượng nào.
- Công bằng xã hội không có nghĩa là bình quân chủ nghĩa. Người có thu nhập
cao phải đóng thuế nhiều hơn người có thu nhập thấp.Tuy nhiên phải để người có thu


7
nhập cao chính đáng được hưởng thành quả lao động của mình thì mới khuyến khích
họ phát triển sản xuất kinh doanh, tránh lạm thu, trùng lắp để đảm bảo công bằng và
bình đẳng xã hội.
- Bình đẳng, công bằng xã hội không chỉ là đạo lý, lý thuyết mà phải được biểu
hiện bằng luật pháp, chế độ qui định của nhà nước. Phải có những biện pháp chống
thất thu về thuế đối với đối tượng nộp thuế, về căn cứ tính thuế, về tổ chức quản lý thu
thuế, về chế độ miễn giảm thuế, về kiểm tra, xử lý nghiêm minh đối với các vụ vi
phạm trốn thuế…
1.1.4 Công tác thanh tra thuế
1.1.4.1 Khái niệm và ý nghĩa của công tác thanh tra thuế

- Thanh tra thuế là phương tiện phòng ngừa, răn đe các hành vi vi phạm
pháp luật thuế và tội phạm nảy sinh trong việc thực hiện pháp luật thuế
Hoạt động kiểm tra, thanh tra thuế trên cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu liên
quan đến người nộp thuế, đánh giá việc chấp hành pháp luật của người nộp thuế, xác
minh và thu thập chứng cứ để xác định hành vi vi phạm pháp luật về thuế. Theo đó,
vừa phòng ngừa các hành vi phạm pháp luật thuế có thể xảy ra; vừa sử dụng các biện
pháp chế tài bằng mệnh lệnh hoặc các quyết định hành chính nhằm xử lý và răn đe
hành vi vi phạm pháp luật của người nộp thuế.
Việc kịp thời phát hiện, ngăn ngừa và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật thuế
là biện pháp hữu hiệu nhất đối với việc phòng ngừa các loại tội phạm có thể phát sinh
trong việc thực hiện pháp luật thuế.
- Thanh tra người nộp thuế có vai trò quan trọng trong việc cải cách thủ
tục hành chính thuế
Triển khai thực hiện pháp luật thuế, cũng đồng thời với việc triển khai thực hiện
các thủ tục hành chính thuế. Qua hoạt động kiểm tra, thanh tra phát hiện những người
nộp thuế thực hiện không đúng và không đủ các thủ tục hành chính thuế để kịp thời
chấn chỉnh. Đồng thời phát hiện những khiếm khuyết, những thủ tục không phù hợp
với thực tế để kiến nghị bổ sung hoàn thiện, nâng cao hiệu lực pháp luật thuế.
1.1.4.3 Các hình thức thanh tra thuế
a. Thanh tra theo kế hoạch được tiến hành theo kế hoạch đã được phê duyệt
- Kế hoạch thanh tra hàng năm được lập trên cơ sở yêu cầu quản lý của ngành
thuế; căn cứ hướng dẫn, định hướng của Bộ Tài chính và việc đánh giá, phân tích
thông tin, xác định rủi ro của người nộp thuế.
- Kế hoạch thanh tra hàng năm khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt bao gồm
các tài liệu: thuyết minh căn cứ lập kế hoạch; danh mục người nộp thuế được thanh tra
và dự thảo Quyết định phê duyệt kế hoạch thanh tra.
Căn cứ định hướng chương trình thanh tra, hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài
chính và yêu cầu công tác quản lý thuế, Tổng cục Thuế hướng dẫn kế hoạch thanh tra
ngành thuế trước ngày 15 tháng 10 hàng năm.


- Có dấu hiệu vi phạm pháp luật nghiêm trọng của người nộp thuế chưa được
phát hiện đầy đủ qua thanh tra.
- Thời hiệu thanh tra lại là 01 (một) năm, kể từ ngày ký kết luận thanh tra.


10
- Kết luận thanh tra lại của Chánh Thanh tra Bộ Tài chính gửi tới Bộ trưởng Bộ
Tài chính và Thanh tra Chính phủ. Kết luận thanh tra lại của Tổng cục trưởng Tổng
cục Thuế gửi đến Thanh tra Bộ Tài chính. Kết luận thanh tra lại của Cục trưởng Cục
Thuế gửi đến Tổng cục Trưởng Tổng cục Thuế.
1.2. Các sắc thuế áp dụng đối với Doanh nghiệp khai thác khoáng sản
1.2.1 Thuế môn bài
1.2.1.1 Định nghĩa thuế môn bài
Thuế môn bài là một sắc thuế trực thu và thường là định ngạch đánh vào giấy
phép kinh doanh (môn bài) của các doanh nghiệp và hộ kinh doanh. Thuế môn bài
được thu hàng năm. Mức thu phân theo bậc, dựa vào số vốn đăng ký hoặc doanh thu
của năm kinh doanh kế trước hoặc giá trị gia tăng của năm kinh doanh kế trước tùy
từng nước và từng địa phương.
1.2.1.2 Các văn bản hướng dẫn về thuế có hiệu lực
- Nghị định số 75/2002/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2002 về việc điều chỉnh
mức thuế môn bài.
- Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2002 hướng dẫn thực
hiện Nghị định số 75/2002/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2002 về việc điều chỉnh mức
thuế Môn bài.
- Thông tư số 42/2003/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2003 hướng dẫn bổ sung,
sửa đổi Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2002 hướng dẫn thực
hiện Nghị định số 75/2002/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2002 về việc điều chỉnh mức
thuế Môn bài.
1.2.1.3. Cách tính thuế môn bài
Căn cứ vào vốn đăng ký ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc

1.000.000


11
- Vốn đăng ký đối với từng trường hợp cụ thể được xác định như sau:
+ Đối với doanh nghiệp nhà nước, Công ty Cổ phần, Công ty TNHH, Hợp tác
xã là vốn điều lệ
+ Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là vốn đầu tư.
+ Đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư.
- Nếu các doanh nghiệp có các chi nhánh tại các quận huyện, thị xã và các điểm
kinh doanh khác, các cơ sở kinh doanh là chi nhánh hạch toán phụ thuộc hoặc báo sổ,
các tổ chức kinh tế khác … không có giấy chứng nhận ĐKKD hoặc có giấy chứng
nhận ĐKKD nhưng không có vốn đăng ký thì nộp thuế Môn bài theo mức thống nhất
1.000.000 đồng/năm.
- Một số trường hợp khác nộp thuế môn bài theo mức đối với hộ kinh doanh cá
thể như: các cửa hàng, quầy hàng, cửa hiệu kinh doanh… trực thuộc cơ sở kinh doanh
hạch toán kinh tế độc lập hoặc trực thuộc chi nhánh hạch tóan phụ thuộc, nhóm người
lao động thuộc các cơ sở kinh doanh nhận khoán kinh doanh.
1.2.2 Thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
1.2.2.1 Định nghĩa thuế GTGT
Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ
phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. ( Điều 2 Luật thuế
GTGT số 13/2008/QH12)
Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản
xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ
chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT đuợc quy định
cụ thể tại Thông tư hướng dẫn.
Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá
nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu). (

một số nội dung như sau:
a. Căn cứ tính thuế GTGT
- Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản chưa qua chế biến là đối tuợng
không chịu thuế GTGT.
Tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến là những tài nguyên, khoáng
sản chưa được chế biến thành sản phẩm khác, bao gồm cả khoáng sản đã qua sàng,
tuyển, xay, nghiền, xử lý nâng cao hàm lượng, hoặc tài nguyên đã qua công đoạn cắt,
xẻ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Căn cứ tính thuế: Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất.
- Giá tính thuế:
+ Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa do cơ sở kinh doanh, sản xuất bán ra là
giá chưa có thuế GTGT.


13
+ Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh
doanh tự sản xuất) dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay lương, là giá tính thuế
GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm phát sinh
các hoạt động này.
+ Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung ứng sử
dụng cho tiêu dùng phục vụ hoạt động kinh doanh (tiêu dùng nội bộ), là giá tính thuế
GTGT của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát
sinh việc tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ.
+ Đối với hoạt động cho thuê tài sản như cho thuê nhà, văn phòng, xưởng, kho
tàng, bến, bãi, phương tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị là số tiền cho thuê chưa có
thuế GTGT.
+ Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá
bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hoá đó, không bao gồm khoản lãi trả
góp, trả chậm.
+ Đối với gia công hàng hóa là giá gia công theo hợp đồng gia công chưa có

Trong đó:
+ Số thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ
bán ra ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng.
 Thuế GTGT trên hoá đơn giá trị gia tăng bằng giá tính thuế của hàng hoá,
dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch
vụ đó.
 Trường hợp sử dụng chứng từ ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì
thuế GTGT đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ (-) giá tính thuế quy định tại
khoản 11 Điều 7 Thông tư này.
 Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế
khi bán hàng hóa, dịch vụ phải tính và nộp thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
Khi lập hoá đơn bán hàng hóa, dịch vụ, cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá bán chưa có
thuế, thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh toán. Trường hợp hoá đơn chỉ
ghi giá thanh toán (trừ trường hợp được phép dùng chứng từ đặc thù), không ghi giá
chưa có thuế và thuế GTGT thì thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra phải tính trên
giá thanh toán ghi trên hoá đơn, chứng từ.
+ Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT
mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của
hàng hoá nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo
hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách
pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại
Việt Nam.
+ Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào là loại được dùng chứng từ đặc thù
ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì cơ sở được căn cứ vào giá đã có thuế và
phương pháp tính hướng dẫn tại khoản 11 Điều 7 Thông tư này để xác định giá không
có thuế và thuế GTGT đầu vào.
- Thuế GTGT đầu vào chỉ được khấu trừ khi đảm bảo đúng nguyên tắc khấu trừ
thuế GTGT được quy đinh tại điều 14, Điều 15 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày
11/01/2012 của Bộ Tài chính.

Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu đánh vào lợi nhuận của
doanh nghiệp.
Thuế thu nhập doanh nghiệp xuất hiện rất sớm trong lịch sử phát triển của thuế .
Hiện nay ở các nước phát triển, thuế thu nhập doanh nghiệp giữ vai trò đặc biệt quan
trọng trong việc đảm bảo ổn định nguồn thu ngân sách Nhà nước và thực hiện phân
phối thu nhập. Thuế thu nhập doanh nghiệp ra đời bắt nguồn từ các lý do chủ yếu sau:
- Thuế thu nhập doanh nghiệp ra đời bắt nguồn từ yêu cầu thực hiện chức năng
tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội.


Trích đoạn Kinh nghiệm thanh tra thuế của Mỹ Kinh nghiệm thanh tra thuế của Hàn Quốc Kinh nghiệm thanh tra thuế của Anh Khả năng vận dụng vào hoạt động thanh tra thuế tại Việt Nam Về chiến lược xử lý rủi ro
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status