BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
------------
BÙI MẠNH CƯỜNG
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN VÀ
KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG CHU TRÌNH MUA NGUYÊN
LIỆU VÀ THANH TOÁN TIỀN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
CHẾ BIẾN THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA.
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.Hồ Chë Minh Á Năm: 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
------------
BÙI MẠNH CƯỜNG
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN VÀ
KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG CHU TRÌNH MUA NGUYÊN
LIỆU VÀ THANH TOÁN TIỀN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
CHẾ BIẾN THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA.
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60.34.03.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Và đặc biệt, cảm ơn Gia đình đã động viên, ủng hộ tình thần cho tôi trong
suốt khóa học.
TP. Hồ Chë Minh, ngày 30 tháng 11 năm 2012.
Học viên
Bùi Mạnh Cường
i
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN VÀ KIỂM SOÁT
NỘI BỘ TRONG CHU TRÌNH MUA NGUYÊN LIỆU VÀ THANH TOÁN
TIỀN. ........................................................................................................................ 5
1.1
Tổng quan về hệ thống và hệ thống thông tin kế toán ...................................... 5
1.1.1 Tổng quan về hệ thống.................................................................................. .. 5
1.1.2 Tổng quan về hệ thống thông tin kế toán....................................................... .. 6
1.2
Tổng quan kiểm soát nội bộ ........................................................................... 14
1.2.1 Khuôn mẫu kiểm soát nội bộ theo Báo cáo COSO ........................................ 15
1.2.2 Theo COBIT (Control Objective for Information and related Technology) ... 17
1.3
Tổng quan về thông tin kế toán và kiểm soát nội bộ trong chu trình mua
nguyên liệu và thanh toán tiền .................................................................................. 19
1.3.1 Thông tin về chu trình mua nguyên liệu ........................................................ 19
1.3.2 Thông tin chu trình thanh toán tiền ............................................................... 21
1.3.3 Kiểm soát nội bộ trong chu trình mua nguyên liệu ........................................ 23
1.3.4 Kiểm soát nội bộ trong chu trình thanh toán tiền........................................... 32
ii
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN VÀ
KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG CHU TRÌNH MUA NGUYÊN LIỆU VÀ
THANH TOÁN TIỀN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA................................................................. 78
3.1
Mục tiêu hoàn thiện ....................................................................................... 78
3.1.1 Nâng cao tënh hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động mua nguyên liệu và
thanh toán tiền ......................................................................................................... 78
3.1.2 Nâng cao tënh đáng tin cậy của báo cáo tài chënh .......................................... 79
3.1.3 Kiểm soát việc tuân thủ luật lệ và quy định hiện hành................................... 79
3.2
Các giải pháp hoàn thiện................................................................................ 79
3.2.1 Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán trong chu trình mua nguyên liệu và
thanh toán tiền. ........................................................................................................ 79
3.2.2 Hoàn thiện kiểm soát nội bộ trong chu trình mua hàng và thanh toán tiền tại
các doanh nghiệp chế biến thủy sản trên địa bàn Tỉnh Khánh Hòa ................................ 92
KẾT LUẬN........................................................................................................... 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................... 108
PHỤ LỤC............................................................................................................... 109
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
IASB
: International Accounting Standards Board
COSO : The Committee of Sponsoring Organizations of Treadway Commission
COBIT : Control Objective for Information and related Technology
Ký hiệu này mô tả lưu trữ bằng phương tiện mà hệ thống máy có thể truy
suất trực tiếp không cần tuần tự
Lưu trữ chứng từ
D: Phân loại theo ngày của hồ sơ hay dữ liệu
N: Phân loại theo số của hồ sơ hay số thứ tự của dữ liệu
A: Phân loại theo tên của hồ sơ hay dữ liệu
iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ mối quan hệ giữa các chu trình kế toán.....................................................8
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ dòng dữ liệu cấp 1 của chu trình mua nguyên liệu .................................19
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ dòng dữ liệu cấp 1 của chu trình thanh toán tiền ....................................21
Bảng 2.1 Bảng danh mục loại hình và quy mô các doanh nghiệp khảo sát.......................43
Bảng 2.2 Bảng tổng hợp các câu hỏi khảo sát thực tế về hệ thống thông tin kế toán và
kiểm soát nội bộ trong chu trình mua nguyên liệu và thanh toán tiền tại các doanh
nghiệp chế biến Thủy sản trên địa bàn Tỉnh Khánh Hoà...................................................51
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Bảng danh mục loại hình và quy mô các doanh nghiệp khảo sát.......................43
Bảng 2.2 Bảng tổng hợp các câu hỏi khảo sát thực tế về hệ thống thông tin kế toán và
kiểm soát nội bộ trong chu trình mua nguyên liệu và thanh toán tiền tại các doanh
nghiệp chế biến Thủy sản trên địa bàn Tỉnh Khánh Hoà...................................................51
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Các hoạt động cơ bản trong doanh nghiệp............................................................7
Hình 1.2 Phân loại thông tin của hoạt động.......................................................................12
Hình 2.1: Cơ cấu loại hình doanh nghiệp chế biến thủy sản Khánh hòa...........................40
Hình 2.2: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu thủy sản các doanh nghiệp chế biến thủy
toán và kiểm soát nội bộ trong chu trình mua nguyên liệu và thanh toán tiền tại các
doanh nghiệp chế biến thủy sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa” làm luận văn tốt
nghiệp. Mục tiêu chënh là nhằm tìm hiểu thực trạng, từ đó thiết lập các giải pháp
nhằm hoàn thiện việc kiểm soát nội bộ về mua nguyên liệu và thanh toán tiền
trong hoạt động của đơn vị. Mặt khác, đề tài cũng hy vọng là tài liệu tham khảo
2
cho các doanh nghiệp trong ngành và sinh viên chuyên ngành kế toán có thêm tài
liệu tham khảo, đáp ứng nhu cầu học tập, nghiên cứu của mình.
2. Mục tiêu của đề tài
- Nghiên cứu, tổng hợp lý thuyết về hệ thống thông tin kế toán và kiểm soát
nội bộ trong chu trình mua nguyên liệu và thanh toán tiền. Từ đó, thấy
được vị trë, vai trò của thông tin kế toán và kiểm soát nội bộ trong chu
trình mua hàng và thanh toán tiền tại doanh nghiệp
- Tìm hiểu thực trạng, ưu điểm cũng như những hạn chế về việc tổ chức
hệ thông tin kế toán và kiểm soát nội bộ trong chu trình mua nguyên
liệu và thanh toán tiền tại các doanh nghiệp chế biến thủy sản trên địa
bàn Tỉnh Khánh Hòa.
- Đề ra những giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán và
kiểm soát nội bộ trong chu trình mua nguyên liệu và thanh toán tiền.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trong giới hạn của đề tài, tác giả tập trung nghiên cứu tổ chức hệ thống
thông tin kế toán và kiểm soát nội bộ của chu trình mua nguyên liệu và thanh
toán tiền cho nhà cung cấp tại các doanh nghiệp chế biến thủy sản trên địa bàn
Tỉnh Khánh Hòa.
tỉnh Khánh Hòa.
- Dữ liệu thu thập
Dữ liệu sơ cấp: Các dữ liệu tác giả tự thu thập trong các điều tra, phỏng
vấn tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Dữ liệu thứ cấp: Các dữ liệu tác giả thu thập tại Cục thống kê Tỉnh
Khánh Hòa, Hội nghề cá Tỉnh Khánh Hòa và các website của đơn vị và
của ngành.
6. Đóng góp của đề tài
6.1 Về mặt lý thuyết:
Hệ thống hóa lý thuyết và các nghiên cứu về hệ thống thông tin kế toán,
kiểm soát nội bộ trong chu trình mua nguyên liệu và thanh toán tiền, từ đó ứng
dụng các kết quả này để hoàn thiện hệ thống thống tin kế toán và kiểm soát nội bộ
trong chu trình mua nguyên liệu và thanh toán tiền cho các doanh nghiệp chế biến
thủy sản trên địa bàn Tỉnh Khánh hòa.
4
6.2 Về mặt thực tiễn :
Kết quả nghiên cứu luận văn có ý nghĩa thực tiễn trên các mặt sau đây: (1)
Giúp cho các nhà quản trị ở các doanh nghiệp chế biến thủy sản trên địa bàn nhận
thấy được vai trò của hệ thống thông tin kế toán và kiểm soát nội bộ trong chu
trình mua nguyên liệu và thanh toán từ đó có những giải pháp hoàn thiện và phát
triển hệ thống thông tin kế toán và kiểm soát nội bộ trong chu trình mua nguyên
liệu và thanh toán tiền; (2) Là tài liệu tham khảo cho các doanh nghiệp thủy sản
và những doanh nghiệp khác xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán
và kiểm soát thông tin của mình (3) Là tài liệu tham khảo cho các sinh viên
1.1.1 Tổng quan về hệ thống
1.1.1.1 Khái niệm
Theo Đại từ điển tiếng việt, thì hệ thống1 là một thể thống nhất được tạo
lập bởi các yếu tố cùng loại, cùng chức năng, có liên hệ chặt chẽ với nhau.
Theo Gelinas/Dull thì hệ thống2 là một tập hợp các thành phần phối hợp
với nhau để thực hiện các mục tiêu đã định trước.
Một hệ thống bất kỳ đều có ba đặc điểm sau:
Các thành phần bộ phận (hoặc các đặc điểm hữu hình).
Tiến trình xử lý (hay phương pháp) để phối hợp các thành phần theo cách đã
quy định.
Mục tiêu hoặc đối tượng của hệ thống.
Các hệ thống phân cách nhau bởi đường biên.
1.1.1.2 Đường biên và nơi giao tiếp
Đường biên: Nhằm phân cách hệ thống này với hệ thống khác. Trong hệ thống
con, đường biên giúp nhận dạng các thành phần của hệ thống. Xác định đường
biên của hệ thống phụ thuộc vào đặc điểm và vị trë của hệ thống trong tổ chức.
Nơi giao tiếp: là nơi gặp nhau giữa các đường biên của các hệ thống con. Nơi
giao tiếp nối kết các hệ thống con hoặc các thành phần bộ phận.
1.1.1.3 Phân loại hệ thống
Hệ thống đóng: là hệ thống cô lập với môi trường. Nó không có nơi giao tiếp
với bên ngoài, không tác động khỏi đường biên và các tiến trình xử lý sẽ
không bị môi trường tác động.
1
Nguyễn Như Ý, (2011), Đại từ điển tiếng Việt, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia
c. Khái niệm hệ thống thông tin kế toán
Hệ thống thông tin kế toán là hệ thống được thiết lập nhằm thu thập, lưu
trữ, cung cấp thông tin kế toán của một đơn vị, và truyền đạt các thông tin này
dưới mọi hình thức khác nhau cho đối tượng sử dụng với một cách thëch hợp nhất.
1.1.2.2 Nội dung của hệ thống thông tin kế toán
Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, có thể khác nhau qui mô hoạt
động nhưng đều bao gồm các hoạt động cơ bản được lặp đi lặp lại một cách
thường xuyên, liên tục theo trình tự nhất định như sau:
7
Đầu tư vốn
Dự trữ
Bán hàng
Sản xuất
Hình 1.1 Các hoạt động cơ bản trong doanh nghiệp
Hoạt động kế toán ghi chép, xử lý các sự kiện kinh tế (là kết quả của các
hoạt động cơ bản) dưới dạng các nghiệp vụ kế toán, do đó cũng lặp đi lặp lại theo
một trình tự nhất định. Để thuận tiện trong nghiên cứu, các sự kiện kinh tế liên
quan theo kiểu nguyên nhân, kết quả và lặp đi lặp lại sẽ được kết hợp để xử lý
chung trong một quy trình kế toán được gọi là chu trình nghiệp vụ kinh tế. Hệ
thống thông tin kế toán sẽ được thiết lập để xử lý các chu trình nghiệp vụ này,
còn được gọi là chu trình kế toán. Như vậy, chu trình kế toán được hiểu là một hệ
thống các sự kiện kinh tế trong một chu trình nghiệp vụ được kế toán xử lý theo
trình tự nhất định.
và cung cấp dịch vụ. Nó cho phép tổ chức ghi nhận chi phë liên quan cho xuất
sản phẩm và cung cấp dịch vụ. Ngoài ra, Hệ thống thông tin kế toán có thể cung
cấp những phân tëch hữu ëch cho việc cải tiến phân bổ các nguồn lực và theo dõi
quá trình vận hành.
Hệ thống thông tin kế toán quản trị được sử dụng để cho phép tổ chức hoạch
định, theo dõi và kiểm soát các hoạt động. Điều này cho phép nhân viên quản trị các
cấp được phép truy cập để lấy những báo cáo hữu ëch và phân tëch thống kê. Những
9
hệ thống này có thể được sử dụng để thu thập thông tin, dự đoán tương lai và hỗ trợ
việc lựa chọn những phương án giữa các dự đoán khác nhau trong tương lai.
b. Theo sự lưu trữ và xử lý số liệu:
Hệ thống thông tin kế toán thủ công: Trong những hệ thống này, nguồn lực chủ
yếu là con người, cùng với các công cụ tënh toán, con người thực hiện toàn bộ các
công việc kế toán.
Hệ thống thông tin kế toán trên nền máy tënh: Nguồn lực bao gồm con người
và máy tënh. Trong đó, máy tënh thực hiện toàn bộ các công việc kế toán dưới sự
điều khiển, kiểm soát của con người.
Hệ thống thông tin kế toán máy tënh: Nguồn lực chủ yếu là máy tënh, toàn bộ
các công việc kế toán từ phân tëch nghiệp vụ, ghi chép, lưu trữ tổng hợp, lập báo
cáo do máy tënh thực hiện dưới sự kiểm soát của con người.
Thuyết minh báo cáo tài chënh
b. Báo cáo quản lý5
Báo cáo quản lý được lập theo nhu cầu thông tin cung cấp của các nhà
quản trị bên trong doanh nghiệp để ra các quyết định kinh doanh. Các báo cáo
này không dựa trên các nguyên tắc, chuẩn mực hay chế độ kế toán như hệ thống
báo cáo tài chënh mà tùy thuộc vào quy mô, đặc điểm kinh doanh của mỗi doanh
nghiệp, yêu cầu quản lý, yêu cầu thông tin và trình độ của các nhà quản trị.
Dựa trên quan điểm tiếp cận hoạt động theo mô hình REA (Resources –
Event – Agent), để nhận dạng yêu cầu thông tin quản lý cung cấp từ hệ thống
thông tin kế toán, phục vụ cho việc ra quyết định của nhà quản trị.
REA phân tëch quá trình hoạt động của doanh nghiệp thành một mô hình
liên kết dựa trên 3 nội dung cơ bản: nguồn lực (Resources), hoạt động (Event), và
đối tượng liên quan (Agent). Trên cơ sở đó, xác định các nội dung dữ liệu thu thập
của các đối tượng, nguồn lực và hoạt động, từ đó tổ chức ra mô hình dữ liệu của hệ
thống kế toán, tổng hợp, xử lý và cung cấp thông tin quản lý cho người sử dụng.
Mô hình REA cấp độ xử lý bao gồm các hoạt động xử lý, nguồn lực và
các đối tượng liên quan đến từng hoạt động. Để thực hiện xử lý và quản lý quá
trình trao đổi nguồn lực, yêu cầu thông tin cho hoạt động được chia là 2 loại:
Thông tin thực hiện hoạt động: Một hoạt động muốn thực hiện phải có
các nguồn lực, trên cơ sở các đối tượng, khoản mục hợp lệ (cho phép liên
quan). Do đó, thông tin để thực hiện hoạt động chënh là thông tin về các
5
Tập thể tác giả Bộ môn Hệ thống thông tin kế toán, (2010), Tổ chức công tác kế toán trong điều kiện tin
học hóa, Trường Đại học Kinh tế TP.Hồ Chë Minh
11
từng hoạt động xử lý đã thực hiện theo đối tượng, nguồn lực và các
nội dung quản lý của đối tượng, nguồn lực liên quan vë dụ: báo cáo
12
phân tëch nhà cung cấp, báo cáo phân tëch nhân viên mua hàng, báo
cáo phân tëch tình hình mua nguyên liệu theo loại nguyên liệu...
Thông tin thực hiện hoạt động cần được cung cấp trước khi thực hiện một
hoạt động để xem xét, đánh giá khả năng thực hiện quá trình trao đổi nguồn lực,
Ngược lại, thông đánh giá hoạt động được cung cấp sau khi thực hiện các hoạt
động nhằm đánh giá quá trình thực hiện và phân tëch quá trình thực hiện theo các
nội dung quản lý là các đối tượng, nguồn lực liên quan. Kết hợp các nội dung
thông tin này sẽ là thông tin yêu cầu của quá trình thực hiện, xử lý và quản lý
một hoạt động kinh tế. Hình sau sẽ phác hoạ quá trình phân loại thông tin trên
Thông tin yêu cầu
của hoạt động
Thông tin để thực
hiện
Thông tin mô
tả: đối tượng/
nguồn lực/
khoản mục
Thông tin
quản lý: đối
tượng/ nguồn
chënh được gia tăng nếu nó có thể so sánh, kiểm định, kịp thời và có thể hiểu
được.
- Sự thëch hợp.
Thông tin tài chënh thëch hợp là có thể làm thay đổi quyết định của người
sử dụng. Thông tin có thể thay đổi quyết định của người sử dụng cho dù họ
không tham khảo hoặc đã tổng hợp thông tin từ những nguồn khác.
Thông tin tài chënh có thể làm thay đổi quyết định nếu nó có giá trị dự
đoán, giá trị kiểm định, hoặc cả hai và tënh trọng yếu.
Giá trị dự đoán và giá trị kiểm định của thông tin tài chënh là liên quan
đến nhau. Thông tin mà có giá trị dự đoán thông thường cũng có giá trị kiểm
định. Vë dụ, thông tin doanh thu cho năm hiện tại, có thể sử dụng như cơ sở cho
dự đoán doanh thu trong những năm tới, cũng có thể được so sánh với sự dự
đoán doanh thu cho năm nay mà được làm từ những năm trước. Kết quả của sự
so sánh này có thể giúp người sử dụng nâng cao tënh chënh xác của những dự
đoán tương lai
Thông tin là trọng yếu nếu bỏ qua hoặc trình bày sai có thể ảnh hưởng đến
quyết định của người sử dụng dựa trên cơ sở của báo cáo tài chënh đơn vị. Mặt
khác, trọng yếu là một khëa cạnh cụ thể của phù hợp dựa trên tënh chất hoặc độ
lớn, hoặc cả hai, của những khoản mục mà thông tin liên quan trong nội dung của
một báo cáo tài chënh của đơn vị.
- Trình bày trung thực
Báo cáo tài chënh trình bày sự kiện kinh tế theo những từ và con số. Để
hữu ëch, thông tin tài chënh phải không chỉ trình bày phù hợp mà còn phải trình
bày trung thực sự kiện mà nó cần trình bày. Một trình bày trung thực cần phải có
ba đặc điểm: đầy đủ, khách quan và chënh xác.
- Có thể so sánh
Tënh có thể so sánh là một đặc tënh chất lượng mà cho phép người sử dụng
Phân loại, mô tả và trình bày thông tin rõ ràng và súc tëch làm nó có thể dễ hiểu
1.2 Tổng quan kiểm soát nội bộ
Tổ chức kiểm soát nội bộ luôn giữ một vị trë quan trọng trong quá trình
quản lý doanh nghiệp. Thông qua việc kiểm soát nội bộ hữu hiệu, doanh nghiệp có
thể đạt được các mục tiêu đã thiết lập. Công cụ chủ yếu để thực hiện chức năng
kiểm soát nội bộ của đơn vị là hệ thống kiểm soát nội bộ (Internal control system).
Lý thuyết về hệ thống kiểm soát nội bộ được nghiên cứu, ban hành và phát
triển bởi COSO (the Committee of Sponsoring Organizations of Treadway
15
Commission). Lý thuyết này tập trung nghiên cứu về kiểm soát nội bộ, cụ thể là
thống nhất định nghĩa về kiểm soát nội bộ để phục vụ cho nhu cầu của các đối
tượng khác nhau và đưa ra các bộ phận cấu thành để giúp các đơn vị có thể xây
dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu.
Năm 1992 COSO ban hành báo cáo COSO 1992, đây là tài liệu đầu tiên
trên thế giới nghiên cứu và định nghĩa về kiểm soát nội bộ một cách đầy đủ và có
hệ thống. Đặc điểm nổi bật của báo cáo này là cung cấp một tầm nhìn rộng và
mang tënh quản trị, trong đó kiểm soát nội bộ không chỉ còn là một vấn đề liên
quan đến báo cáo tài chënh mà được mở rộng ra cho cả các phương diện hoạt
động và tuân thủ. Sau đó hàng loạt các nghiên cứu phát triển về kiểm soát nội bộ
trong nhiều lĩnh vực khác nhau đã ra đời. COSO phát triển về hướng quản trị , về
doanh nghiệp nhỏ (2006), về công nghệ thông tin, kiểm toán độc lập, chuyên sâu
vào những ngành nghề cụ thể và giám sát (2008).
Cùng với sự phát triển công nghệ thông tin trong các các lĩnh vực kinh
tế, xã hội, việc áp dụng công nghệ thông tin (IT – Information technology) đã trở
thành trung tâm cho các quy trình và chiến lược kinh doanh của các doanh
nghiệp. Tuy nhiên để tổ chức thành công đòi hỏi một sự hiểu biết cơ bản lợi ëch,
rủi ro và khó khăn của việc ứng dụng công nghệ thống tin trong doanh nghiệp.
Các nhân tố của môi trường kiểm soát bao gồm: tënh trung thực và các giá
trị đạo đức; cam kết về năng lực, triết lý quản lý và phong cách điều hành của
nhà quản lý; cách thức phân định quyền hạn và trách nhiệm, chënh sách nhân sự;
và sự quan tâm và chỉ đạo của hội đồng quản trị.
1.2.1.2 Đánh giá rủi ro
Mỗi đơn vị luôn phải đối phó với hàng loạt rủi ro từ bên trong lẫn bên
ngoài. Điều kiện tiên quyết để đánh giá rủi ro là thiết lập mục tiêu. Mục tiêu phải
được thiết lập ở các mức độ khác nhau và phải nhất quán. Đánh giá rủi ro là quá
trình nhận dạng và phân tëch những rủi ro ảnh hưởng đến việc đạt được mục tiêu,
từ đó có thể quản trị được rủi ro. Do điều kiện kinh tế, đặc điểm và hoạt động
kinh doanh, những quy định luôn thay đổi, nên cơ chế nhận dạng và đối phó rủi
ro phải liên kết với sự thay đổi này.
17
1.2.1.3 Hoạt động kiểm soát
Hoạt động kiểm soát là tập hợp các chënh sách và thủ tục đảm bảo cho các
chỉ thị của nhà quản lý được thực hiện, là các hoạt động cần thiết thực hiện để
đối phó rủi ro đe dọa đến việc đạt mục tiêu của tổ chức. Hoạt động kiểm soát
kiểm soát tồn tại ở mọi bộ phận và mọi cấp đọ tổ chức trong một đơn vị.
1.2.1.4 Thông tin và truyền thông
Thông tin
Thông tin thì cần thiết cho tất cả các cấp độ của một đơn vị để thực hiện
hoạt động sản xuất kinh doanh, và hướng đến hoàn thành các mục tiêu hoạt động
của đơn vị, báo cáo tài chënh và tuân thủ. Một loạt các thông tin được sử dụng.
Các thông tin có mối liên hệ chặt chẽ với nhau như thông tin tài chënh, được sử
dụng không chỉ trong việc cung cấp báo cáo tài chënh cho bên ngoài. Nó còn
được sử dụng cho các quyết định kinh doanh, lập ngân sách…, còn thông tin phi
tài chënh được sử dụng để dự đoán sự gia tăng trên báo cáo tài chënh, cả hai