LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận án là công trình nghiên cứu của
riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và có
nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
Nguyễn Thị Diệu Thu
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
MỞ ĐẦU
CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN
XUẤT………………………………………………………………………...
1
1.1 KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT CỦA CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM……………………………………………………
1
1.1.1 Khái niệm và bản chất chi phí sản xuất………………………………..
1
31
1.4 KẾ TOÁN THU THẬP, HỆ THỐNG HÓA, CUNG CẤP THÔNG
TIN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM…………….
49
1.4.1 Thu thập thông tin chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thông qua
chứng từ kế toán………………………………………………………………
49
1.4.2 Xử lý, hệ thống hóa thông tin chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm
thông qua tài khoản và sổ kế toán…………………………………………….
51
1.4.3 Cung cấp thông tin chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thông qua
hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị………………………
55
1.5 SỬ DỤNG THÔNG TIN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM PHỤC VỤ QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP………………….
58
1.5.1. Sử dụng thông tin chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm trên báo cáo
giá thành theo công việc và theo quá trình sản xuất……………………...
1.6.4 Bài học kinh nghiệm kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
cho các doanh nghiệp Việt Nam……………………………………………
Kết luận chương 1……………………………………………………….
69
71
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM PHẦN MỀM TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT PHẦN MỀM Ở VIỆT NAM HIỆN NAY…………
72
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT PHẦN
MỀM Ở VIỆT NAM………………………………………………………..
72
2.1.1 Sự hình thành và phát triển của các doanh nghiệp sản xuất phần mềm
ở Việt Nam……………………………………………………………………
72
2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý trong các doanh nghiệp
sản xuất phần mềm……………………………………………………………
76
2.1.3 Đặc điểm của sản phẩm phần mềm ảnh hƣởng đến kế toán chi phí sản
143
Kết luận chương 2……………………………………………………….. 145
CHƢƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM PHẦN MỀM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
SẢN XUẤT PHẦN MỀM Ở VIỆT NAM HIỆN NAY…………………… 146
3.1 ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH SẢN XUẤT PHẦN MỀM
CỦA NƢỚC TA TRONG NHỮNG NĂM TỚI……………………………..
146
3.2 YÊU CẦU CƠ BẢN CỦA VIỆC HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM PHẦN MỀM TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT PHẦN MỀM………………………………
150
3.3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM PHẦN MỀM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
SẢN XUẤT PHẦN MỀM………………………………………………... 154
3.3.1 Hoàn thiện phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm…………
154
3.3.2 Hoàn thiện xác định giá phí cho đối tƣợng chịu chi phí………………
160
3.3.3 Hoàn thiện việc xử lý, hệ thống hóa và cung cấp thông tin chi phí sản
xuất, giá thành sản phẩm……………………………………………………... 181
BHXH
BHYT
BHTN
KPCĐ
SX
DN
KDDD
SP
BP
ĐP
NC
TK
CNTT
BCĐKT
QLDN
KTTC
KTQT
Chi phí sản xuất
Tài sản cố đinh
Sản xuất kinh doanh
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm thất nghiệp
Kinh phí công đoàn
Sản xuất
Doanh nghiệp
Sơ đồ 1.5: Chi phí mục tiêu và quản trị chi phí sản xuất theo triết lý
quản
lý
Kaizen…………………………………………………
Sơ đồ 2.1: Quy trình sản xuất phần mềm……………………………….
47
80
Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức quản lý trong các doanh nghiệp sản xuất
phần mềm…………………………………………………….
85
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ……………………………….
89
Sơ đồ 3.1
Sơ đồ xác định giá phí cho đối tƣợng chịu phí trong các
doanh nghiệp sản xuất phần mềm……………………………
172
DANH MỤC ĐỒ THỊ
Đồ thị 1.1:
quyền với cục sở hữu trí tuệ………………………………….
116
Bảng 2.4:
Bảng tổng hợp phân bổ chi phí phần mềm nền tảng…………
118
Bảng 2.5:
Hệ thống chứng từ kế toán phục vụ kế toán chi phí và giá
thành………………………………………………………….
126
Bảng 2.6:
Chi tiết TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang……
131
Bảng 2.7:
Trích số liệu bảng cân đối số phát sinh………………………
132
Bảng 2.8:
191
Báo cáo quản trị giá thành sản xuất sản phẩm…………….
192
MỞ ĐẦU
1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Từ đầu những năm 2000 tới nay, Việt Nam đã nỗ lực đẩy mạnh việc xây
dựng nền công nghiệp công nghệ thông tin và phát triển thị trƣờng CNTT,
trong đó có thị trƣờng phần mềm. Nhiều chính sách và biện pháp nhằm
khuyến khích sự phát triển các doanh nghiệp phần mềm đã đƣợc chính phủ
ban hành nhƣ miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong bốn năm đầu thành lập,
nâng cao mức chịu thuế thu nhập cá nhân của những ngƣời làm phần mềm,
miễn thuế giá trị gia tăng cho sản phẩm phần mềm. Trong bối cảnh đó, nhiều
doanh nghiệp phần mềm đã nhanh chóng đƣợc thành lập, trong đó có khoảng
50% là các đơn vị phần mềm mới thành lập trong khoảng 2 - 3 năm trở lại
đây. Điều này chứng tỏ thị trƣờng phần mềm phát triển tốt, các chính sách và
biện pháp của nhà nƣớc đã phát huy hiệu lực. Tuy nhiên, dù cho doanh nghiệp
phần mềm đƣợc hƣởng những điều kiện thuận lợi từ chính sách nâng đỡ của
Nhà nƣớc; nhƣng họ vẫn gặp nhiều khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm.
Ngoài nạn sao chép bất hợp pháp các phần mềm, bản quyền phần mềm bị vi
phạm nặng nề gây tổn hại không nhỏ cho nhà sản xuất, còn có tình trạng các
sản phẩm không đƣợc bán đúng với giá trị , gây nên hậu quả là nhà sản xuất
không thể tái đầu tƣ cho sản phẩm. Nhiều doanh nghiệp đã không thể tồn tại
ngay trong những năm đầu thành lập hoặc phải mở thêm các hoạt động khác
nhƣ các dịch vụ cài đặt phần mềm, thiết kế đồ họa , đào tạo, kinh doanh, sửa
chữa máy tính, tƣ vấn công nghệ, lắp đặt,….. để tạo thêm doanh thu.
hình doanh nghiệp
- Luận án “ Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm may mặc sẵn trong điều kiện hiện nay” của tác giả Hoàng
Đức Long (năm 2000). Đây là một đề tài liên quan tới ngành sản xuất may
mặc sẵn. Trong luận án này,tác giả đã trình bày thực trạng của ngành may
mặc và đƣa ra giải pháp hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm may mặc sẵn. Tuy nhiên, sau 15 năm nền kinh tế nƣớc ta
đã có sự thay đổi đáng kể, theo đó kế toán doanh nghiệp cũng có sự phát triển
khá nhanh, từng bƣớc hội nhập với kế toán thế giới, thì vấn đề nghiên cứu chi
phí sản xuất và giá thành sản phẩm trên cả góc độ kế toán tài chính và kế toán
quản trị cần phải đề cập nghiên cứu.
- Luận án “Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xi măng trong các doanh nghiệp nhà nước” của tác giả Lưu
Đức Tuyên (năm 2002). Trong luận án tác giả đã hệ thống hóa đƣợc những
vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong
các doanh nghiệp sản xuất. Luận án đã nghiên cứu thực trạng và phân tích
từng nội dung công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong các doanh nghiệp sản xuất xi măng. Luận án đã đề xuất những biện
pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
xi măng trong các doanh nghiệp nhà nƣớc. Luận án đã có những đóng góp
đáng kể về cả lý luận và thực tiễn đối với kế toán chi phí sản xuất nói chung
và đặc thù ngành sản xuất xi măng nói riêng. Tuy nhiên, luận án mới chỉ đƣa
ra những giải pháp mang tính chung về kế toán tài chính do các doanh nghiệp
sản xuất và đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất xi măng của nhà nƣớc chứ chƣa
đề cập đến kế toán quản trị.
- Luận án “Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây dựng dân dụng” của tác giả Lê
Thị Diệu Linh (năm 2011). Trong luận án của mình, tác giả đã trìn bày thực tế
báo cáo về kế toán quản trị; cách phân loại chi phí để thực hiện kế toán quản
trị; hoàn chỉnh hệ thống định mức kỹ thuật cho các sản phẩm trong khai thác
than. Đặc biệt tác giả còn đề cập đến việc trích lập và sử dụng quỹ môi
trƣờng. Tuy nhiên thì đây mới chỉ là góc nhìn về ngành than.
- Luận án “ Tổ chức công tác kế toán quản trị chi phí và giá thành dịch
vụ vận chuyển hành khách trong các doanh nghiệp taxi” của tác giả Hồ Văn
Nhàn (năm 2010). Trong luận án, tác giả đã khái quát đƣợc thực trạng về kế
toán quản trị chi phí và giá thành dịch vụ vận chuyển hành khách trong các
doanh nghiệp taxi. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và làm rõ các chi phí
trong dịch vụ vận chuyển; xác định đối tƣợng chi phí và đối tƣợng giá thành;
hoàn thiện công tác kế toán, phƣơng pháp tính giá thành dịch vụ vận chuyển;
tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản và chế độ sổ sách kế toán trong kế toán
quản trị chi phí và giá thành; hoàn thiện cách xây dựng mô hình tổ chức kế
toán quản trị chi phí và giá thành đối với dịch vụ vận chuyển; lập dự toán chi
phí vận chuyển đặc biệt là chi phí nhiên liệu trực tiếp; hoàn thiện đƣợc công
tác phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí và điểm khác biệt so với chi
phí giá thành của các ngành khác đó là phƣơng pháp định giá bán dịch vụ taxi
dựa vào thông tin kế toán quản trị chi phí giá thành. Tuy nhiên, luận án cũng
chỉ đề cập đến ngành dịch vụ vận chuyển hành khách taxi.
- Luận án “Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp thuộc tập đoàn dầu
khí quốc gia Việt Nam” của tác giả Nguyễn Quang Hưng (năm 2013). Luận
án đã nghiên cứu hệ thống hóa và làm rõ các vẫn đề liên quan đến tổ chức kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong các doanh
nghiệp xây lắp thuộc tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam. Tác giả đã đƣa
đƣợc ra các giải pháp nhằm hoàn thiện việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp thuộc tập
đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam. Tuy nhiên, luận án này cũng chỉ đề cập tới
(năm 2015). Luận án đã nghiên cứu và phân tích thực trạng công tác KTQT
chi phí và giá thành đáp ứng nhu cầu quản trị doanh nghiệp trong các doanh
nghiệp viễn thông di động Việt Nam. Từ đó, luận án đƣa ra các giải pháp
hòan thiện công tác kế toán quản trị chi phí và giá thành nhằm đáp ứng nhu
cầu thông tin cho quản trị doanh nghiệp trong điều kiện toàn cầu hóa và hội
nhập của nền kinh tế Việt Nam với nền kinh tế khu vực thế giới. Tuy nhiên,
luận án này cũng chỉ đề cập tới chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm dịch
vụ viễn thông trong các doanh nghiệp viễn thông di động.
- Luận án “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp
sản xuất thép ở Việt Nam‟ của tác giả Đào Thúy Hà (năm 2015). Luận án đã
nghiên cứu thực trang và đƣa ra giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí
trong các doanh nghiệp sản xuất thép ở Việt Nam. Tác giả đã đƣa đƣợc ra các
giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản
xuất thép ở Việt Nam. Tuy nhiên, luận án này cũng chỉ đề cập tới sản phẩm
thép trong các doanh nghiệp sản xuất thép ở Việt Nam.
Qua các nghiên cứu trên đây, các tác giả đã hệ thống hóa đƣợc các nội
dung cơ bản của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm và đề xuất
phƣơng hƣớng ứng dụng cho từng ngành cụ thể theo nghiên cứu của đề tài.
Mặc dù vậy, tất cả các công trình nghiên cứu về kế toán chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm đều chƣa nghiên cứu chuyên sâu về kế toán chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất phần mềm
là ngành sản xuất công nghệ mang tính đột phá trong lĩnh vực công nghệ
thông tin của nƣớc ta, giúp đƣa đất nƣớc đến với nhiều cơ hội phát triển. Các
nghiên cứu có liên quan đến chi phí, giá thành sản phẩm phần mềm trong các
doanh nghiệp sản xuất phần mềm ở Việt Nam hiện nay mới chỉ dừng lại ở
việc tìm hiểu tại một doanh nghiệp phần mềm cụ thể, nghiên cứu thực trạng
tại doanh nghiệp đó. Việc vận dụng lý thuyết cơ bản vào thực tiễn hoạt động
kinh doanh của ngành trong những hoàn cảnh kinh tế pháp lý cụ thể không
tập hợp và xác định giá phí cho đối tƣợng chịu chi phí. Ngoài ra luận án còn
phản ánh việc thu thập, xử lý thông tin kế toán chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm trong hệ thống KTTC, KTQT. Từ đó phân tích thông tin chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm phục vụ cho quản trị doanh nghiệp. Đồng thời
nghiên cứu về kinh nghiệm kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm của một số nƣớc trên thế giới, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt
Nam.
- Phân tích thực trạng, đánh giá những kết quả, tồn tại về kế toán chi
phí sản xuất và giá thành sản phẩm phần mềm trong các doanh nghiệp sản
xuất phần mềm ở Việt Nam hiện nay trên góc độ kế toán tài chính và kế toán
quản trị.
- Đề xuất những giải pháp để hoàn thiện kế toán kế toán chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm phần mềm trong các doanh nghiệp sản xuất phần
mềm ở Việt Nam.
3. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Xuất phát từ sự cần thiết khách quan của việc hoàn thiện kế toán chi
phí sản xuất và giá thành sản phẩm phần mềm trong các doanh nghiệp sản
xuất phần mềm nói chung. Trên cơ sở hệ thống hóa và phân tích những lý
luận chung về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm phần mềm, các
quy định đƣợc đề cập trong các chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế liên
quan đến hoạt động sản xuất phần mềm cũng nhƣ đánh giá thực trạng công
tác kế toán chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm phần mềm ở Việt Nam hiện
nay.việc nghiên cứu đề tài nhằm các mục tiêu cụ thể sau:
- Về lý luận: Góp phần xác định và làm rõ những vấn đề lý luận về chi
phí sản xuất và giá thành sản phẩm; phƣơng pháp kế toán tập hợp và xác định
giá phí cho các đối tƣợng chịu chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất nói
chung và các doanh nghiệp sản xuất phần mềm nói riêng.
- Về thực tế: Trên cơ sở nghiên cứu thực tế, đánh giá thực trạng kế toán
+ Về mặt thời gian: Luận án tập trung nghiên cứu thực trạng kế toán
chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm phần mềm trong giai đoạn từ năm 2009
đến hết năm 2014.
5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
- Ý nghĩa khoa học: Luận án đã trình bày cơ sở lí luận chung thuộc lý
luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp
sản xuất trên cả góc độ KTTC và KTQT. Đồng thời nghiên cứu kinh nghiệm
về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của một số nƣớc trên thế
giới, từ đó rút ra đƣợc bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
Trên cơ sở khảo sát thực tế, phân tích đánh giá thực trạng kế toán chi
phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất phần mềm
ở Việt Nam, từ đó đƣa ra những đánh giá về kế toán chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm phần mềm của những doanh nghiệp này, làm cơ sở để hoàn
thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm phần mềm trong các
doanh nghiệp sản xuất phần mềm.
Luận án đề xuất các giải pháp chủ yếu hoàn thiện nội dung kế toán chi
phí sản xuất và giá thành sản phẩm phần mềm trong các doanh nghiệp sản xuất
phần mềm ở Việt Nam trên cả góc độ KTTC và KTQT.
- Ý nghĩa thực tiễn:
+ Thông qua việc khảo sát thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất phần mềm ở Việt Nam, đề
tài đã phân tích, tổng hợp những kết quả và bất cập trong quy định pháp lý về
kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm phần mềm.
+ Đánh giá thực trạng và chỉ ra những tồn tại, nguyên nhân của kế toán
chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm phần mềm trong các doanh nghiệp sản
xuất phần mềm ở Việt Nam hiện nay.
+ Đề tài đề xuất các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm phần mềm trong các doanh nghiệp sản xuất phần mềm ở Việt
- Phƣơng pháp thống kê, phƣơng pháp phân tích so sánh và dự báo:
Qua kết quả điều tra tác giả sẽ hệ thống hóa các số liệu thu thập đƣợc từ các
doanh nghiệp sản xuất phần mềm, từ đó sử dụng các phƣơng pháp thống kê,
phƣơng pháp phân tích, so sánh,…từ đó đƣa ra các nhận xét riêng của mình
và tìm ra những vấn đề cần giải quyết trong thực tiễn.
7. KẾT CẤU LUẬN ÁN
Ngoài phần mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo. danh mục sơ đồ bảng
biểu, danh mục các công trình của tác giả đã công bố và phụ lục, luận án gồm
3 chƣơng.
Chƣơng 1: Lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
Chƣơng 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
phần mềm trong các doanh nghiệp sản xuất phần mềm ở Việt Nam hiện nay.
Chƣơng 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
phần mềm trong các doanh nghiệp sản xuất phần mềm ở Việt Nam hiện nay.
CHƢƠNG I
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1 KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT CỦA CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM
1.1.1 Khái niệm và bản chất của chi phí sản xuất
1.1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất
Trong nền sản xuất hàng hóa có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế
và sự vận động theo cơ chế thị trƣờng có sự quản lý của Nhà nƣớc, các doanh
nghiệp luôn phải đối mặt với cạnh tranh. Muốn thắng trong cạnh tranh, một
vấn đề quan trọng mà bất cứ doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế nào cũng
- Theo quan điểm của các nhà tài chính: Chi phí sản xuất là biểu hiện
bằng tiền của các loại vật tƣ đã tiêu hao, chi phí hao mòn máy móc, thiết bị,
tiền lƣơng hay tiền công và các khoản chi phí khác phát sinh trong quá trình
sản xuất sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất
định.
- Theo quan điểm của kinh tế chính trị: Sự phát triển của xã hội loài ngƣời
gắn liền với sản xuất hàng hóa. Để tiến hành sản xuất, bất kỳ phƣơng thức nào
đều gắn liền với sự vận động và tiêu hao các yếu tố cơ bản nhằm tạo nên quá
trình sản xuất. Nói cách khác “quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh là quá
trình kết hợp các yếu tố cơ bản (lao động, tƣ liệu lao động và đối tƣợng lao
động), để tạo ra những vật phẩm cần thiết phục vụ con ngƣời” [19, tr134],
đồng thời quá trình sản xuất hàng hóa cũng chính là quá trình tiêu hao của
chính bản thân ba yếu tố trên. Sự tham gia của các yếu tố này vào quá trình
sản xuất hình thành nên các khoản chi phí tƣơng ứng. Nhƣ vậy, chi phí sản
xuất của doanh nghiệp là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật
hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp chi ra trong quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh biểu hiện bằng thƣớc đo tiền tệ, đƣợc tính cho một
kỳ nhất định (tháng, quý, năm). Nói cách khác, “ chi phí sản xuất là biểu hiện
bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp phải tiêu dùng trong một kỳ
2
để thực hiện quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ”.[19,
tr 134].
- Theo quan điểm của kế toán:
+ Quan điểm hiện nay của các nhà nghiên cứu Học viện Tài chính:
“Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ những hao phí về lao
động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác mà đơn vị bỏ ra để tiến hành
các hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định”. [2, tr30.].
Nhƣ vậy, có nhiều khái niệm về chi phí sản xuất. Điều này chỉ ra rằng
không có một định nghĩa duy nhất cho chi phí sản xuất. Bởi hai lý do: Một là,
chi phí phát sinh và sử dụng cho một số mục đích cụ thể; Hai là, cách mà chi
phí đƣợc sử dụng sẽ xác định cách tính toán chi phí và ghi nhận, phân tích, xử
lý, chi phí. Quan điểm của tác giả là tiếp cận khái niệm chi phí sản xuất dưới
góc độ kế toán, nên tác giả đồng thuận với khái niệm về chi phí sản xuất theo
quan điểm của các nhà nghiên cứu Học viện Tài chính: chi phí sản xuất là
biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa
và các chi phí khác mà đơn vị bỏ ra để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh
doanh trong một kỳ nhất định.
1.1.1.2 Bản chất của chi phí sản xuất
Theo Các Mác khi nói về bản chất kinh tế của chi phí, ông đã phân biệt
giữa chi phí của nhà tƣ bản và chi phí sản xuất. Ông khẳng định, “phí tổn của
nhà tƣ bản để sản xuất ra hàng hóa và phí tốn của bản thân sự sản xuất ra hàng
hóa đó luôn là hai đại lƣợng. Phí tổn của nhà tƣ bản đƣợc đo bằng chi phí tƣ
bản, phí tổn thực sự để sản xuất ra hàng hóa đo bằng chi phí sản xuất của nó,
khác nhau về mặt số lƣợng”. [35]. Theo quan điểm của mình, Ông khẳng định
chi phí của doanh nghiệp và chi phí sản xuất sản phẩm có sự khác nhau về
phạm vi và số lƣợng. Về thực chất, chi phí sản xuất chính là sự dịch chuyển
vốn, chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tƣợng tính giá
(sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ) nhằm thực hiện đƣợc mục tiêu đạt đƣợc các kết
quả sản xuất của doanh nghiệp.
Trong quá trình hoạt động sản xuất, doanh nghiệp phải sử dụng các yếu
tố cơ bản của quá trình sản xuất đó là: tƣ liệu lao động, đối tƣợng lao động và
4