MỤC LỤC
STT
NỘI DUNG
TRANG
1
1. Tóm tắt
2
2
2. Giới thiệu
3
3
2.1. Hiện trạng
3
4
2.2. Giải pháp thay thế
4
10
3.3. Quy trình nghiên cứu
6
11
3.4. Đo lường và thu thập dữ liệu
6
12
4. Phân tích dữ liệu và kết quả
6
13
4.1. Trình bày kết quả
6
14
4.2. Phân tích dữ liệu
7
20
7. Minh chứng – phụ lục của đề tài nghiên cứu
10
1
KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
ĐỀ TÀI: NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG BẢN ĐỒ SÁCH
GIÁO KHOA TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ Ở TRƯỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ
Người nghiên cứu: Nguyễn Thị Nhụy
Đơn vị: Trường THCS Trần Bình Trọng – Phòng GD & ĐT Hòa Thành.
1. TÓM TẮT ĐỀ TÀI:
Bản đồ giáo khoa là nguồn tài liệu giáo khoa phục vụ cho việc dạy, học và nghiên cứu
một loạt các bộ môn khoa học khác nhau nhưng trước hết là địa lí và lịch sử. Đối tượng chủ
yếu dùng bản đồ giáo khoa là các thầy giáo và học sinh ở nhà trường, tuy nhiên bản đồ giáo
khoa khi phát hành cũng còn được sử dụng rộng rãi trong nhân dân.
Một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của việc dạy học địa lí là sự phát hiện các
quan hệ nhân quả, các mối liên hệ phụ thuộc giữa các đối tượng và hiện tượng nghiên cứu,
những biến đổi của chúng theo thời gian và theo không gian. Nhiệm vụ đó chỉ được thực hiện
có kết quả khi người giáo viên biết sử dụng tốt, khai thác triệt để các bản đồ trong khi giảng
dạy. Vì vậy, đã từ lâu mọi người thừa nhận là không thể dạy học địa lí mà không có bản đồ,
nhưng khi đó bản đồ chỉ được coi như một đồ dùng dạy học trực quan đơn thuần. Ngày nay,
chúng ta không xem bản đồ giáo khoa như thế, mà coi nó là một nguồn tài liệu độc lập, nghĩa
là bản đồ giáo khoa vừa là công cụ để dạy học địa lí, vừa là nguồn tư liệu khoa học độc lập, là
Bài viết phải có sự liên kết với bản đồ, giúp học sinh tự nghiên cứu bản đồ rồi tự đưa
ra kết luận. Sự phối hợp chặt chẽ giữa bản đồ với bài viết, có sự chỉnh hợp hài hoà, đầy đủ
giữa bài viết với bản đồ trong sách giáo khoa (và với cả bản đồ trong atlas giáo khoa, bản đồ
treo tường…) là đặc biệt quan trọng, nhất là đối với các học sinh lớp dưới.
Hiện nay do khuôn khổ sách giáo khoa nhỏ, lại in đen trắng nên bản đồ trong sách giáo
khoa thường có tỉ lệ nhỏ, nội dung biểu hiện rất hạn chế. Các bản đồ dùng để minh họa bài
học, giúp học sinh tư duy bài học gắn liền với lãnh thổ và bổ sung những kiến thức cần thiết
mà sách giáo khoa không nói hết.
Để thực hiện giảng dạy tốt hơn, tôi nghiên cứu chọn đề tài “NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG BẢN ĐỒ SÁCH GIÁO KHOA TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ Ở TRƯỜNG TRUNG
HỌC CƠ SỞ” được tiến hành trên hai lớp 7 trường THCS Trần Bình Trọng (7A3 là lớp thực
nghiệm, 7A2 là lớp đối chứng). Thực nghiệm được thực hiện giải pháp thay thế từ tuần thứ 11
đến hết tuần 22 năm học 2015-2016. Kết quả cho thấy tác động đã có ảnh hưởng rõ rệt đến
kết quả học tập của học sinh: Lớp thực nghiệm đã đạt kết quả học tập cao hơn lớp đối chứng.
Điểm bài kiểm tra đầu ra của lớp thực nghiệm có giá trị trung bình là 9.13; Điểm bài kiểm tra
đầu ra của lớp đối chứng có giá trị trung bình là là 7.91, kết quả kiểm chứng T-test cho thấy
p = 0,003 < 0,05 có nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa điểm trung bình của lớp thực nghiệm và
lớp đối chứng môn Địa lí 7 để nâng cao kết quả học tập môn Địa lí của học sinh lớp 7A3.
2. GIỚI THIỆU
2.1. Hiện trạng
Hiện nay chất lượng học tập của học sinh còn thấp, đa số học sinh chưa có phương
pháp học cũng như chưa biết khai thác thông tin từ bản đồ để tiếp thu được những kiến thức
mới và chưa giải thích, phân tích được các hiện tượng địa lí đơn giản dựa trên bản đồ SGK.
Học sinh vào lớp chưa tích cực trong việc học tập (không ghi bài, không thuộc bài, không làm
bài trong vở bài tập), không có thói quen đọc sách giáo khoa dù là bài cũ hay bài mới, chưa
phát huy được năng lực tự học, tính tư duy, sáng tạo.
BĐGK ở trường THCS về cơ bản đã được sử dụng vào quá trình dạy học Địa lí, tuy
nhiên, tần suất sử dụng của GV chưa được thường xuyên.
- Kích thích sự ham học của học sinh, khuyến khích tinh thần tự học và khả năng tư duy sáng
tạo của học sinh trong quá trình học, lựa chọn phương pháp phù hợp với từng bài. Đảm bảo
tiến độ truyền đạt để học sinh yếu vẫn nắm bắt được kịp thời bài học, củng cố cô đọng trong
phần trọng tâm. Đồng thời, kết hợp các câu hỏi bài tập với bản đồ SGK hợp lý, rõ ràng, dễ
hiểu giúp học sinh có thể tư duy với bản đồ.
- Về mục tiêu, cần đảm bảo các yếu tố về kiến thức, kĩ năng, thái độ, tình cảm, xác định được
một số yêu cầu về kiến thức, kĩ năng của các lớp 6, 7, 8, 9 có liên quan đến kiến thức bản đồ
và sử dụng bản đồ ở trường THCS cụ thể.
- Cùng với việc đổi mới PPDH nói chung, PPDH Địa lí nói riêng cần phát huy mạnh mẽ các
hoạt động tích cực, tự giác, sáng tạo của HS bằng việc tăng cường các hoạt động học tập, các
hoạt động tương tác, hợp tác trong học tập.
4
- HS THCS từ 11 - 15 tuổi là lứa tuổi thiếu niên. Ngoài những đặc điểm tâm sinh lý chung
mang đặc tính đặc trưng của lứa tuổi thì đây là lứa tuổi ở giai đoạn dậy thì của con người với
những biến động nhanh, mạnh và đột ngột, có sự đảo lộn cơ bản về các mặt của đời sống tâm
lý (nhận thức – tình cảm – hành vi). Chính vì vậy, trong dạy học, cần lưu ý tới vấn đề tâm
sinh lí của các em.
* Học sinh: Cần phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo với năng lực hiện có, kiên trì nghiên
cứu kiến thức mới, có thái độ học tập nghiêm túc, tự giác học bài, ý thức trách nhiệm của
mình đối với việc học.
2.3. Một số đề tài liên quan
2.4. Vấn đề nghiên cứu
Nâng cao hiệu quả sử dụng bản đồ sách giáo khoa trong dạy học địa lí ở trường trung
học cơ sở.
2.5. Giả thuyết nghiên cứu
Cải tiến nâng cao hiệu sử dụng bản đồ sách giáo khoa trong dạy học theo hướng phát
huy tính tích cực của học sinh, kích thích óc tò mò khoa học ham hiểu biết của học sinh.
O2
Kiểm tra sau TĐ
O3
O4
3.3. Quy trình nghiên cứu
5
* Chuẩn bị bài của giáo viên:
- Tôi lập kế hoạch bài học cho lớp đối chứng (7A2) (7A3): Thiết kế kế hoạch bài học Thực
hiện các bước tiến trình bài học vẫn như bình thường nhưng chú trọng vào các nội dung có
liên quan đến việc sử dụng bản đồ trong nội dung bài học.
* Tiến hành dạy thực nghiệm:
- Giáo viên dạy lớp 7A3: Tổ chức dạy học tăng cường phương pháp thực nghiệm, chú trọng
phương pháp kết hợp sử dụng bản đồ sách giáo khoa, phối hợp học tập hợp tác vào tiết dạy.
* Thời gian tiến hành thực nghiệm vẫn tuân theo kế hoạch dạy học của nhà trường và theo
thời khóa biểu để đảm bảo tính khách quan. Cụ thể:
Tuần
11
12
12
13
13
14
14
15
3.4. Đo lường và thu thập dữ liệu
- Bài kiểm tra trước tác động là bài kiểm tra 15 phút môn Địa lí lớp7.
- Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra 1 tiết.
Các bài kiểm tra trên do giáo viên bộ môn ra đề chung cho 2 lớp.
*Tiến hành kiểm tra và chấm bài.
- Sau khi thực hiện dạy xong các bài học trên, tôi tiến hành bài kiểm tra một tiết (nội dung
kiểm tra trình bày ở phần phụ lục), sau đó tôi tiến hành chấm bài theo đáp án đã xây dựng.
4. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ
4.1. Trình bày kết quả
Bảng so sánh điểm trung bình sau khi tác động:
Điểm trung bình
Độ lệch chuẩn
Giá trị p của T-test
Chênh lệch giá trị trung
bình chuẩn SMD
Đối chứng
8,12
2,21
Thực nghiệm
9,15
1,82
0,004
0,6
4.2. Phân tích dữ liệu
6
Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là điểm TBC = 9,15, kết quả
bài kiểm tra tương ứng của nhóm đối chứng là điểm TBC = 8,12. Độ chênh lệch điểm số giữa hai
nhóm là 1,03; Điều đó cho thấy điểm TBC của hai nhóm đối chứng và thực nghiệm đã có sự khác
biệt rõ rệt, nhóm được tác động có điểm TBC cao hơn lớp đối chứng.
7
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 0,5. Điều này có
nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là trung bình.
Phép kiểm chứng T-test điểm trung bình sau tác động của hai nhóm là p = 0,004
nghiêm túc, nề nếp; có trang bị đầy đủ, đảm bảo về cơ sở vật chất, TBDH… là điều kiện hết
sức thuận lợi để GV có thể phát huy khả năng chuyên môn nghiệp vụ của mình. Theo đó,
TBDH nói chung sẽ được GV sử dụng thường xuyên hơn, tích cực hơn và ngày càng tốt hơn.
b) Đối với giáo viên:
Phải không ngừng đầu tư nghiên cứu tìm ra giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục.
Phải không ngừng học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của bản thân, tích lũy
kinh nghiệm từ đồng nghiệp và bản thân, biết cách áp dụng với môn mình giảng dạy.
Trần Bình Trọng, ngày 19 tháng 12 năm 2015
Giáo viên
Nguyễn Thị Nhụy
6. TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Mạng Internet, giaoandientu.com.vn
9
- Sách nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng - Bộ GD&ĐT - Nhà xuất bản Đại học Quốc
gia Hà Nội năm 2011.
- Tài liệu Một số chuyên đề bồi dưỡng cán bộ quản lí và giáo viên THCS - Bộ GD&ĐT,
Dự án phát triển giáo dục THCS II.
- Sách giáo khoa môn Địa lí lớp 7 – Nhà xuất bản giáo dục năm 2003.
7. PHỤ LỤC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Phụ lục 1: Một số kế hoạch bài học tiêu biểu (Kế hoạch bài học tiết 22, tiết 27)
* GIÁO ÁN 1:
TCT: 22
Tuần: 13 – Ngày dạy: 19/11/2015
CHƯƠNG IV: MÔI TRƯỜNG ĐỚI LẠNH.
HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI LẠNH
+ Vận chuyển và buôn bàn hàng hóa qua hoang
1đ
mạc.
- Hiện đại:
+ Trồng trọt quy mô lớn.
1đ
+ Khai thác dầu khí, quặng kim loại quý hiếm.
1đ
+ Du lịch.
1đ
10
- Để thích nghi với môi - Bộ lông và mỡ dày, lông không thấm nước.
1đ
trường đới lạnh động vật - Các loài động vật tránh rét bằng hình thức di
1đ
phải làm gì? (2đ)
cư về xứ nóng hoặc ngủ đông.
- Kiểm tra tập bản đồ.
- Làm đúng, đủ.
1đ
3/. Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV, HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của môi trường đới 1. Đặc điểm của môi trường:
lạnh. (25 phút) (Cá nhân)
- GV cho HS quan sát 2 lược đồ hình 21.1 và 21.2 SGK, - Nằm trong khoảng từ hai vòng
xác định ranh giới môi trường đới lạnh ở hai bán cầu.
mưa
20 mm
mưa dưới dạng
tuyết rơi.
* GV lưu ý HS: Số tháng có nhiệt độ > 0°C: (3,5 tháng),
số tháng có nhiệt độ < 0°C: (8,5 tháng).
=> Nhiệt độ của môi trường đới lạnh như thế nào?
HS: Quanh năm lạnh lẽo, chỉ có 3 đến 3,5 tháng mùa hạ
nhưng không bao giờ vượt quá 10°C.
- GV: Lượng mưa trung bình năm là bao nhiêu?
HS: 133mm
=> Mưa rất ít, phần lớn dưới dạng tuyết rơi.
* GV cần lưu ý thêm: gió ở đới lạnh thổi rất mạnh, luôn
có bão tuyết vào mùa đông.
GV cho HS đọc thuật ngữ “băng trôi, băng sơn” trang
186 SGK và quan sát hình 21.4, 21.5 để phân biệt sự
khác nhau giữa núi băng và băng trôi.
- GV: Biến đổi khí hậu làm Trái Đất nóng lên, băng ở hai
11
cực tan chảy gây nên hậu quả gì?
HS: Nước biển dâng, diện tích đất liền thu hẹp, ảnh
hưởng trực tiếp tới các vùng dân cư ven biển.
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự thích nghi của động, thưc
vật với môi trường. (15 phút) (Cá nhân)
- GV cho HS quan sát hình 21.6 và 21.7, mô tả cảnh 2
đài nguyên vào mùa hạ ở Bắc Âu và Bắc Mĩ?
HS:
* GV nêu thêm: Mỗi loại động vật thích nghi với loại
thức ăn riêng của môi trường đới lạnh, có đặc điểm cơ
thể chống lại khí hậu lạnh.
4/. Tổng kết:
- Đặc điểm khí hậu môi trường đới lạnh như thế nào?
+ Khí hậu khắc nghiệt, lạnh lẽo.
+ Mùa đông rất dài, mưa ít, chủ yếu dưới dạng tuyết rơi.
+ Mặt đất đóng băng quanh năm.
- Các loài động vật thích nghi với môi trường như thế nào?
+ Có lớp mỡ dày, lông dày hoặc không thấm nước.
+ Một số loài ngủ đông hay di cư để tránh mùa đông lạnh.
5/. Hướng dẫn học tập:
- Đối với bài vừa học:
+ Học bài cũ.
+ Hoàn thành các câu hỏi bài tập trong SGK và Tập bản đồ.
- Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
+ Chuẩn bị bài 22: “Hoạt động kinh tế của con người đới lạnh”.
+ Tìm hiểu: hoạt động của các dân tộc ở phương Bắc là gì?
+ Ở đới lạnh có những loại tài nguyên nào?
12
IV/. RÚT KINH NGHIỆM:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
* GIÁO ÁN 2:
TCT: 27
Đáp án
+ Rộng lớn:
Con người có mặt ở tất cả các châu lục, các đảo,
quần đảo.
Vươn tới tầng cao của khí quyển.
Xuống dưới thềm lục địa.
+ Đa dạng:
Hành chính có hơn 200 quốc gia khác nhau về chế
độ chính trị – xã hội.
Có nhiều dân tộc, mỗi dân tộc có bản sắc, phong
tục, tập quán, tiếng nói, văn hoá, tín ngưỡng khác
nhau.
Mỗi môi trường có kiến thức tổ chức sản xuất khác
nhau, dịch vụ khác nhau.
Điểm
1đ
1đ
1đ
2đ
1đ
1đ
13
Điểm cực Đơng: mũi Haphun ở 51°24’Đ.
- Đại bộ phận lãnh thổ châu
+ Đường xích đạo đi qua phần nào của châu lục?
HS: Đi qua giữa châu Phi
Phi nằm giữa 2 chí tuyến,
+ Đường chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam đi qua phần nào tương đối cân xứng ở hai bên
của châu lục?
đường Xích đạo.
HS: Phần Bắc và Nam của châu lục.
- Phần lớn lãnh thổ châu Phi
+ Lãnh thổ châu lục chủ yếu thuộc mơi trường nào?
thuộc mơi trường đới nóng.
HS: Mơi trường đới nóng.
+ Châu Phi tiếp giáp với các biển và đại dương nào?
- Được bao quanh bởi các biển
HS:
và đại dương:
Bắc giáp Địa Trung Hải
+ Bắc giáp Địa Trung Hải
Tây giáp Đại Tây Dương
+ Tây giáp Đại Tây Dương
Đơng bắc giáp Biển Đỏ
+ Đơng bắc giáp Biển Đỏ, ngăn
Đơng Nam giáp Ấn Độ Dương
cách với châu Á bởi kênh đào
Xuy-ê.
+ Đơng Nam giáp Ấn Độ
Dương
- Hình dạng: châu Phi có dạng
+ Hình dạng của châu lục?
HS:
Các dòng biển nóng: Ghi-nê, Mơ-dăm-bích, Mũi Kim.
Các dòng biển lạnh: Ca-na-ri, Ben-ghê-la, Xơ-ma-li.
+ Cho biết ý nghĩa của kênh đào Xuy-ê đối với giao thơng
đường biển trên thế giới?
HS: Đây là đường biển quan trọng bâc nhất của hàng hải
quốc tế. Là con đường ngắn nhất nối Đại Tây Dương và ấn
Độ Dương, giúp làm giảm thời gian và chi phí vận chuyển,
giảm bớt rủi ro giao thơng biển.
Hoạt động 2: Tìm hiểu địa hình và khống sản châu
Phi. (20 phút) (Nhóm/cặp)
- GV cho HS quan sát hình 26.1 và trả lời câu hỏi:
+ Ở châu Phi dạng địa hình nào là chủ yếu?
HS: Cao ngun, cao từ 500 – 2000 m.
+ Nhận xét về sự phân bố của địa hình đồng bằng ở châu
Phi.
HS: Phân bố ven biển.
+ Xác định, đọc tên các sơn ngun và bồn địa chính của
châu Phi?
HS:
Sơn ngun: Đơng Phi, Ê-ti-ơ-pi-a.
Bồn địa: Sát, Nin Thượng, Cơng-gơ, Ca-la-ha-ri.
+ Địa hình phía đơng bắc khác địa hình phía Tây như thế
nào? Tại sao có sự khác nhau đó?
HS: Địa hình:
Phía đơng nam địa hình cao 1500 – 2000 m.
Phía tây bắc địa hình thấp.
Vì phía đơng được nâng lên mạnh tạo nhiều hồ hẹp và
b. Khoáng sản:
15
Vàng, manggan, kim cương, dầu, bôxít, ở vùng xích
đạo.
Dầu, khí đốt phía Bắc.
+Nhóm 2: Kể tên và sự phân bố các khoáng sản quan
trọng từ xích đạo xuống Nam Phi?
HS: Manggan, Uranium, đồng, chì, côban, crôm, Niken,
kim cương: nam Phi
- Các nhóm báo cáo kết quả, GV bổ sung và chuẩn xác
kiến thức.
- Khoáng sản phong phú,
- Em hãy nêu nhận xét về nguồn khoáng sản của châu nhiều kim loại quý hiếm
Phi?
(vàng, kim cương, uranium…).
HS: Phong phú và giàu có.
4/. Tổng kết:
- Vị trí địa lí châu Phi có đặc điểm gì nổi bật?
+ Đại bộ phận lãnh thổ châu Phi nằm giữa 2 chí tuyến, tương đối cân xứng ở hai bên
đường Xích đạo.
+ Bao bọc quanh châu Phi là các đại dương và biển: Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Đòa
Trung Hải, Biển Đỏ. Phía Đông Bắc nối liền với Châu Á bởi eo đất Xuy-ê.
- Tại sao nói khống sản châu Phi rất phong phú và giàu có?
+ Vàng, manggan, kim cương, dầu, bôxít, ở vùng xích đạo.
+ Dầu, khí đốt phía Bắc.
+ Manggan, Uranium, đồng, chì, côban, crôm, Niken, kim cương: nam Phi.
Câu 4: (3 điểm) Vì sao Châu Phi là nơi có khí hậu khô, nóng và các môi trường tự nhiên nằm
cân xứng qua đường xích đạo?
* ĐÁP ÁN KIỂM TRA SAU TÁC ĐỘNG
Câu
Đáp án
1
- Đới lạnh nằm trong khoảng từ hai vòng cực về phía hai cực.
(2
- Khí hậu vô cùng khắc nghiệt và lạnh lẽo.
điểm) - Mùa đông rất dài, mưa ít, chủ yếu dưới dạng tuyết rơi.
- Mặt đất đóng băng quanh năm.
2
- Vị trí địa lí:
(2
Phía Bắc giáp Địa Trung Hải
điểm) Phía Tây giáp Đại Tây Dương
Phía Đông bắc giáp Biển Đỏ, ngăn cách với châu Á bởi kênh đào Xuy-ê.
Phía Đông Nam giáp Ấn Độ Dương
- Đặc điểm địa hình:
+ Địa hình tương đối đơn giản, có thể coi toàn bộ châu lục là khối sơn nguyên
lớn.
+ Độ cao trung bình 750m, xen các bồn địa thấp.
+ Đồng bằng tập trung ở ven biển. Rất ít núi cao.
+ Hướng nghiêng chung của địa hình là đông nam – tây bắc.
3
- Nhiệt độ cao nhất : 100C, tháng: 7
(3
- Nhiệt độ thấp nhất: - 320C, tháng: 2
điểm) - Số tháng có nhiệt độ trên 00C: từ tháng 6 đến giữa tháng 9
- Số tháng có nhiệt độ dưới 00C: từ giữa tháng 9 đến tháng 5
17
điểm) + Phần lớn lãnh thổ nằm giữa 2 chí tuyến
+ Ít chịu ảnh hưởng của biển
=> Châu Phi có khí hậu nóng, khô bậc nhất trên thế giới, hoang mạc chiếm diện
tích lớn ở châu Phi.
+ Do vị trí nằm cân xứng hai bên đường Xích đạo nên các môi trường tự nhiên
nằm đối xứng qua xích đạo.
0,75đ
0,75đ
0,75đ
0,75đ
Phụ lục 3: BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHẢO SÁT
TRƯỚC VÀ SAU TÁC ĐỘNG
Lớp thực nghiệm 7A3:
STT Họ và tên học sinh
01 Lê Hùng Duy
Kiểm tra trước tác động
5
Kiểm tra sau tác động
6
18
32
33
34
35
Nguyễn Anh Duy
Võ Tuấn Duy
Lê Thành Hải
Huỳnh Gia Hân
Trần Lê Ngọc Hân
Trần Minh Hậu
Trần Trung Hậu
Đặng Hoàng Huy
Nguyễn Khánh Huy
Nguyễn Trần Đăng Khoa
Lê Trần Nhật Linh
Ngô Quang Linh
Võ Thị Trúc Linh
Bùi Tất Nhựt Minh
Lê Hồ Yến Nhi
Võ Minh Nhựt
Hồ Tấn Phát
Phạm Thanh Phong
Phan Thanh Phong
Trần Thanh Phong
Lê Hoàng Phúc
Lê Huỳnh Phước
Huỳnh Thị Trúc Quyên
Cao Thị Như Quỳnh
Phạm Dương Mộng Quỳnh
4
8
5
8
5
8
6.5
7
5
9
8
7
5
7.5
8
9
6.5
7
8
9
8
5.5
5
8
7.5
8.5
10
8
10
Kiểm tra trước tác động
8
9
6
Kiểm tra sau tác động
8
8
10
19
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
Lê Huỳnh Nhi
Hà Ngọc Nhiều
Phạm Thành Phúc
Đặng Quang Sang
Trần Thành Sự
Trần Nhật Tân
Trần Thị Thu Thảo
Nguyễn Minh Thông
Lê Hoàng Minh Thư
Lê Thị Mỹ Tiên
Phan Đức Tính
Nguyễn Thị Ngọc Trâm
Vũ Minh Trí
Nguyễn Quốc Trung
Hồ Nhật Trường
Nguyễn Thị Ngọc Tuyền
Nguyễn Thị Cẩm Vân
Ngô Thị Yến Vi
Tô Quốc Việt
8
4
8
6
8
5
7
8
9
6
10
6
7
9
10
10
9
10
8
10
6
4
7
10
4
9
5
9
10
5
9
10
10
10
7
PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG NĂM HỌC 2015 - 2016
1. Tên đề tài: NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG BẢN ĐỒ SÁCH GIÁO KHOA TRONG DẠY
HỌC ĐỊA LÍ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ BỘ MÔN ĐỊA LÍ 7A3 TRƯỜNG THCS TRẦN
Điểm Điểm
Tiêu chí đánh giá
Nhận xét
tối đa đánh giá
1. Tên đề tài
Thể hiện rõ nội dung, đối tượng và giải pháp tác động và tính khả 10
thi
2. Hiện trạng
- Mô tả được hiện trạng chủ đề, hoạt động đang được thực hiện;
- Xác định, liệt kê các nguyên nhân gây ra hiện trạng;
12
- Chọn một nguyên nhân để tác động, giải quyết hiện trạng.
3. Giải pháp thay thế
- Mô tả rõ ràng giải pháp thay thế;
- Giải pháp khả thi và hiệu quả (tính thiết thực của giải pháp);
13
- Một số nghiên cứu gần đây liên quan đến đề tài.
4. Vấn đề nghiên cứu, giả thiết nghiên cứu, phương pháp
nghiên cứu
- Trình bày được rõ ràng vấn đề nghiên cứu dưới dạng câu hỏi;
6
- Xác định được giả thiết nghiên cứu.
- Xác định khách thể nghiên cứu, mô tả rõ ràng (đối tượng học
sinh tham gia nghiên cứu);
- Xác định được đối tượng nghiên cứu (mô tả rõ ràng giải pháp
thực hiện).
5. Thiết kế, quy trình nghiên cứu
- Lựa chọn thiết kế phù hợp, đảm bảo giá trị của nghiên cứu;
4
- Mô tả các hoạt động NC được thực hiện đảm bảo tính logic,
Nhận xét
10
9. Minh chứng cho đề tài nghiên cứu
Kế hoạch bài học, bảng điểm, thang đo, kế hoạch nghiên cứu (đề
kiểm tra, đáp án, thang đo), đĩa CD dữ liệu.
15
10. Trình bày báo cáo
Cấu trúc khoa học, hợp lý, diễn đạt mạch lạc, hình thức đẹp.
10
Tổng cộng
100
Ghi chú:
- Đề tài xếp loại A: từ 80 đến 100 điểm.
- Đề tài xếp loại B: từ 65 đến 79 điểm.
- Đề tài xếp loại C: từ 50 đến 64 điểm.
- Đề tài xếp loại D: dưới 50 điểm.
Đề tài có tiêu chí đánh giá bị không điểm thì sau khi cộng điểm xếp loại, đề tài bị hạ một
mức.
7. Kết quả xếp loại đề tài: …………………………..
Ngày
tháng 12 năm 2015.
Người đánh giá thứ nhất.