Đề tài: “ Những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ở công ty Sản xuất – xuất nhập khẩu đầu tư thanh niên Hà Nội” doc - Pdf 15



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI
Những biện pháp nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng
lao động ở công ty Sản xuất
xuất nhập khẩu đầu tư
thanh niên Hà Nội

Lớp K36 A6 - Khoa QTDN

1
Lời nói đầu Trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc và đổi mới, cơ chế

Lớp K36 A6 - Khoa QTDN

2
Những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ở công ty
Sản xuất xuất nhập khẩu đầu t thanh niên Hà Nội làm đề tài cho luận văn
tốt nghiệp của mình.
Bố cục của luận văn ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn đợc chia làm 3
chơng:
Chơng I: Lý luận về hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp thơng
mại
Chơng II: Phân tích thực trạng và hiệu quả sử dụng lao động tại công ty sx-
xnkđt thanh niên Hà Nội
Chơng III: Một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tại
công ty SX-XNKĐT thanh niên HN
Thời gian thực tập là giai đoạn quan trọng đối với mỗi sinh viên trớc khi tốt
nghiệp ra trờng. Thông qua quá trình đó sinh viên đợc tiếp xúc với kiến thức đã
học, vận dụng kiến thức đó một cách linh hoạt, sáng tạo vào thực tế. Mặt khác, qua
thời gian thực tập sinh viên có điều kiện rèn luyện tác phong làm việc sau này.
Qua thời gian thực tập, em đã có đợc một thời gian thực tế quý báu, đợc
tiếp xúc với một môi trờng làm việc năng động. Em xin trân thành cảm ơn các cô,
chú, anh chị trong công ty Sản xuất Xuất nhập khẩu đầu t thanh niên Hà nội đã
giúp đỡ em rất nhiệt tình trong quá trình em thực tập tại quý Công ty.
Em xin trân thành cảm ơn thầy giáo PGS- TS Phạm Công Đoàn, ngời đã
trực tiếp hớng dẫn em hoàn thành luận văn này.
Với nhận thức và khả năng còn hạn chế, luận văn này của em không tránh
khỏi có những thiếu sót. Kính mong các thầy cô giáo giúp em sửa chữa, bổ sung
những thiếu sót đó để nội dung luận văn của em đợc hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software

tợng lao động của các doanh nghiệp thơng mại là sản phẩm đã hoàn chỉnh,mục
đích lao động của nhân viên thơng mại không phải là tác động vào sản vật tự
nhiên để biến nó thành sản phẩm phù hợp với nhu cầu tiêu dùng mà là tác động vào
vật phẩm tiêu dùng để đa nó đến ngời tiêu dùng nhằm thoả mãn nhu cầu cá nhân
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

Lớp K36 A6 - Khoa QTDN

4
của họ, để cho sản phẩm thực sự trở thành sản phẩm nghĩa là đợc đem đi tiêu
dùng , thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của nó.Bởi vậy lao động thơng mại vừa
mang tính chất lao động sản xuất vừa mang tính chất lao động phi sản xuất. Đây
chính là đặc điểm cơ bản nhất của lao động thơng mại
Theo quan điểm của C.Mác thì lao động trong thơng mại bao gồm hai bộ
phận
+ Bộ phận thứ nhất là lao động tiếp tục quá trình sản xuất trong lu thông , bao
gồm những hoạt động lao động gắn liền với gía trị sử dụng của hàng hoá,biến mặt
hàng của sản xuất thành mặt hàng kinh doanh của thơng mại cũng tức là mặt hàng
của tiêu dùng.Đó là bộ phận lao động vận chuyển , bảo quản , phân loại , chia
nhỏ,chọn lọc chỉnh lý hàng hóa.Bộ phận lao động này tuy không làm tăng giá trị sử
dụng nhng nó sáng tạo ra gía trị mới , sáng tạo ra thu nhập quốc dân.Những hao
phí của bộ phận lao động này đợc bù đắp bằng chính thu nhập quốc dân mới đợc
sáng tạo ra.
+ Bộ phận lao động thứ hai của thơng mại mang tính chất lu thông thuần
tuý. Bộ phận này chỉ liên quan đến gía trị và nhằm thực hiện giá trị của hàng
hoá.Đó là những hoạt động mua bán hàng hoá , thu tiền, kiểm ngân,kế toán và các
hoạt động quản lý khác. Bộ phận lao động này không sáng tạo ra gía trị , không
sáng tạo ra thu nhập quốc dân.Những hao phí lao động của bộ phận này đợc bù
đắp bằng thu nhập thuần tuý của xã hội.

trờng của phụ nữ.
* Lao động thơng mại mang tính chất thời vụ rất cao.Tính chất thời vụ này
không những thể hiện giữa các mùa trong năm mà còn thể hiện rõ giữa các ngày
trong tháng,thậm chí giữa các giờ lao động trong ngày. Đặc điểm này ảnh hởng
đến số lợng và cơ cấu lao động ,đến vấn đề tuyển dụng và sử dụng lao động trong
các doanh nghiệp ,vấn đề bố trí thời gian bán hàng,ca kíp làm việc trong doanh
nghiệp .Để sử dụng lao động tốt ,các doanh nghiệp phải kết hợp hài hoà giữa lao
động thờng xuyên và lao động tạm thời,giữa lao động tuyển dụng suốt đời với lao
động hợp đồng ,giữa lao động trong danh sách với lao động công nhật,giữa số
lợng lao động và thời gian lao động của ngời lao động trong từng ngày , từng
mùa vụ.Trong doanh nghiệp thơng mại cùng một lúc có 3 loại lao động :
+ Một là: lao động trong biên chế : đây là bộ phận lao động cứng ,cơ yếu của
doanh nghiệp ,là những ngời lao động có trình độ chuyên môn cao và đợc đào
tạo một cách có hệ thống.Đội ngũ này sẽ nắm những khâu chủ chốt của kinh doanh
và quản lý doanh nghiệp .
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

Lớp K36 A6 - Khoa QTDN

6
+ Hai là: một số lớn lao động của doanh nghiệp có thể tiếp nhận làm việc trong
một số thời gian nhất định.Những ngời này phần đông là nữ giới vì một số lý do
nào đó mà không thể làm trọn thời gian nh những ngời bình thờng khác.Họ
thờng đợc doanh nghiệp gọi đi làm vào những mùa vụ có nhu cầu lao động cao,
hoặc có thể thay phiên nhau làm việc một số ngày trong tuần ,một số giờ trong
ngày .Đây là bộ phận lao động mềm có tính co giãn thể hiện tính linh hoạt của
doanh nghiệp trong quá trình quản lý kinh doanh.
+ Ba là: lao động công nhật :số lao động này không nằm trong danh sách lao
động của doanh nghiệp mà đợc doanh nghiệp tuyển dụng theo nhu cầu lao động

- Nhân viên nghiệp vụ kho
- Nhân viên vận chuyển
- Nhân viên tiếp thị
- Nhân viên kế toán
- v. .v
Mục đích của phơng pháp phân loại này là để tính toán, sắp xếp, và bố trí
lao động trong từng nghiệp vụ chuyên môn, xác định cơ cấu lao động hợp lý từ đó
có phơng pháp trả lơng và kích thích lao động đối với từng loại lao động của
doanh nghiệp .
c. Phân loại theo trình độ chuyên môn: Thông thờng nhân viên trực tiếp kinh
doanh thơng mại có 7 bậc
- Bậc 1 và bậc 2 phần lớn gồm lao động phổ thông, cha qua đào tạo ở một
trờng lớp nào.
- Bậc 3 và bậc 4 bao gồm những nhân viên đã qua một quá trình đào tạo.
- Bậc 5 trở lên là những lao động lành nghề của doanh nghiệp, có trình độ
kinh doanh cao.
Lao động gián tiếp kinh doanh thơng mại cũng đợc chia thành: nhân viên,
chuyên viên,chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp.
Tóm lại, việc phân loại lao động trong các doanh nghiệp thơng mại có ý
nghĩa quan trọng trong quá trình tuyển chọn,bố trí sắp xếp lao động một cách khoa
học,nhằm phát huy đầy đủ mọi khả năng lao động của ngời lao động ,phối kết hợp
lao động giữa các cá nhân trong quá trình lao động nhằm không ngừng tăng năng
suất lao động, nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, tạo tiền đề vật chất để nâng cao
thu nhập cho ngời lao động.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

Lớp K36 A6 - Khoa QTDN

8

For evaluation only.

Lớp K36 A6 - Khoa QTDN

9
tính bắt buộc đòi hỏi ngời lao động phải chấp hành nghiêm ngặt nếu vi phạm sẽ bị
xử lý thích đáng kịp thời.
Vai trò của các phơng pháp hành chính trong quản trị kinh doanh rất to lớn
nó xác định trật tự kỷ cơng làm việc trong doanh nghiệp, là khâu nối các phơng
pháp quản trị khác lại với nhau và giải quyết các vấn đề đặt ra trong doanh nghiệp
rất nhanh chóng.
Các phơng pháp hành chính tác động vào các đối tợng quản trị theo hai
hớng.
- Tác động về mặt tổ chức và tác động điều chỉnh hành động của các
đối tợng quản trị.
- Tác động hành chính có hiệu lực ngay khi ban hành quyết định.
Vì vậy các phơng pháp hành chính này là hết sức cần thiết trong những trờng
hợp hệ thống quản trị rơi vào tình huống khó khăn, phức tạp.
Tóm lại phơng pháp hành chính là hoàn toàn cần thiết, không có phơng pháp này
thì không thể quản trị doanh nghiệp có hiệu quả.
3.3 Phơng pháp tâm lý xã hội
Phơng pháp tâm lý xã hội là hớng những quyết định đến các mục tiêu phù
hợp với trình độ nhận thức tâm lý tình cảm của con ngời. Sử dụng phơng pháp
này, đòi hỏi ngời lãnh đạo phải đi sâu tìm hiểu để nắm đợc tâm lý nguyện vọng
và sở trờng của ngời lao động. Trên cơ sở sắp xếp bố trí , sử dụng họ đảm bảo
phát huy hết tài năng sáng tạo của họ, trong nhiều trờng hợp ngời lao động còn
làm việc hăng say hơn cả động viên kinh tế.
3.4 Phơng pháp giáo dục
Phơng pháp giáo dục là phơng pháp sử dụng hình thức liên kết cá nhân tập
thể theo những tiêu chuẩn và mục tiêu đề ra trên cơ sở phân tích và động viên tính

môn nghiệp vụ, năng lực trình độ của ngời lao động.
II. Hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp thơng mại

1. Khái niệm về hiệu quả
Hiệu quả là mối tơng quan so sánh giữa kết quả đạt đợc theo mục tiêu đã
đợc xác định với chi phí bỏ ra để đạt đựoc mục tiêu đó. Để hoạt động, doanh
nghiệp thơng mại phải có các mục tiêu hành động của mình trong từng thời kỳ, đó
có thể là các mục tiêu xã hội, cũng có thể là các mục tiêu kinh tế của chủ doanh
nghiệp và doanh nghiệp luôn tìm cách để đạt các mục tiêu đó với chi phí thấp nhất.
Đó là hiệu quả.
Hiệu quả của doanh nghiệp gồm hai bộ phận: hiệu quả xã hội và hiệu quả
kinh tế.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

Lớp K36 A6 - Khoa QTDN

11
- Hiệu quả xã hội là đại lợng phản ánh mức độ thực hiện các mục tiêu xã
hội của doanh nghiệp hoặc mức độ ảnh hởng của các kết quả đạt đợc của doanh
nghiệp đến xã hội và môi trờng. Hiệu quả xã hội của doanh nghiệp thơng mại
thờng đợc biểu hiện qua mức độ thoả mãn nhu cầu vật và tinh thần của xã hội,
giải quyết việc làm, cải thiện điều kiện lao động, cải thiện và bảo vệ môi trờng
sinh thái.
- Hiệu quả kinh tế là hiệu quả chỉ xét trên phơng diện kinh tế của hoạt động
kinh doanh. Nó mô tả mối tơng quan giữa lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đạt
đợc với chi phí đã bỏ ra để đạt đợc lợi ích đó. Thực chất của hiệu quả kinh tế là
thực hiện yêu cầu của quy luật tiết kiệm thời gian, nó biểu hiện trình độ sử dụng
các nguồn lực của doanh nghiệp để thực hiện các mục tiêu đã xác định. Nói quyết
định động lực phát triển của lực lợng sản xuất, tạo điều kiện phát triển văn minh

CF

(2)
+ Ưu điểm: Khắc phục nhợc điểm của công thức (1) và cho phép phản ánh
hiệu quả ở mọi góc độ khác nhau.
+ Nhợc điểm: Cách đánh giá này khá phức tạp, đòi hỏi phải có quan điểm
thống nhất khi lựa chọn hệ thống chỉ tiêu đo lờng và đánh giá kết quả.
Cả hai cách tính trên đều có những u nhợc điểm nên trong khi đánh giá
hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp đặc biệt là của doanh nghiệp thơng mại chúng
ta phải biết kết hợp cả hai phơng pháp đánh giá nêu trên.
Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ hữu cơ với nhau, là hai
mặt của một vấn đề. Bởi vậy khi tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh cũng
nh khi đánh giá hiệu quả của các hoạt động này cần xem xét cả hai mặt này một
cách đồng bộ. Không thể có hiệu quả kinh tế mà không có hiệu quả xã hội, ngợc
lại hiệu quả kinh tế là cơ sở, là nền tảng của hiệu quả xã hội.
2. Khái niệm và tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng lao động trong
doanh nghiệp thơng mại
2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng lao động
Con ngời là một trong những yếu tố khách quan không thể thiếu đợc trong
quá trình sản xuất kinh doanh. Dới góc độ kinh tế, quan niệm về con ngời gắn
liền với lao động(lao động là hoạt động giữa con ngời với giới tự nhiên) là điều
kiện tất yếu để tồn tại và phát triển. Quá trình lao động đồng thời là quá trình sử
dụng sức lao động. Sức lao động là năng lực lao động của con ngời, là toàn bộ thể
lực và trí tuệ của con ngời. Sử dụng lao động chính là quá trình vận dụng sức lao
động để tạo ra sản phẩm theo các mục tiêu sản xuất kinh doanh. Làm thế nào để sử
dụng lao động có hiệu quả là câu hỏi thờng trực của những nhà quản lý và sử dụng
lao động. Cho đến ngày nay có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả sử dụng lao
động.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

biết , nhờ có phơng pháp khoa học ứng dụng trong định mức và tổ chức lao động
mà năng suất lao động đã tăng lên, nhng sự bóc lột công nhân cũng đồng thời với
chế độ tên gọi là chế độ vắt kiệt mồ hôi.Ông cũng ủng hộ việc khuyến khích lao
động bằng tiền là cần thiết để họ sẵn sàng làm việc nh mọi ngời có kỷ luật.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

Lớp K36 A6 - Khoa QTDN

14
- Theo quan điểm của Nayo cho rằng con ngời muốn đợc c xử nh
những con ngời
Theo ông về bản chất con ngời là một thành viên trong tập thể, vị trí và
thành tựu của tập thể có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với anh ta là lợi ích cá
nhân, anh ta hành động tình cảm hơn là lý chí, họ muốn cảm thấy có ích và quan
trọng, muốn tham gia vào công việc chung và đợc nhìn nhận nh một con
ngời.Vì vậy muốn khuyến khích lao động, con ngời làm việc cần thấy đợc nhu
cầu của họ quan trọng hơn tiền. Chính vì vậy,ngời sử dụng lao động phải làm sao
để ngời lao động luôn luôn cảm thấy mình có ích và quan trọng.Tức là phải tạo ra
bầu không khí tốt hơn dân chủ hơn và lắng nghe ý kiến của họ.
Theo quan điểm con ngời là tiềm năng cần đợc khai thác và làm cho phát
triển cho rằng: Bản chất con ngời là không phải không muốn làm việc.Họ muốn
góp phần thực hiện các mục tiêu, họ có năng lực độc lập sáng tạo.Chính sách quản
lý phải động viên khuyến khích con ngời đem hết sức của họ vào công việc chung,
mở rộng quyền độc lập và tự kiểm soát của họ sẽ có lợi cho việc khai thác các tiềm
năng quan trọng.Từ cách tiếp cận trên ta có thể hiểu khái niệm hiệu quả lao động
nh sau:
+ Theo nghĩa hẹp : hiệu quả sử dụng lao động là kết qủa mang lại từ các mô
hình , các chính sách quản lý và sử dụng lao động.Kết quả lao động đạt đợc là
doanh thu lợi nhuận mà doanh nghiệp có thể đạt đợc từ kinh doanh và việc tổ

động tốt vì nếu việc trả lơng cũng nh các đãi ngộ khác cha thoả đáng thì sử
dụng lao động cha mang lại hiệu quả tốt. Vì vậy khi phân tích đánh giá hiệu quả
sử dụng lao động của doanh nghiệp, cần phải đặt nó trong mối quan hệ giữa lợi ích
của ngời lao động với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đạt đợc và chi phí
bỏ ra để đạt đợc kết quả đó.
3. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trong doanh
nghiệp thơng mại.
Có thể nói trong các yếu tố nguồn lực của doanh nghiệp thì yếu tố con ngời
là khó sử dụng nhất. Phải làm nh thế nào để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động
trong doanh nghiệp là vấn đề nan giải của bất kỳ một doanh nghiệp nào. Trong
doanh nghiệp, mục tiêu hàng đầu là đạt đợc hiệu quả kinh doanh cao. Và để hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không bị giảm sút cần phải sử dụng
lao động một cách hợp lý, khoa học. Nếu sử dụng nguồn lao động không hợp lý,
việc bố trí lao động không đúng chức năng của từng ngời sẽ gây ra tâm lý chán
nản, không nhiệt tình với công việc đợc giao dẫn đến hiệu quả kinh doanh thấp và
sẽ dẫn tới sự giảm sút về tất cả các vấn đề khác của doanh nghiệp.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

Lớp K36 A6 - Khoa QTDN

16
Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động sẽ góp phần tiết kiệm chi phí lao động
sống, tiết kiệm thời gian lao động, giảm thời gian khấu hao tài sản của doanh
nghiệp, tăng cờng kỷ luật lao động dẫn tới giảm giá thành sản xuất dẫn đến
tăng doanh thu và giúp doanh nghiệp mở rộng thị phần, cạnh tranh thành công trên
thị trờng.
Mặt khác, nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là điều kiện đảm bảo không
ngừng cải thiện và nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên, tạo điều kiện
nâng cao trình độ tay nghề, khuyến khích năng lực sáng tạo của ngời lao động,


17
Trong đó:
W: Năng suất lao động của một nhân viên
M: Doanh thu thuần đạt đợc trong kỳ
NV: Số nhân viên kinh doanh bình quân trong kỳ
Số nhân viên kinh doanh bình quân trong kỳ đợc xác định bằng công
thức sau:
NV
1
/2 + NV
2
+ NV
3
+ NV
4
+ NV
5
/2

NV =

4
NV
1
: Số nhân viên trong quý I
NV
2
: Số nhân viên trong quý II
NV

LN : lợi nhuận thuần của doanh nghiệp
NV: số nhân viên bình quân
Chỉ tiêu này nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp. khi
chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng lao động càng cao và ngợc lại.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

Lớp K36 A6 - Khoa QTDN

18
c. Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng chi phí tiền lơng (hay mức doanh số bán ra
trên một đơn vị tiền lơng).

QL
M
HQ
M
QL


Trong đó:

M
QL
HQ
: Hiệu quả sử dụng chi phí tiền lơng
M: Doanh thu thuần đạt đợc trong kỳ
QL: Tổng quỹ lơng
Chỉ tiêu này cho biết để thực hiện một đồng doanh thu bán hàng thì cần chi
bao nhiêu đồng lơng. Chỉ tiêu này phản ánh mức doanh thu đạt đợc trên một

thuần tăng với nhịp độ cao hơn nhịp độ tăng của tiền lơng.
III. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng lao động
1. Môi trờng bên ngoài
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

Lớp K36 A6 - Khoa QTDN

19
Đó là toàn bộ các tác nhân bên ngoài doanh nghiệp có liên quan và có ảnh
hởng tới quá trình tồn tại, vận hành và phát triển của doanh nghiệp.Nó bao gồm:
a.Chính trị và luật pháp
Sự ổn định hay bất ổn về mặt chính trị, xã hội, cũng là những nhân tố ảnh
hởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh và kết quả kinh đoanh của doanh
nghiệp.Hệ thống chính trị và các quan điểm về chính trị luật pháp suy cho cùng tác
động trực tiếp đến phạm vi lĩnh vực mặt hàng đối tác kinh doanh.Các cuộc xung
đột lớn hay nhỏ về nội bộ trong các quốc gia và giữa các quốc gia sẽ dẫn tới sự thay
đổi lớn, làm phá vỡ những quan hệ kinh doanh truyền thống, làm thay đổi hệ thống
vận tải và chuyển hớng phục vụ tiêu dùng dân c sang phục vụ tiêu dùng chiến
tranh. Nh thế vô hình chung đã làm ảnh hởng đến hoạt động của công ty,ảnh
hởng đến hiệu quả sử dụng lao động.
b. Môi trờng tự nhiên và cơ sở hạ tầng
Với sự phát triển của khoa học, con ngời càng nhận thức ra rằng họ là một
bộ phận không thể tách rời của giới tự nhiên và giới tự nhiên có vai trò quan trọng
nh là một thân thể thứ hai của con ngời. Nhu cầu cải thiện điều kiện làm việc, cải
thiện điều kiện sinh hoạt gần gũi với thiên nhiên chống ô nhiễm môi trờng đã trở
thành một nhu cầu bức xúc phổ biến trong các nhà quản trị và công nhân viên của
doanh nghiệp. Các phòng làm việc thoáng mát sạch sẽ, những khuôn viên cây xanh
sạch, cơ sở hạ tầng tốt sẽ tạo ra môi trờng thuận lợi giữ gìn sức khoẻ và tăng năng
suất lao động. Ngợc lại điều kiện làm việc ồn ào , ô nhiễm môi trờng sẽ tạo ra

Điều này đang có tác động rất lớn tới lĩnh vực kinh doanh và đầu t. Chính vì vậy
việc đa dạng hoá các mặt hàng kinh doanh và quyết định lựa chọn hình thức kinh
doanh, mặt hàng kinh doanh nào có ý nghĩa vô cùng quan trọng.Việc lựa chọn các
mặt hàng khác mở rộng đa dạng hoá các mặt hàng kinh doanh.Có ảnh hởng tới
việc ra tăng số lợng lao động, buộc các công ty cần tuyển thêm các lao động có
năng lực trình độ phù hợp với ngành nghề kinh doanh của công ty mình.
e. Môi trờng văn hoá xã hội
Môi trờng văn hoá xã hội ảnh hởng trực tiếp tới hành vi và cuộc sống của
con ngời.Một đất nớc, một doanh nghiệp có môi trờng văn hoá xã hội tốt sẽ taọ
tiền đề kích thích ngời lao ộng làm việc tốt và ngợc lại.Các yếu tố văn hoá xã hội
bao gồm:
- Dân số và xu hớng vận động
- Các hộ gia đình và xu hớng vận động
- Sự di chuyển của dân c, thu nhập của dân c
- Dân tộc và đặc điểm tâm sinh lý
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

Lớp K36 A6 - Khoa QTDN

21
- Việc làm và vấn đề phát triển việc làm
2.Môi trờng ngành
a. Các khách hàng
Khách hàng đó là ngời ảnh hởng mạnh mẽ tới sự tồn tại và phát triển của
công ty.Khách hàng có thể là ngời mua buôn, ngời mua lẻ , mua hàng hoá vật
phẩm tiêu dùng hoặc mua nguyên vật liệu Tuỳ theo hành vi mua sắm của khách
hàng mà công ty kinh doanh những mặt hàng phù hợp qua đó điều phối đội ngũ lao
động cho phù hợp với từng mặt hàng, ngành hàng.
b. Ngời cung ứng

thành. Từ góc độ môi trờng kinh doanh cần đặc biệt chú ý đến triết lý kinh doanh,
các tập quán, thói quen, truyền thống phong cách sinh hoạt, nghệ thuật ứng xử, các
nghi lễ đợc duy trì trong doanh nghiệp. Tất cả những yếu tố đó tạo nên bầu không
khí , một bản sắc tinh thần đặc trng riêng cho từng doanh nghiệp. Những doanh
nghiệp có nền văn hoá phát triển cao sẽ có không khí làm việc say mê đề cao sự
sáng tạo chủ động và trung thành.Ngợc lại những doanh nghiệp có nền văn hoá
thấp kém sẽ phổ biến sự bàng quan thờ ơ vô trách nhiệm và bất lực hoá đội ngũ lao
động của doanh nghiệp hay nói cách khác sẽ làm hiệu quả sử dụng lao động thấp
kém.
3.1. Nhân tố liên quan đến ngời lao động
a. Số lợng và chất lợng lao động
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp yếu tố đầu tiên ảnh
hởng đến hiệu quả sử dụng lao động đó là số lợng và chất lợng lao động. Nh ta
đã biết, hiệu quả sử dụng lao động đợc đo lờng và đánh giá bằng chỉ tiêu năng
suất lao động. Tăng năng suất lao động là sự tăng lên của sức sản xuất hay năng
suất lao động, nói chung chúng ta hiểu là sự thay đổi trong cách thức lao động, một
sự thay đổi làm rút ngắn thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra một hàng
hoá, sao cho số lợng lao động ít hơn mà sản xuất ra nhiều giá trị sử dụng hơn.
Khi số lợng lao động giảm đi mà vẫn tạo ra doanh thu không đổi thậm chí
tăng lên có nghĩa là đã làm tăng năng suất lao động, tiết kiệm đợc quỹ tiền lơng.
Đồng thời mức lơng bình quân của ngời lao động tăng lên do hoàn cảnh kế
hoạch tốt. Điều này sẽ kích thích tinh thần làm việc của ngời lao động, còn doanh
nghiệp tiết kiệm đợc chi phí lao động, tăng thêm quỹ thời gian lao động.
Chất lợng lao động tốt sẽ ảnh hởng tới việc tăng năng suất lao động, nâng
cao hiệu quả sử dụng lao động. Chất lợng lao động hay trình độ lao động phản
ánh khả năng, năng lực cũng nh trình độ chuyên môn của ngời lao động.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

Lớp K36 A6 - Khoa QTDN

tuỳ thuộc vào mức độ hợp lý của phân công lao động. Phân công lao động càng sâu
thì hiệp tác lao động càng đạt kết quả cao.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.

Lớp K36 A6 - Khoa QTDN

24
Phân công lao động trong doanh nghiệp là sự chia nhỏ toàn bộ các công việc
của doanh nghiệp để giao cho từng ngời hoặc nhóm ngời lao động thực hiện. Đó
chính là quá trình gắn từng ngời lao động với nhiệm vụ phù hợp với khả năng của
họ. Phân công lao động hợp lý có tác dụng to lớn trong việc nâng cao hiệu quả kinh
doanh, tăng năng suất lao động. Phân công lao động sẽ đạt đợc chuyên môn hoá
trong lao động, chuyên môn hoá công cụ lao động. Ngời lao động có thể làm một
loạt các công việc mà không mất thời gian vào việc điều chỉnh lại thiết bị thay dụng
cụ Nhờ chuyên môn hoá sẽ giới hạn đợc phạm vi hoạt động, ngời công nhân
sẽ nhanh chóng quen với công việc, có đợc những kỹ năng làm việc, giảm đợc
thời gian và chi phí đào tạo, đồng thời sử dụng đợc triệt để những khả năng riêng
của từng ngời.
Lựa chọn và áp dụng những hình thức phân công và hiệp tác lao động hợp lý
là điều kiện để sử dụng hợp lý sức lao động, nâng cao năng suất lao động, từ đó
nâng cao hiệu quả sử dụng lao động.
- Đào tạo và phát triển đội ngũ lao động đợc hiểu là một quá trình bồi
dỡng, nâng cao kiến thức, trình độ chuyên môn, tay nghề cũng nh các phẩm chất
cần thiết khác cho ngời lao động trong doanh nghiệp, từ đó tạo điều kiện cho mỗi
ngời nâng cao đợc năng suất làm việc, đáp ứng đợc yêu cầu công việc, nâng cao
chất lợng của đội ngũ lao động.
Việc đào tạo và phát triển đội ngũ lao động giúp cho doanh nghiệp nâng cao
chất lợng lao động để đáp ứng đợc yêu cầu của hoạt động kinh doanh. Ngoài ra
đào tạo và phát triển đội ngũ lao động sẽ tạo điều kiện cho mỗi thành viên trong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status