BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
--------------
LÊ HỮU NGHĨA
MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC
PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
THÀNH PHỐ HẠ LONG ĐẾN NĂM 2015,
ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRẦN THỊ BÍCH NGỌC
HÀ NỘI - 2012
Một số giải pháp để thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
thành phố Hạ Long đến năm 2015, định hướng đến năm 2020
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi cũng xin cam
đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Người thực hiện
LÊ HỮU NGHĨA
Ninh và thành phố Hạ Long đến năm 2015, tầm nhìn năm 2020 .................3
1.2.2.2. Phương pháp xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến
năm 2015, tầm nhìn 2020 của tỉnh Quảng Ninh và thành phố Hạ Long .......5
1.2.2. Mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hạ Long đến
năm 2015 và tầm nhìn tới năm 2020................................................................6
1.2.4. Phương án phát triển kinh tế xã hội thành phố: ......................................6
1.2. ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH KINH TẾ.....8
1.2.1. Xây dựng cơ cấu ngành kinh tế phù hợp với tốc độ tăng trưởng cao ......8
1.2.2. Định hướng quy hoạch phát triển thương mại - dịch vụ ....................... 18
Lê Hữu Nghĩa
ii
Khoá: QTKD 2010A
Một số giải pháp để thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
thành phố Hạ Long đến năm 2015, định hướng đến năm 2020
1.2.2.1. Thương mại.................................................................................. 18
1.2.2.2. Phát triển dịch vụ tài chính – ngân hàng ....................................... 23
1.2.2.3. Phát triển dịch vụ vận tải bưu chính, viễn thông ........................... 24
1.2.2.4. Các dịch vụ khác .......................................................................... 24
1.2.3. Phát triển du lịch ................................................................................. 25
1.2.3.1. Phương hướng chung ................................................................... 25
1.2.3.2. Một số định hướng cụ thể của ngành du lịch................................. 26
1.3. ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC LĨNH VỰC XÃ HỘI:
.......................................................................................................................... 27
1.3.1. Lĩnh vực giáo dục – đào tạo................................................................. 27
1.3.2. Lĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng. ..................................... 28
1.3.3. Phát triển văn hóa - thông tin, thể dục - thể thao. ................................. 28
2.1.7. Hệ thống thông tin liên lạc.................................................................. 51
2.1.8. Hệ thống cấp điện............................................................................... 52
2.1.8. Hệ thống cấp nước.............................................................................. 54
2.1.9. Hệ thống thủy lợi................................................................................ 54
2.1.10. Hiện trạng vấn đề môi trường thành phố Hạ Long: ........................... 55
2.2. Đánh giá chung về xuất phát điểm, lợi thế, hạn chế, thời cơ, thách thức đối
với sự phát triển kinh tế xã hội thành phố: ......................................................... 57
2.2.1. Những điểm lợi thế.............................................................................. 57
2.2.2. Những điểm hạn chế:........................................................................... 58
2.2.3. Thời cơ và thách thức. ......................................................................... 59
2.3. Những ảnh hưởng từ bên ngoài tác động đến sự phát triển kinh tế - xã hội
thành phố .......................................................................................................... 60
2.3.1. Tác động từ yếu tố quốc tế................................................................... 60
2.3.2. Tác động từ bối cảnh trong nước ......................................................... 61
2.3.3. Tác động của các vùng phụ cận. .......................................................... 63
CHƯƠNG III....................................................................................................... 65
MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ
XÃ HỘI THÀNH PHỐ ĐẾN NĂM 2015, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020 ......... 65
3.1. NHÓM CÁC GIẢI PHÁP CHUNG............................................................ 65
3.1.1. Các giải pháp chính sách: .................................................................... 65
3.1.2. Giải pháp về nguồn nhân lực: .............................................................. 67
3.1.3. Giải pháp về tổ chức quản lý Nhà nước: .............................................. 69
3.1.4. Giải pháp bảo vệ môi trường phát triển bền vững: ............................... 70
3.2. Nhóm các giải pháp cụ thể:......................................................................... 73
3.2.1. Giải pháp xây dựng quy hoạch ............................................................ 73
Lê Hữu Nghĩa
iv
Khoá: QTKD 2010A
Bảng số 2.4: Một số chỉ tiêu ngành bưu chính viễn thông của Thành phố Hạ Long......... 52
DANH MỤC BIỀU ĐỒ
Biều đồ 2.1: Cơ cấu GDP theo giá thực tế ............................................................. 34
Biểu đồ2.2: Giá trị sản xuất ngành công nghiệp......................................................1
Biều đồ 2.3: Giá trị sản xuất khu vực dịch vụ theo giá thực tế .................................1
Biều đồ 2.4: Số lượng khách du lịch và doanh thu ................................................. 42
Lê Hữu Nghĩa
vi
Khoá: QTKD 2010A
Một số giải pháp để thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
thành phố Hạ Long đến năm 2015, định hướng đến năm 2020
MỞ ĐẦU
1. Lý do và sự cần thiết của đề tài.
Thành phố Hạ Long là thành phố tỉnh lỵ, nằm ở phía Nam của tỉnh Quảng
Ninh, cách thủ đô Hà Nội 155km; có vị trí địa lý và kinh tế - xã hội đặc biệt quan
trọng của tỉnh Quảng Ninh và của cả nước, là trung tâm du lịch có tầm cỡ quốc tế,
đặc biệt Hạ Long được thiên nhiên ưu đãi với Vịnh Hạ Long được Unesco 2 lần
công nhận là di sản thiên nhiên thế giới và là 1 trong 7 kỳ quan thiên nhiên mới của
thế giới. Đồng thời, Hạ Long có nguồn tài nguyên khoáng sản dồi dào phong phú,
nằm trong vùng động lực kinh tế phía Bắc cùng với lợi thế giao thông thuận lợi cho
việc giao lưu kinh tế - văn hóa với các tỉnh trong cả nước.
Theo Quyết định số 250/QĐ-TTg ngày 20/11/2003 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hạ Long có vai trò là:
“Trung tâm chính trị, kinh tế văn hoá xã hội của tỉnh Quảng Ninh; đồng thời là
2020 nhằm đạt mục tiêu phát triển kinh tế xã hội bền vững, phn u a thnh ph
H Long lờn ụ th loi I trc thuc tnh vo nm 2013 v quy hoch tr thnh
thnh ph du lch, dch v, cụng nghip, hin i trc nm 2020 theo tư tưởng chỉ
đạo ti Ngh quyt i hi ng b Thnh ph ln th XXIII v K hoch 5 nm
(2011-2015).
2. C s khoa hc v thc tin ca ti:
2.1. C s khoa hc:
- Cỏc cn c phỏp lý gồm:
+ Lut Xõy dng s 16/2003/QH11 ngy 26/11/2003 ca Quc Hi khoỏ XI,
k hp th 4;
+ Lut Quy hoch ụ th s 30/2009/QH12 ngy 17/6/2009 ca Quc Hi
khoỏ XII;
+ Ngh nh s 42/2009/N-CP ngy 07/5/2009 ca Chớnh ph v vic phõn
loi ụ th v cp qun lý ụ th;
+ Thụng t s 34/2009/TT-BXD ngy 30/9/2009 ca B Xõy dng quy nh
chi tit mt s ni dung ca Ngh nh 42/2009/N-CP ngy 07/5/2009 ca Chớnh
ph v vic phõn loi ụ th;
+ Quyt nh s 445/Q-TTg ngy 07/4/2009 ca Th tng Chớnh ph v
vic phờ duyt iu chnh nh hng quy hoch tng th phỏt trin h thng ụ th
Vit Nam n nm 2025 v tm nhỡn n 2050.
+ Quyt nh s 619/Q-UBND ca UBND tnh ngy 05/03/2010 V vic
phờ duyt ỏn iu chnh, b sung Quy hoch tng th phỏt trin kinh t - xó hi
thnh ph H Long n nm 2015 v nh hng n nm 2020;
Lờ Hu Ngha
viii
Khoỏ: QTKD 2010A
ĐẾN NĂM 2015, TẦM NHÌN NĂM 2020
1.1. Cơ sở lý thuyết về chiến lược
1.1.1. Khái niệm:
Hiện tại có nhiều định nghĩa khác nhau về chiến lược, nguyên nhân cơ bản
có sự khác nhau này là do có các hệ thống quan niệm khác nhau về tổ chức nói
chung và các phương pháp tiếp cận khác nhau về chiến lược của tổ chức nói riêng.
Về mặt bản thể học, tùy theo quan điểm của chủ nghĩa thực chứng
(positivism) hay theo xu hướng tạo dựng (constructivism) mà bản chất của chiến
lược được xác định theo quy luật tự nhiên hoặc có sự tác động có ý nghĩa của chủ
thể. Trên thực tế, chiến lược thường được định nghĩa theo hướng thực tiễn nhằm
làm dễ dàng các quá trình thực hành trong tổ chức.
Theo Johnson và Scholes, chiến lược được định nghĩa như sau:
«Chiến lược là việc xác định định hướng và phạm vi hoạt động của một tổ chức
trong dài hạn, ở đó tổ chức phải giành được lợi thế thông qua việc kết hợp các
nguồn lực trong một môi trường nhiều thử thách, nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu
của thị trường và đáp ứng mong muốn của các tác nhân có liên quan đến tổ chức».
Theo cách tiếp cận này, chiến lược là tạo ra sự khác biệt trong cạnh tranh,
tìm và thực hiện cái chưa được làm (what not to do). Bản chất của chiến lược là xây
dựng được lợi thế cạnh tranh (competitive advantages), chiến lược chỉ tồn tại trong
các hoạt động duy nhất (unique activities). Chiến lược là xây dựng một vị trí duy
nhất và có giá trị tác động một nhóm các hoạt động khác biệt.
=> Nói tóm lại: Chiến lược là những cách thức mà nhờ đó những mục tiêu
dài hạn có thể đạt được.
Quản trị chiến lược là một vấn đề được rất nhiều nhà kinh tế cũng như các
quản trị gia quan tâm. Do nội dung của quản trị chiến lược rất rộng về phạm vi
nghiên cứu và phong phú trong thực tế vận dụng nên ở mỗi góc nhìn người ta lại
Lê Hữu Nghĩa
1
- Khuyến khích thái độ tích cực đối với sự thay đổi
- Đem lại một mức độ kỷ luật và sự chính thức đối với công tác quản lý trong
tổ chức.
Lê Hữu Nghĩa
2
Khoá: QTKD 2010A
Một số giải pháp để thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
thành phố Hạ Long đến năm 2015, định hướng đến năm 2020
1.1.3. Phân loại chiến lược:
1.1.3.1. Chiến lược cấp doanh nghiệp
- Chiến lược doanh nghiệp hướng tới việc phối hợp các chiến lược kinh
doanh trong mối tương quan với những mong đợi của những người chủ sở hữu.
1.1.3.2. Chiến lược chức năng
- Đề cập đến vai trò của chiến lược ở cấp chức năng trong việc nâng cao hiệu
quả, chất lượng, đổi mới....
1.2. CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
1.2.1. Khái niệm
- Là quá trình nghiên cứu các môi trường hiện tại cũng như tương lai, hoạch
định các mục tiêu kinh tế - xã hội, đề ra, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các
quyết định nhằm đạt được các mục tiêu trong môi trường hiện tại cũng như tương
lai
1.2.2. Quan điểm và phương pháp xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã
hội của tỉnh Quảng Ninh và thành phố Hạ Long đến năm 2015, tầm nhìn năm
2020
1.2.2.1. Quan điểm chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh và
Tây của Tỉnh vơi phát triển nông,lâm nghiệp,công nghiệp chế biến, dịch vụ của tiểu
vùng phía Đông của Tỉnh và khu vực miền núi; giữa phát triển đô thị với phát triển
nông thôn tạo điều kiện cho các vùng phát triển hạn chế chênh lệch khá xa về nhịp
độ tăng trưởng giữa các vùng.
5. Kết hợp giữa phát triển kinh tế với bảo vệ tài nguyên môi trường bảo đảm
phát triển bền vững. Phát triển kinh tế phải bảo đảm tăng cường và củng cố quốc
phòng, an ninh; đặc biệt chú trọng giữ vững chủ quyền vùng biển, đảo và thềm lục
địa về quyền lợi kinh tế, giữ vững chủ quyên quốc gia.
* Thành phố Hạ Long
1. Phát triển KT-XH TP phải đặt trong mối quan hệ tương tác chặt chẽ với
chiến lược phát triển chung của tỉnh Quảng Ninh, trong vùng kinh tế trọng điểm
Bắc Bộ, với các TP Móng Cái, Hà Nội, Hải Phòng, nằm trong chiến lược phát triển
“hai hành lang, một vành đai kinh tế” đã được Chính phủ 2 nước Việt - Trung ký
kết và triển khai, tạo điều kiện để KT-XH TP phát triển nhanh và hiện đại.
2. Ưu tiên phát triển TP Hạ Long theo hướng TP sạch, là một trọng điểm du
lịch của cả nước và khu vực.
3. Từng bước điều chỉnh cơ cấu kinh tế của TP theo hướng “dịch vụ - công
nghiệp – nông nghiệp”; giảm dần công nghiệp khai khoáng, phát triển công nghiệp
chế biến; thúc đẩy phát triển mạnh các ngành dịch vụ, nhất là du lịch, vận tải biển;
tăng tỷ trọng nông nghiệp lên mức hợp lý.
Lê Hữu Nghĩa
4
Khoá: QTKD 2010A
Một số giải pháp để thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
thành phố Hạ Long đến năm 2015, định hướng đến năm 2020
4. Phát triển kinh tế bền vững gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, đặc biệt là
5
Khoá: QTKD 2010A
Một số giải pháp để thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
thành phố Hạ Long đến năm 2015, định hướng đến năm 2020
triển vùng, tình hình thực tiễn trong công tác xây dựng phát triển kinh tế - xã hội
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh và thành phố Hạ Long.
1.2.2. Mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hạ Long đến
năm 2015 và tầm nhìn tới năm 2020
1. Tăng trưởng kinh tế bình quân từ 13 đến 14%/năm.
2. Đến năm 2020 đưa TP Hạ Long trở thành một trung tâm du lịch tầm cỡ
quốc gia và khu vực, trở thành một trung tâm dịch vụ, cảng biển lớn của khu vực, là
động lực thúc đẩy phát triển KT-XH của tỉnh Quảng Ninh.
3. Đến năm 2015, cơ cấu kinh tế theo lĩnh vực được chuyển dịch theo các tỷ
trọng như sau: Công nghiệp và xây dựng đạt 50-53%; Dịch vụ 45- 47%; Nông
nghiệp 2-3%. Đến năm 2020, phấn đấu đạt tỷ trọng dịch vụ tương đương tỷ trọng
công nghiệp và xây dựng, giữ nguyên tỷ trọng nông nghiệp khoảng 2-3% trong tổng
GDP của TP.
4. Giải quyết cơ bản vấn đề nghèo của TP vào năm 2015 theo chuẩn nghèo
thực tế tại các thời điểm.
5. Phấn đấu đến 2015 giải quyết khoảng 6 vạn chỗ làm việc (bình quân
khoảng trên 6000 chỗ làm việc/năm); giảm tỷ lệ thất nghiệp xuống còn 3-5%.
6. Phát triển tốt các dịch vụ xã hội cơ bản trên địa bàn TP, phấn đấu đạt chỉ
tiêu 100% dân cư được tiếp cận với điện lưới quốc gia, nước sạch, y tế chăm sóc
sức khoẻ, giáo dục và các dịch vụ cơ bản khác.
7. Phát triển tốt nguồn thu địa phương, đảm bảo có tích lũy để đầu tư phát
triển KT-XH;
8. Giải quyết tốt vấn đề môi trường và quản lý đô thị trên địa bàn, đưa TP Hạ
Thứ ba, tiến hành di chuyển một số ngành công nghiệp ra khỏi thành phố, gồm
chế biến thủy sản, may, da giày… và một số ngành công nghiệp giá rẻ khác nhằm
hướng tới mục tiêu phát triển Hạ Long theo hướng thành phố du lịch xanh, sạch đẹp
và bảo vệ môi trường bền vững.
Thứ tư, kiên quyết không bố trí xây dựng các nhà máy thép trong KCN Cái
Lân; phát triển các khu công nghiệp hiện có. Bổ sung thêm việc xây dựng cụm CN
Hà Khánh (hiện đã có 2 KCN là Cái Lân và Việt Hưng) không có cụm CN Hà
Phong – Hà Trung – Hà Tu.
Thứ năm, đối với ngành SXVLXD:, hướng tới sản xuất các sản phẩm chất
lượng cao phục vụ XK; đóng cửa nhà máy gạch của tỉnh nhằm bảo vệ nguồn tài
nguyên đất sét quý.
Thứ sáu, bố trí quy hoạch tập trung các ngành nghề sản xuất TTCN ở phía tây
TP, dành 1 quỹ đất khoảng 50ha tại KCN Việt Hưng cho sản xuất tiểu thủ công
nghiệp.
Lê Hữu Nghĩa
7
Khoá: QTKD 2010A
Một số giải pháp để thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
thành phố Hạ Long đến năm 2015, định hướng đến năm 2020
Thứ bảy, phát triển mạnh các ngành dịch vụ, đẩy tỉ trọng ngành du lịch cao
lên. Tập trung phát triển các dịch vụ phục vụ cho du lịch Hạ Long một cách đầy đủ
và đồng bộ hơn để DL phát triển. Phát triển du lịch, thương mại bền vững từ các
khía cạnh: tài nguyên, môi trường, kinh tế và xã hội, trong mối liên hệ chặt chẽ với
các ngành kinh tế khác theo hướng cân bằng cung cầu. Phát triển Hạ Long thành
trung tâm du lịch hạt nhân của vùng Duyên hải Đông Bắc, trở thành trung tâm du
lịch biển chất lượng quốc tế vào giai đoạn 2010 – 2015
thành phố Hạ Long đến năm 2015, định hướng đến năm 2020
Bảng 1.1: Dự báo PA tăng trưởng kinh tế Hạ Long đến 2015, tầm nhìn 2020
2010
2015
2011-
2016-
2020
Tốc độ tăng trưởng
Công nghiệp và xây
13,0%
18,0%
14,0%
12,2%
13,9%
14,1%
13,5%
10,9%
13,5%
10,6%
nghiệp bắt đầu có xu hướng giảm làm cho tăng trưởng công nghiệp sẽ chậm lại.
TP bắt buộc phải duy trì tốc độ tăng trưởng khá cao cho khu vực nông nghiệp
để duy trì cơ cấu nông nghiệp hợp lý, chiếm giữ tỷ trọng khoảng 1% trong tổng quy
mô kinh tế của TP. Theo tính toán, để duy trì được tỷ trọng nông nghiệp của TP gần
1%, thì tốc độ tăng trưởng của khu vực này luôn ở trong tình trạng “năm sau cao
hơn năm trước”; Tối thiểu phải được duy trì bình quân 5,8% trong giai đoạn đầu và
8,8% trong giai đoạn sau. Lý do là các khu vực dịch vụ và công nghiệp có tốc độ
tăng trưởng khá cao (cao hơn nhiều, cả về tốc độ tăng trưởng và quy mô của từng
khu vực đó). Mỗi phần trăm tăng lên của 2 khu vực công nghiệp và dịch vụ làm
giảm đi tương ứng “thị phần” vốn rất nhỏ bé của nông nghiệp trong cơ cấu GDP
toàn TP.
Cơ cấu kinh tế theo lĩnh vực sẽ dịch chuyển theo hướng dịch vụ sẽ được ưu
tiên phát triển hơn công nghiệp, nông nghiệp tuy được chú trọng nhưng do “xuất
phát điểm” quá nhỏ bé nên vẫn luôn chiếm tỷ trọng không quá 1% trong tổng quy mô
kinh tế của Hạ Long.
- Cơ cấu kinh tế của Hạ Long trong thập niên tới đây có một số đặc điểm
chính là trong giai đoạn đầu, công nghiệp chiếm ưu thế hơn (bình quân 56%) so với
dịch vụ (bình quân 43,2%), khu vực nông nghiệp chiếm tỷ trọng bình quân 0,9%.
Lê Hữu Nghĩa
9
Khoá: QTKD 2010A
Một số giải pháp để thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
thành phố Hạ Long đến năm 2015, định hướng đến năm 2020
Sang giai đoạn sau, cơ cấu đã được chuyển dịch theo hướng khu vực dịch vụ phát
triển nhanh hơn, bình quân chiếm 4,6%, trong khi công nghiệp giảm xuống còn
51,7%; nông nghiệp chiếm 0,7%. Tới thời điểm năm 2020, dự báo tỷ trọng công
1
1
Công nghiệp và xây
2.650.41
5.133.32
20.350.15
35.490.06
dựng
9
1
1
7
2.145.85
4.092.64
15.721.95
Dịch vụ
44,2%
44,0%
43,1%
47,6%
50,2%
Nông nghiệp
1,1%
0,8%
0,9%
0,7%
0,6%
Tổng GDP
Dịch vụ
Nông nghiệp
201 201 201
3
4
5
201
6
Tốc độ tăng
13,
13,
14,
14,
14,
14,
13,5 13,5 13,5 13,5 13,5
trưởng
0%
5%
11,2 11,1 10,9 10,8 10,6
%
%
%
%
%
10,
11,
12,
14,
15,
16,
16,5 16,5 16,5 16,5 16,5
0%
0%
5%
0%
0%
7,0
%
8,0
%
8,0
%
9,0
%
9,0
%
10,0
%
GDP (giá cố
định 1994,
triệu đ)
4.8 5.5 6.2
49. 04. 75.
772 492 120
7.1 8.1 9.2 10.5 11.9 13.5 15.4 17.5
53. 55. 96. 51.9 76.4 93.2 28.3 11.2
637 147 867 44
57
3
Nông nghiệp
53. 55. 58.
501 641 423
61. 66. 70. 76.5 82.7 90.1 98.2 108.
928 263 902 74
00
42
55 081
Công nghiệp
và xây dựng
54,
7%
55,
7%
56,
4%
56,
4%
56,
1%
45,2 46,4 47,6 48,9 50,2
%
%
%
%
%
Nông nghiệp
1,1
%
1,0
%
0,9
%
0,9
%
0,8
%
0,8
%
0,7
%
%
0,6
%
0,6
%
(Nguồn số liệu năm 2010, 2011: Niên giám thống kê 2011)
Lê Hữu Nghĩa
11
Khoá: QTKD 2010A
Một số giải pháp để thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
thành phố Hạ Long đến năm 2015, định hướng đến năm 2020
Vốn đầu tư cần huy động khoảng 15,5 tỷ đồng cho giai đoạn 5 năm 20112015 và khoảng 32,6 tỷ đồng cho giai đoạn 2016-2020, tính theo giá cố định
1994.
Bảng 1.4: Dự báo nhu cầu vốn đầu tư phát triển kinh tế TP Hạ Long
giai đoạn 2011-2020
2010
Nhu cầu vốn đầu tư
2015
2011-2015
2011
2012
2013
2014
2015
2016
2017
2018
2019
2020
3,5
3,5
3
3
3
13,5%
13,5%
45,5%
47,3%
42,0%
42,0%
42,0%
42,0%
47,3%
47,3%
47,3%
47,3%
47,3%
Tốc độ tăng
trưởng kinh
tế
Nhu cầu vốn
than lộ thiên, phát triển phải gắn với bảo vệ môi trường để không gây ảnh hưởng tới
phát triển du lịch.
- Tăng cường chế biến khoáng sản ở dạng tinh, hạn chế xuất khẩu khoáng sản
thô, chưa qua chế biến.
- Trong khai thác phải phải tính đến hiệu quả và tiết kiệm tài nguyên; nghiên
cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến trong khai thác để nâng cao năng suất,
đảm bảo an toàn trong lao động
Nhóm 2: Ngành sản xuất vật liệu xây dựng
- Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ tiên tiến hiện đại để tạo ra sản phẩm có
mẫu mã đẹp, chất lượng cao, tiết kiệm tài nguyên, giảm thiểu ô nhiễm môi trường,
giảm chi phí sản xuất và nâng cao năng suất lao động.
- Loại bỏ những nhà máy hiện đang chế tạo những sản phẩm có chất lượng
thấp như: Gạch xây, ngói…
Nhóm 3: Ngành cơ khí luyện kim và đóng tàu
- Phát triển ngành cơ khí đóng tàu, cần nâng cao năng lực cho nhà máy đóng
tàu Hạ Long và công ty đóng tàu TKV thực hiện đóng mới được các loại tàu có trọn
tải trên 50.000 tấn
Lê Hữu Nghĩa
14
Khoá: QTKD 2010A
Một số giải pháp để thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
thành phố Hạ Long đến năm 2015, định hướng đến năm 2020
- Nâng cao năng lực sản xuất máy móc thiết bị, kết cấu thép, thiết bị phi tiêu
chuẩn phục vụ quá trình công nghiệp hoá trên địa bàn Thành phố và tỉnh Quảng
Ninh.
Khoá: QTKD 2010A