y
o
c u -tr a c k
.c
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ ĐOÀI
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
CỦA QUỸ HỖ TRỢ PHỤ NỮ NGHÈO
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - 2015
.d o
m
o
w
w
w
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THANH CHƯƠNG
XÁC NHẬN CỦA
XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
CHẤM LUẬN VĂN
TS. NGUYỄN THANH CHƯƠNG
TS. NGUYỄN TRÚC LÊ
Hà Nội - 2015
.d o
m
o
w
w
w
.d o
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
Nguyễn Thị Đoài
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
w
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................................i
DANH MỤC CÁC HÌNHII ........................................................................................... iii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA QUỸ XÃ HỘI .................................. 5
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu ................................................................................ 5
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
2.1.4. Phương pháp thu thập, phân tích nguồn thông tin sơ cấp .................................... 29
2.1.5 Phương pháp nghiên cứu khảo sát và phỏng vấn sâu: .......................................... 30
2.1.6 Phương pháp xử lý thông tin ................................................................................... 34
2.2. Địa điểm và thời gian thực hiện nghiên cứu ........................................................... 35
2.2.1. Địa điểm thực hiện nghiên cứu ............................................................................ 35
2.2.2. Thời gian thực hiện nghiên cứu ........................................................................... 35
2.3. Các công cụ được sử dụng ...................................................................................... 35
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA QUỸ HỖ
w
w
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TỪ 2015 -2020 VÀ MỘT
SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA QUỸ HỖ
TRỢ PHỤ NỮ NGHÈO ................................................................................................. 75
4.1. Định hướng phát triển của Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo ............................................. 75
4.1.1 Định hướng hoạt động quản lý tín dụng trong giai đoạn từ 2016-2020 ............... 75
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT
Bảng
Nội dung
Trang
1
57
người nghèo từ 2010 -2014
5
Bảng 3.5
Dư nợ khách hàng tại Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo
59
6
Bảng 3.6
Kết quả lợi nhuận của Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo từ
62
2010-2014
7
Bảng 3.7
Kết quả chỉ số thực hiện tài chính của Quỹ hỗ trợ
62
phụ nữ nghèo từ 2010-2014
74
12
Bảng 3.12
Ý kiến của người vay về sản phẩm của Quỹ hỗ trợ
75
phụ nữ nghèo
i
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
84
nghèo giai đoạn 2016-2020
15
Bảng 4.2
Bảng tỷ lệ mục đích cho vay vốn của Quỹ hỗ trợ
phụ nữ nghèo giai đoạn 2016- 2020
ii
86
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
42
2
Hình 3.2
Tỷ lệ nguồn vốn huy động qua các năm 2010 -2014
46
3
Hình 3.3
Thống kê số khách hàng tham gia Quỹ từ 2010 -
58
2014
4
Hình 3.4
Tỷ lệ đối tượng khách hàng của Quỹ Hỗ trợ phụ nữ
60
nghèo
5
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài.
Hoạt động của các Quỹ xã hội qua nhiều thập kỷ đã và đang từng bước khẳng
định vị trí của mình trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng tại Việt Nam, đã đạt được
nhiều thành tích ấn tượng về phát triển kinh tế, góp phần tích cực trong công cuộc xóa
đói, giảm nghèo của đất nước. Trong những thành tựu quan trọng đó, có phần đóng góp
đáng khích lệ của Quỹ Hỗ trợ Phụ nữ nghèo thuộc Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.
Thông qua việc trợ giúp phụ nữ nghèo và những nhóm phụ nữ bị thiệt thòi, các hoạt
động hỗ trợ tài chính đã giúp họ vượt qua khó khăn, thử thách để không ngừng vươn
lên phát triển kinh tế gia đình và đóng góp vào phát triển kinh tế địa phương.
Với mục tiêu trở thành tổ chức tài chính vi mô bền vững, cung cấp các dịch vụ
tài chính và phi tài chính cho phụ nữ nghèo, cận nghèo, phụ nữ yếu thế và các đối
tượng khác, góp phần thực hiện mục tiêu Chương trình Quốc gia về xóa đói giảm
nghèo và việc làm, thúc đẩy bình đẳng giới, thực hiện công bằng xã hội tại Việt Nam,
Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo đã và đang thể hiện vai trò sứ mệnh: góp phần cải thiện đời
sống, nâng cao địa vị kinh tế cho thành viên thông qua các dịch vụ, sản phẩm của Quỹ;
góp phần củng cố, phát triển tổ chức Hội.
Hiện nay Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo đang phát triển theo hướng chuyên nghiệp
hóa, hướng tới sự phát triển bền vững. Vì vậy Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo đang trải qua
quá trình phát triển quan trọng để có thể mở rộng hoạt động, nâng cao kỹ năng quản lý,
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
khả năng tài chính hạn hẹp, không có hệ thống rủi ro sớm đối với khách hàng. Quy mô
hoạt động của các Quỹ thấp, số lượng dịch vụ tài chính nghèo nàn, chất lượng dịch vụ
thấp. Sự phối kết hợp, điều phối trong hoạt động giữa Quỹ hỗ trợ Phụ nữ nghèo với các
tổ chức tài chính vi mô trong nước cũng như phối hợp với ngành tài chính vi mô quốc
tế rất yếu kém. Hơn nữa, hoạt động của một số tổ chức tài chính vi mô sẽ có sự thay
đổi rất lớn về số lượng và chất lượng trong tương lai, các nghị định của chính phủ và
thông tư hướng dẫn của Ngân hàng nhà nước về tổ chức và hoạt động của các tổ chức
tài chính quy mô nhỏ được thực thi. Hoạt động cung cấp dịch vụ tài chính của Quỹ Hỗ
trợ phụ nữ nghèo sẽ có sự cạnh tranh khốc liệt, và chỉ có phương pháp quản lý hoạt
động tín dụng hiệu quả thì mới có thể tồn tại và phát triển được.
Trong thời gian qua, Nhà nước và Hội Liên Hiệp Phụ nữ Việt Nam đã có nhiều
văn bản pháp luật, chính sách và cơ chế góp phần tạo môi trường pháp lý cho việc quản
lý hoạt động tín dụng của Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo. Tuy nhiên, việc quản lý Nhà nước
nói chung và Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam nói riêng còn nhiều hạn chế, bất cập như
một số luật pháp, chính sách, cơ chế không còn phù hợp, chồng chéo, thiếu và chưa
đồng bộ. Tình hình kinh tế phát triển chậm, nhu cầu của thị trường luôn thay đổi, xảy
ra tình trạng nợ quá hạn, gây tổn thất đến hoạt động của Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo.
Những nguyên nhân đó dẫn tới tình trạng hiệu quả tín dụng còn thấp, chưa đáp ứng
được yêu cầu chuyển đổi kinh tế và hội nhập quốc tế trong thời kỳ mới, đặc biệt là giai
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về quản lý hoạt động tín dụng Quỹ
hỗ trợ phụ nữ nghèo dưới góc độ của đơn vị.
- Tổng kết kinh nghiệm quản lý hoạt động tín dụng ở một số tổ chức trong nước
và quốc tế, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm quản lý hoạt động tín dụng của Quỹ hỗ trợ
phụ nữ nghèo.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động tín dụng của Quỹ hỗ trợ phụ
nữ nghèo. Rút ra những thành tựu, hạn chế, nguyên nhân hạn chế để từ đó làm rõ hơn
các vấn đề cần giải quyết.
- Phân tích định hướng từ năm 2015-2020 và đề xuất một số giải pháp hoàn
thiện quản lý hoạt động tín dụng của Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Thực tiễn quản lý hoạt động tín dụng của Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo, chủ yếu tập
trung ở Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo Trung ương, bao gồm: bộ máy tổ chức, quản lý hoạt
động tín dụng (cho vay vốn, thu hồi vốn, xử lý rủi ro); Hoạt động kiểm tra, giám sát
hoạt động tín dụng tại các cấp cơ sở….
3.2. Phạm vi nghiên cứu
+ Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn của quản lý hoạt động tín
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản của quản lý hoạt động tín dụng của
Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo và bổ sung thêm một số lý luận về quản lý hoạt động tín dụng
dưới góc độ của tổ chức.
- Tổng kết kinh nghiệm của một số tổ chức về quản lý hoạt động tín dụng, từ đó
rút ra một số bài học có thể vận dụng cho Quỹ hỗ trợ Phụ nữ nghèo.
- Đánh giá tương đối toàn diện thực trạng quản lý hoạt động tín dụng của Quỹ
hỗ trợ phụ nữ theo khung lý thuyết đã phân tích, đề xuất.
- Đề xuất được một số phương hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt
động tín dụng của Quỹ hỗ trợ Phụ nữ nghèo, làm cơ sở khoa học cho các nhà quản lý
tham khảo để đưa ra các quyết sách phù hợp về quản lý hoạt động tín dụng và phát
triển tín dụng của Quỹ Hỗ trợ phụ nữ nghèo.
- Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho cán bộ
quản lý của Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo, nhất là cán bộ công chức của Quỹ hỗ trợ phụ nữ
nghèo Trung ương. Qua đó, góp phần nâng cao nhận thức, nâng cao chất lượng hoạt
động quản lý và tác nghiệp cho cán bộ để có hiệu quả cao hơn.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn có kết cấu gồm 4 chương:
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA QUỸ XÃ HỘI
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trên thế giới có nhiều công trình nghiên cứu về hoạt động tín dụng tại các tổ chức
tài chính vi mô
Bài viết của tác giả J. Ledgerwood (1999), “Cẩm nang tài chính nông thôn:
Khía cạnh thể chế và tài chính” đã tổng kết lại những vấn đề then chốt nhất về hoạt
động của các tổ chức tài chính vi mô ở nông thôn. Các vấn đề lớn đã được tác giả khái
quát hóa như: môi trường hoạt động của khu vực tài chính nông thôn và tác động của
nó đến hoạt động tài chính ở khu vực này; các sản phẩm cơ bản cũng như cách thức
phát triển sản phẩm; đánh giá hoạt động và quản lý bền vững tài chính của các tổ chức
này.
Các nghiên cứu của Meyer và Nagarajan (1992) “Đánh giá vai trò của tài chính
phi chính thức trong qua trình phát triển’’ và (2000) ”Thị trường tài chính nông thôn ở
Châu Á: Các chính sách, mô hình và hoạt động” đã phân tích các đặc điểm của thị
trường tài chính vi mô, tập trung vào các vấn đề lớn như chi phí giao dịch cao, thiếu tài
sản đảm bảo và từ đó lãi suất cho vay đối với khu vực nông thôn bị tăng cao hơn so với
khu vực đô thị.
Tác giả D. Steinwand năm (2003) “Thách thức của sự tiếp cận bền vững: Kinh
nghiệm của năm quốc gia châu Á” đã tổng kết các kinh nghiệm từ năm quốc gia châu
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
y
o
c u -tr a c k
.c
Qua khảo sát các công trình nghiên cứu trên thế giới, đều dễ nhận thấy là cho tới
thời điểm này chưa có một công trình nghiên cứu nào bàn về vấn đề quản lý hoạt động
tín dụng của các tổ chức tài chính vi mô Việt Nam
Ở Việt Nam quản lý hoạt động tín dụng đối với người nghèo cũng đã được nghiên
cứu: Bài viết của tác giả ĐàoVăn Hùng (2000) “Các giải pháp tín dụng đối với người
nghèo ở Việt Nam hiện nay” đã phân tích cụ thể về tín dụng cho người nghèo ở Việt
Nam; nghiên cứu sự tiếp cận của hộ gia đình đối với các dịch vụ tài chính chính thức ở
Việt Nam, phân tích sâu hơn về sự tiếp cận tài chính vi mô của người nghèo ở Việt
Nam, sử dụng các số liệu sơ cấp như số liệu điều tra về mức tiếp cận của dự án mở
rộng tiếp cận Canada năm 2001.
Đồng tác giả Nguyễn Kim Anh, Nguyễn Thanh Tâm (2013) sách chuyên khảo
“Mức độ bền vững của các tổ chức tài chính vi mô Việt Nam: Thực trạng và một số
khuyến nghị” đã nghiên cứu về các mức độ bền vững của các tổ chức tài chính vi mô
hướng tới phục vụ người nghèo, người thu nhập thấp và các đối tượng khách hàng tài
chính vi mô khác.
Đồng tác giả Nguyễn Kim Anh, Ngô Văn Thứ, Lê Thanh Tâm, Nguyễn Thị Tuyết
Mai (2011) “Tài chính vi mô với giảm nghèo tại Việt Nam: Kiểm định và so sánh” đã phân
tích mối liên hệ giữa tài chính vi mô và giảm nghèo tại Việt Nam. Tuy nhiên, điều này khó
thực hiện được vì vấn đề giảm nghèo phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố trong đó, tài chính vi
mô chỉ là một trong các công cụ giúp người nghèo có thu nhập và nâng cao vị thế xã hội.
Ngân hàng thế giới (2006) nghiên cứu “Việt Nam: Phát triển một chiến lược
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
y
o
c u -tr a c k
.c
Bên cạnh đó, cũng có một số nghiên cứu phân tích về các khía cạnh hoạt động
của từng tổ chức tài chính vi mô riêng rẽ.
Một số nghiên cứu về hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân, tác giả Lê Minh Hồng
(2000) “Giải pháp hoàn thiện và phát triển hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân trong khu
vực kinh tế nông thôn Việt Nam” và tác giả Bùi Chính Hưng (2004) “Giải pháp phát
triển Quỹ tín dụng nhân dân ở Việt Nam” năm 2004 đã phân tích về hoạt động và các
khuyến nghị phát triển hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân. Một số khuyến nghị của hai
nghiên cứu trên đã được ngân hàng nhà nước áp dụng cho quá trình cơ cấu lại hệ thống
Quỹ tín dụng nhân dân giai đoạn 2000 – 2005.
Một số nghiên cứu về ngân hàng chính sách xã hội cũng đã được thực hiện. Tác
giả Hà Thị Hạnh (2003) “Giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động
của NHCSXH” tập trung vào các vấn đề tổ chức hoàn thiện hoạt động của Ngân hàng
chính sách xã hội. Tác giả A.Seward (2004) “Nghiên cứu chính sách khu vực tài chính:
Ngân hàng chính sách xã hội” cũng thực hiện phân tích về các vấn đề khó khăn của
Ngân hàng chính sách xã hội, cũng như hướng phát triển cho ngân hàng này trong
trung hạn. Còn tác giả Trương Thị Hoài Linh (2004) “Mở rộng cho vay đối với hộ
nghèo của Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam” tập trung vào hoạt động tín dụng
của Ngân hàng chính sách xã hội đối với người nghèo. Nghiên cứu của tác giả Lê Huy
Du (2004) “Giải pháp đẩy mạnh công tác huy động vốn của NHCSXH” tập trung vào
hoạt động huy động vốn, chủ yếu là tiết kiệm đối với ngân hàng.
Qua việc nghiên cứu các công trình trên, có thể thấy vấn đề phân tích sự phát
triển hoạt động của các tổ chức tài chính vi mô Việt Nam theo các chuẩn mực quốc tế
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
y
o
c u -tr a c k
.c
vẫn chưa được phân tích kỹ lưỡng dựa trên đặc điểm của từng tổ chức. Thời điểm phân
tích dừng lại ở số liệu 2010. Vì vậy, tác giả đã chọn đề tài “Quản lý hoạt động tín dụng
Quỹ hỗ trợ phụ nữ nghèo“ đề phân tíc nhằm góp phần bổ sung, luận giải thêm một số
nội dung về lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động tín dụng chưa được hệ thống hóa,
giải quyết. Đặc biệt, sẽ hệ thống hoá và phân tích chuyên sâu về lý luận và thực tiễn
quản lý hoạt động tín dụng tại Quỹ hỗ trợ Phụ nữ nghèo. Do đó, đây là một công trình
nghiên cứu độc lập, không trùng lặp với các công trình đã công bố.
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tín dụng
1.2.1 Khái niệm quản lý hoạt động tín dụng
1.2.1.1. Tín dụng
Lịch sử phát triển cho thấy, tín dụng là một phạm trù kinh tế và cũng là một sản
phẩm của nền sản xuất hàng hoá. Nó tồn tại song song và phát triển cùng với nền kinh
tế hàng hoá và là động lực quan trọng thúc đẩy nền kinh tế hàng hoá phát triển lên
những giai đoạn cao hơn. Quan hệ tín dụng đã hình thành và ra đời từ rất lâu, thậm chí
mối quan hệ tín dụng thô sơ nhất được phát sinh ngay từ sau khi chế độ cộng sản
nguyên thuỷ tan rã. Quan hệ tín dụng đã phát triển qua nhiều hình thức từ thấp đến cao,
từ đơn giản đến phức tạp. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, qua từng
thời kỳ, từng giai đoạn phát triển mà dần hình thành nên các hình thức tín dụng mới có
trình độ cao hơn, đã có các hình thức tín dụng sau: tín dụng nặng lãi, tín dụng thương
mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng nhà nước và tín dụng tiêu dùng. Tín dụng tồn tại và
phát triển qua nhiều hình thái kinh tế - xã hội, đã có nhiều khái niệm khác nhau về tín
dụng được đưa ra.
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
y
o
c u -tr a c k
.c
Danh từ tín dụng để chỉ một số hành vi kinh tế rất phức tạp như bán chịu hàng
hóa, cho vay, bảo lãnh. Trong mỗi hành vi tín dụng như như trên, hai bên sẽ cam kết
với nhau một số điều kiện:
- Một bên trao ngay số hàng hóa hay tiền bạc.
- Bên kia cam kết sẽ hoàn lại những tài sản đó trong một thời gian nhất định và
thực hiện một số điều kiện nhất định nào đó mà hai bên đã thỏa thuận trước.
Ở Việt Nam, Tín dụng là hình thức vận động nguồn tiền tệ nhàn rỗi trong nước
để hình thành nguồn vốn tín dụng của Ngân hàng Nhà nước và các Ngân hàng khác,
đồng thời sử dụng nó để cho vay phục vụ sự phát triển kinh tế
Song khái quát lại có thể hiểu tín dụng theo khái niệm cơ bản sau:
“ Tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ giao dịch giữa hai chủ
thể, trong đó một bên chuyển giao một lượng giá trị sang cho bên kia được sử dụng
trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận được phải cam kết hoàn trả theo thời
hạn đã thoả thuận.”
Mối quan hệ giao dịch này thể hiện các nội dung sau:
- Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định. Giá
trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hoặc dưới hình thái hiện vật như: hàng hoá, máy
móc, thiết bị, bất động sản.
- Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định, sau khi
hết thời hạn sử dụng theo thoả thuận, người đi vay phải hoàn trả cho người cho vay.
- Giá trị hoàn trả thông thường lớn hơn giá trị lúc cho vay ban đầu hay nói cách
khác người đi vay phải trả thêm phần lợi tức (lãi vay).
Tóm lại, tín dụng là phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ sử dụng vốn lẫn
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
c u -tr a c k
.c
1.2.1.2. Hoạt động tín dụng
Theo điều 20 Luật các tổ chức tín dụng Số: 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 06
năm 2010 hoạt động tín dụng được định nghĩa là “việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn
vốn tự có, nguồn vốn huy động để thỏa thuận cấp tín dụng cho khách hàng với nguyên
tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh
ngân hàng và các nghiệp vụ khác”.
Hoạt động tín dụng của các Quỹ xã hội bao gồm: tín dụng vi mô (các món vay
nhỏ), nhận tiết kiệm bắt buộc, tiền gửi tự nguyện và thực hiện một số dịch vụ thanh
toán cho các hộ gia đình, cá nhân có thu nhập thấp, hộ gia đình nghèo và các doanh
nghiệp siêu nhỏ không cần tài sản thế chấp.
1.2.1.3. Quản lý hoạt động tín dụng của các Quỹ xã hội
Khái niệm quản lý hoạt động tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các
chiến lược, các chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm đạt mục tiêu an toàn,
phát triển bền vững tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế và giảm nợ xấu, nợ
quá hạn trong kinh doanh tín dụng từ đó tăng doanh thu, giảm chi phí và nâng cao chất
lượng và hiệu quả hoạt động kinh doamh của các Quỹ hỗ trợ
Muốn hoạt động tín dụng đạt hiệu quả tốt, phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa
những con người trong một tổ chức, giữa các tổ chức với nhau trên cơ sở sử dụng hợp
lý, có hiệu quả nguồn lực hiện có của các Quỹ hỗ trợ. Vì vậy, quản lý hoạt động tín
dụng luôn được các Quỹ xã hội coi trọng hàng đầu trong công tác quản lý của mình.
Áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp sẽ có các tác dụng giúp các Quỹ xã hội:
Lựa chọn đối tượng hỗ trợ trên cơ sở đánh giá năng lực thực tế của khách hàng
Xác định đúng vị thế của các Quỹ xã hội và khách hàng để lựa chọn phương
pháp quản lý phù hợp đảm bảo an toàn vốn đầu tư của các Quỹ xã hội.
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
.c
1.2.2 Đặc điểm hoạt động tín dụng của các Quỹ xã hội
Về chủ thể, một bên tham gia giao dịch bao giờ cũng là các Quỹ xã hội có đủ
điều kiện hoạt động tín dụng theo quy định của pháp luật. Chủ thể này tham giá với tư
cách là người đầu tư (người cho vay) và có quyền thu tiền của người nhận đầu tư
(người vay) khi hợp đồng đáo hạn. Muốn hoạt động thành công thì các Quỹ xã hội phải
vận dụng linh hoạt các hình thức pháp lý. Trong khi các tổ chức Quỹ xã hội chủ yếu
cho vay dựa vào tín chấp mà không có thế chấp tài sản đảm bảo của khách hàng. Vì
dân chúng hầu như không có tài sản để thế chấp trừ đất đai đã được cấp sổ. Do vậy các
hình thức bảo đảm như hệ thống nhà cửa, tài sản khác cũng kém hiệu lực hơn mà chủ
yếu cho vay dựa vào uy tín của khách hàng, khả năng hoàn trả của khách hàng và sự
hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh của khách hàng.
Về nguồn vốn, các Quỹ xã hội khi cấp tín dụng cho khách hàng chủ dựa vào vào
nguồn vốn huy động từ các chương trình tài trợ vốn của Chính phủ, các cá nhân, hoặc
thông qua các hình thức nhận, nguồn tiền gửi từ khách hàng.
Cơ chế kinh doanh của các Quỹ xã hội thường gắn liền giữa mục tiêu kinh
doanh và mục tiêu xã hội để hướng tới phát triển bền vững. Tuy nhiên, hoạt động tín
dụng của các Quỹ xã hội thường gắn với nguyên tắc tự chủ về tài chính và bảo toàn
vốn.
Tuy nhiên hoạt động tín dụng của các Quỹ xã hội này thường có độ rủi ro cao
(trước hết là rủi ro mất vốn) do đối tượng khách hàng đặc biệt (đối tượng nghèo, cận
nghèo, vùng sâu, vùng xa, có địa bàn khó khăn nên việc chậm trả xảy ra nhiều). Mặt
khác các giao dịch của tổ chức Quỹ hỗ trợ thường tập trung ở địa bàn khó khăn có mật
độ dân số phân tán, cơ cơ hạ tầng (đường sá, dịch vụ viễn thông, giáo dục) có chất
lượng thấp nên các khách hàng có khả năng tiếp cận với thông tin dịch vụ thấp nên ảnh
hưởng tới khả năng phát triển của tổ chức. Để phát triển tổ chức cần giảm chi phí dối
với khách hàng. Ngoài ra, các tổ chức Quỹ xã hội còn phải đối mặt với rủi ro cao do thị
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
.c
trường và hàng hóa tại các khu vực mà Quỹ xã hội hoạt động thường bị chia cắt do vậy
giá cả bị biến động mạnh nếu có sự thay đổi về cung cầu. Thu nhập của khách hàng
chủ yếu là từ nông nghiệp, thu nhập từ phi nông nghiệp chiếm rất nhỏ nên nếu có rủi ro
về nông nghiệp thì sẽ ảnh hưởng rất lớn đến khả năng chi trả của khách hàng. Mặt
khác, các hoạt động sản xuất kinh doanh tại khu vực này đều mang tính tự cung tự cấp
Comment [A1]: Rủi ro tín dụng
nên dòng tiền mặt tính theo đầu người thường thấp và kém đa dạng. Do đó ảnh hưởng
đến tần suất lưu chuyển dòng tiền và khả năng hoàn trả của thành viên.
Khách hàng của các Quỹ xã hội thường có khả năng chịu đựng rủi ro thấp và
tính dễ bị tổn thương cao. Các nhóm khách hàng này thường không có tài sản thế chấp.
Sự biến động trong nông nghiệp thường dẫn các nhóm khách hàng này dẫn đến nghèo
đói. Ngoài ra, do trình độ dân trí, nhận thức của khách hàng thấp nên khách hàng
thường không năng động trong các phương án kinh doanh và họ thường phải chịu rủi
ro rất cao do biến động của thiên tai lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh… và sự thay đổi nhanh
chóng của nhu cầu của thị trường.
Các Quỹ xã hội phải đối mặt với vấn đề cầu về các dịch vụ tài chính nông thôn
có tính thời vụ cao. Do nền kinh tế tại các khu vực của các Quỹ xã hội chủ yếu là ở
vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa, hải đảo nên các hoạt động kinh tế chủ yếu dựa vào
nông nghiệp, còn công nghiệp dịch vụ thì kém phát triển. Do đó các khách hàng
thường có nhu cầu cao trong những thời gian sản xuất nông nghiệp, còn trong khoảng
thời gian nhàn rỗi không vào mùa vụ thì khách hàng thường có ít nhu cầu hơn và họ
thường trả vốn vay trước hạn khi có khẳ năng. Chính những thói quen của khách hàng
và đặc tính của nền kinh tế tại các khu vực trên đã ảnh hưởng rất lớn đến các hoạt động
tín dụng của các Quỹ xã hội và đòi hỏi các Quỹ xã hội cần phải có các chính sách tín
dụng cũng như các sản phẩm phù hợp với nhu cầu thực tế của khách hàng và thị trường
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
y
o
c u -tr a c k
.c
Các Quỹ xã hội là thành tố giữ vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh
tế xã hội khu vực nông thôn, vùng sâu, xùng xa địa bàn khó khăn. Đó là một công cụ
hữu hiệu của chính phủ nhằm giúp phân bổ nguồn lực cho phát triển, xóa đói giảm
nghèo. Về bản chất, các tổ chức Quỹ xã hội có vai trò “đôi” cả về kinh tế và xã hội.
Về khía cạnh tài chính, các Quỹ xã hội cung cấp nguồn vốn để mua các vật tư
cần thiết đầu tư cho sản xuất nông nghiệp như: máy cày, thiết bị tưới tiêu, nhà xưởng...
và các khoản đầu tư khác như phân bón, hạt giống, nhiên liệu. Bản chất của các nông
dân Việt Nam là rất cần cù tiết kiệm, nhưng vẫn nghèo đói do không có vốn để tổ chức
sản xuất, kinh doanh. Vì vậy nguồn vốn đối với họ rất quan trọng, giúp họ vượt qua
khó khăn để thoát khỏi nghèo đói. Và khi có nguồn vốn trong tay cộng thêm bản chất
cần cù làm việc của chính bản thân họ và gia đình sẽ tổ chức sản xuất tạo ra năng suất
và sản phẩm cao hơn, tăng thu nhập và cải thiện cuộc sống gia đình.
Thứ hai, các Quỹ xã hội giúp góp phần vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông
thôn, giúp đẩy mạnh quá trình nông thôn hóa, thực hiện phân công lại lao động xã hội.
Để phát triển nông nghiệp, nông thôn thì cần phải áp dụng các biện pháp khoa học kỹ
thuật mới vào sản xuất. Đó là việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi đưa các loại
giống mới vào sản xuất hàng loạt và áp dụng khoa học kỹ thuật hàng loạt, thực hiện
khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư.... Để đáp ứng được những nhu cầu trên thì
người nghèo cần được đầu tư vốn thì mới có thể thực hiện được. Như vây, đầu tư vốn
cho người nghèo đã góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế khu vực nông thôn qua áp
dụng các tiến bộ trong khoa học kỹ thuật vào sản xuất và tạo ra các ngành nghề dịch vụ
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
y
o
c u -tr a c k
.c
đặc biệt nhằm mục đích tạo việc làm và tăng thu nhập của người nghèo ở khu vực nông
thôn. Nguồn vốn sẽ giúp cho người nghèo tăng đầu tư vào sản xuất, tăng thêm thu
nhập, và tăng thu nhập thì cũng giúp cho phần tiết kiệm để tăng đầu tư cũng cao hơn.
Nguồn vốn của các Quỹ hỗ trợ cũng góp phần giúp ổn định chính trị tại khu vực
nông thôn làm thay đổi cuộc sống, an ninh, trật tự an toàn xã hội phát triển tốt. Bên
cạnh đó cũng góp phần hạn chế được các tiêu cực của xã hội tạo ra bộ mặt mới trong
đời sống nông thôn. Ngoài ra các hình thức sinh hoạt của các tổ vay vốn cũng như sản
phẩm tương trợ vốn vay cũng giúp tăng cường sự đoàn kết gắn bó của các hội viên
đoàn thể của mình. Thông qua việc hỗ trợ kỹ thuật sản xuất, chia sẻ kinh nghiệm quản
lý tài chính của gia đình nêu cao tính hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau tăng cường tình làng
nghĩa xóm, tạo niềm tin ở dân đối với Đảng và Nhà nước.
Tham gia hoạt động tài chính của các Quỹ xã hội cũng giúp cho người nghèo
nâng cao kiến thức tiếp cận với hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị
trường. Vốn tín dụng được cung cấp gắn với trách nhiệm hoàn trả và lãi đã bắt buộc
những người vay phải tính toán đầu tư sản xuất có hiệu quả kinh tế cao để có khả năng
hoàn trả cho Quỹ xã hội. Để làm được điều đó, họ phải học hỏi, tìm hiểu kỹ thuật sản
xuất, các biện pháp quản lý hiệu quả trong tiếp cận với thị trường kinh tế luôn biến
động... từ đó tạo cho người vay tính năng động trong sáng tạo, sản xuất tích lũy kinh
nghiệm để sản xuất tốt trong nền kinh tế thị trường luôn vận động không ngừng.
Thông qua quá trình cung cấp các dịch vụ tài chính, các Quỹ xã hội thực hiện
các chức năng quan trọng là: huy động tiết kiệm; phân bổ vốn cho đầu tư, và tạo diều
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
y
o
c u -tr a c k
.c
vào cuộc sống cộng đồng nói chung; tăng cường năng lực xã hội và nâng cao vị thế của
họ và góp phần bình đẳng giới.
1.2.4 Nội dung quản lý hoạt động các Quỹ xã hội
- Quản lý hoạt động huy động vốn từ Chính phủ, các tổ chức, cá nhân và các
thành viên vay vốn.
- Quản lý hoạt động cho vay và kiểm tra giám sát việc thực hiện cho vay, thu
hồi nợ.
Các chỉ tiêu kiểm soát hoạt động tín dụng trong của Quỹ xã hội
- Kiểm soát việc xét duyệt tín dụng
- Kiểm soát giai đoạn giải ngân
- Kiểm soát quá trình thu hồi vốn vay
- Kiểm soát rủi ro tín dụng
- Kiểm soát việc chấp hành các nguyên tắc trong thực hiện nghiệp vụ
Các tổ chức tín dụng khi quyết định cho vay cần phải tuân thủ “Quy chế cho vay
của tổ chức tín dụng đối với khách hàng” do Thống đốc Ngân hàng nhà nước ban hành
theo Quyết định số 1627/QĐ-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2001.
1.2.5 Sự cần thiết của quản lý hoạt động tín dụng
Đặc trưng hoạt động tín dụng của các Quỹ xã hội trên ba giác độ: nhóm khách
hàng mục tiêu cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp; quy mô khoản vay và tiền gửi
tương đối nhỏ; sử dụng cơ chế cho vay và thu hồi theo nhóm những người tương tự
nhau, nhằm đảm bảo tỷ lệ hoàn trả nợ cao.
Các phương pháp đặc thù đảm bảo cho tỷ lệ hoàn trả nợ vay cao và cơ chế sàng
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er