Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành nông nghiệp việt nam - Pdf 38

y
o

c u -tr a c k

.c

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

VŨ SỸ ĐỨC THẮNG

THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
VÀO NGÀNH NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

HÀ NỘI, NĂM 2015

.d o

m

o

w

w

w


!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w



LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Người hướng dẫn: PGS.TS. Lê Quốc Hội
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ
CHẤM LUẬN VĂN

HÀ NỘI, NĂM 2015

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er



w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N


w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành cuốn Luận văn này, ngoài những nỗ lực cố gắng của bản
thân mình, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của Quý
Thầy cô giáo và của bạn bè.
Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và cảm ơn chân thành tới
toàn thể các Thầy cô giáo trong Ban Giám hiệu, Khoa sau đại học, khoa Kinh
tế chính trị trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội cùng các Thầy
cô đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt cho Học viên chúng tôi những kiến thức

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W



XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT ..........................................................................i
DANH MỤC HÌNH, BẢNG ...................................................................................ii
Mở đầu

................................................................................................................ 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU HÚT FDI TRONG
NGÀNH NÔNG NGHIỆP ....................................................................................... 5
1.1. Một số vấn đề lý luận cơ bản về FDI ............................................................... 5
1.1.1. Khái niệm FDI ............................................................................................. 5

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N


w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

1.6. Những nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI vào nông nghiệp ......................... 33
1.6.1. Nhân tố khách quan. .................................................................................... 33
1.6.2. Nhân tố chủ quan. ........................................................................................ 34
1.7. Các tiêu chí đánh giá thu hút FDI vào nông nghiệp ....................................... 37
1.7.1. Quy mô FDI................................................................................................. 37
1.7.2. Cơ cấu vốn FDI trong nông nghiệp .............................................................. 37
1.7.3. Đối tác đầu tư ............................................................................................. 38


w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w


e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

3.2.2.Cơ cấu vốn FDI trong ngành nông nghiệp..................................................... 61
3.2.3. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả doanh nghiệp FDI ................................... 68
3.3. Đánh giá tình hình thu hút vốn FDI vào ngành nông nghiệp Việt Nam ........... 69
3.3.1. Những kết quả đạt được ............................................................................... 69
3.3.2. Hạn chế trong thu hút vốn FDI vào ngành nông nghiệp ............................... 72
3.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế.................................................................. 76


lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

!

h a n g e Vi

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
AFTA
APEC
ASEAN
BCC
BOT
BT

Tiếng Anh
ASEAN Free Trade Area
Asia-Pacific Economic
Cooperation
Association of South-East

Japan External Trade
Organization
Merger & Acquisition
Official Development
Assistance
Organization for Economic
Cooperation and
Development
Trans-national Corporation
United Nations Conference
on Trade and Development

WTO

World Trade Organization

ICOR
IMF
JETRO
M&A
ODA
OECD
TNC

i

Tiếng Việt
Khu vực mậu dịch tự do
ASEAN
Tổ chức hợp tác kinh tế

Tổ chức thương mại thế
giới

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o


Đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép
phân theo ngành kinh tế (Luỹ kế các dự án còn hiệu lực
đến 12/2014)
Cơ cấu vốn FDI tại Việt Nam phân theo hình thức đầu tư
(lũy kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 31/12/2014)
Đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép
phân theo đối tác đầu tư chủ yếu (Luỹ kế các dự án còn
hiệu lực đến ngày 31/12/2014)
Đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép
phân theo địa phương (Luỹ kế các dự án còn hiệu lực
đến ngày 15/12/2014)
Cơ cấu FDI trong ngành nông nghiệp giai đoạn 19982012
BẢNG
Chính sách thu hút FDI của Thái Lan
Số dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nông nghiệp
từ 2009 – 2014 (cấp mới trong từng năm)
Diễn biến dòng FDI đăng ký vào nông nghiệp giai đoạn
2009 - 2014
Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành nông nghiệp theo
hình thức đầu tư (lũy kế các dự án còn hiệu lực đến
tháng 4/2015)
Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành nông nghiệp theo
đối tác đầu tư (lũy kế các dự án còn hiệu lực đến tháng
4/2015)
Đầu tư trực tiếp nước ngoài ngành nông nghiệp theo địa
phương (lũy kế các dự án còn hiệu lực đến 04/2015)
Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của doanh nghiệp
FDI trong ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

ii

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N


w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

Mở đầu

1. Tính cấp thiết của đề tài
Như chúng ta đã biết, Việt Nam là một nước có nền văn minh lúa
nước. Do đó nền nông nghiệp của Việt Nam có lịch sử lâu đời. Hiện nay, hơn
70% dân số nước ta vẫn sống chủ yếu ở khu vực nông thôn và dựa vào sản
xuất nông nghiệp là chính. Sản xuất nông nghiệp không những phải đảm bảo


w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w


e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

từ sau năm 1987 cho đến nay chưa thực sự phát huy được hết tiềm năng của
ngành. Trong những năm gần đây, nguồn vốn FDI vào nông nghiệp có xu
hướng giảm cả về giá trị tuyệt đối và tỷ trọng trong tổng vốn FDI của nền
kinh tế.
Vai trò quản lý của Nhà nước đối với thu hút FDI là rất lớn. Vai trò
quản lý Nhà nước đối với FDI được thể hiện thông qua vai trò của Nhà nước

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

ra những giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI cho sự phát triển của ngành
là rất cần thiết. Do đó, tôi chọn đề tài: “Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài vào ngành nông nghiệp Việt Nam” làm đề tài luận văn thạc sỹ của
mình.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

*Đối tượng nghiên cứu :
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là thu hút FDI vào ngành nông nghiệp
Việt Nam.
* Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi thời gian: nghiên cứu từ năm 2009 – 2014. Số liệu FDI của các giai

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W



XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ THU HÚT FDI TRONG NGÀNH NÔNG NGHIỆP
1.1. Một số vấn đề lý luận cơ bản về FDI
1.1.1. Khái niệm FDI
Các quan điểm và định nghĩa về FDI được đưa ra tùy góc độ nhìn nhận
của các nhà kinh tế nên rất phong phú và đa dạng, tuy nhiên ta có thể rút ra
một định nghĩa chung nhất như sau :
FDI là loại hình kinh doanh mà nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn, tự thiết lập
các cơ sở sản xuất kinh doanh cho riêng mình, đứng chủ sở hữu, tự quản lý,
khai thác hoặc thuê người quản lý, khai thác cơ sở này, hoặc hợp tác với đối


C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

!

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

với giá nhân công rẻ, nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào đều có những
chính sách và cải cách sâu rộng để thu hút tối đa đầu tư từ bên ngoài nhằm bù
đắp sự thiếu hụt nguồn vốn cho phát triển. Chính những nhân tố trên đã tạo
thành lực kéo và dòng đẩy FDI trên thế giới.
FDI là một hình thức xuất khẩu tư bản, là tất yếu của sự phát triển kinh tế. cho
đến nay, đầu tư trực tiếp nước ngoài – FDI đã trở thành hoạt động quan trọng
trong nền kinh tế thế giới. Tuy nhiên, mỗi tổ chức kinh tế, tài chính, và luật
quy định về đầu tư nước ngoài của các quốc gia có những khái niệm khác
nhau về FDI.
Đến nay định nghĩa mà nhiều nước và các tổ chức hay dùng nhất là định
nghĩa của tổ chức Tiền tệ Thế giới (IMF) như sau: “Một khoản đầu tư với
những quan hệ lâu dài, theo đó một tổ chức trong một nền kinh tế (nhà đầu tư

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W



XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

đó, nhà đầu tư thường hay gọi là “công ty mẹ” và các tài sản gọi là “công ty
con” hay “chi nhánh công ty” (Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương,
2010, trang 3)
Theo Luật đầu tư nước ngoài của Liên bang Nga ngày 04/07/1991 : “Đầu tư
trực tiếp nước ngoài là tất cả các hình thức giá trị tài sản và những giá trị
tinh thần mà người đầu tư nước ngoài đầu tư vào các đối tượng của sản xuất
kinh doanh và các hoạt động khác nhằm mục đích thu lợi nhuận ở các nước
sở tại” ( Trần Văn Nam, 2005, trang 7)
Luật đầu tư năm 2005 của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam không
đưa ra định nghĩa về FDI, nhưng có quy định : “Đầu tư trực tiếp là hình thức
đầu tư do nhà đầu tư tự bỏ vốn và tham gia quản lý hoạt động đầu tư”; và


.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

chắn hoạt động kinh doanh tại nước nhận đầu tư sẽ cho kết quả tốt nhà đầu tư
nước ngoài mới thực hiện. Vì vậy, FDI thường mang tính khả thi và hiệu quả
kinh tế cao. Tuy nhiên, tính khả thi và hiệu quả kinh tế nghiêng về bên nào
hơn, nhà đầu tư hay nước nhận đầu tư, phụ thuộc vào lĩnh vực đầu tư.
Tùy vào hình thức chủ thể được thành lập theo giấy phép đầu tư, nhà
đầu tư phía nước ngoài có thể trực tiếp điều hành toàn bộ hoặc tham gia điều
hành các hoạt động của doanh nghiệp FDI. Đặc điểm này cho thấy rõ sự khác
nhau giữa đầu trực tiếp nước ngoài và đầu tư gián tiếp nước ngoài. Bởi trong
hình thức đầu tư gián tiếp nước ngoài, phía nước ngoài đầu tư bằng cách mua
cổ phần của các công ty tại nước nhận đầu tư với tỷ lệ nhất định nhằm mục


.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

để học hỏi kinh nghiệm quản lý hiện đại khi được làm việc cùng với đội ngũ
những nhà quản lý nước ngoài.
1.1.3. Các hình thức FDI
1.1.3.1. Các hình thức FDI phân theo mục đích đầu tư
Xét theo mục đích đầu tư, FDI được phân loại thành đầu tư theo chiều
ngang và đầu tư theo chiều dọc.
Đầu tư theo chiều ngang được thực hiện khi chủ đầu tư có lợi thế cạnh
tranh về sản xuất một sản phẩm nào đó như công nghệ, kỹ năng quản lý… và
được thực hiện chủ yếu giữa các nước phát triển. Nhà đầu tư thu được lợi
nhuận cao khi chuyên sản xuất sản phẩm đó ra nước ngoài, trực tiếp quản lý


.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

rất quan trọng đối với các nước đang phát triển, tạo cơ sở vật chất kỹ thuật
cần thiết để công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.
Khác với đầu tư mới, mua lại và sáp nhập chủ yếu được thực hiện ở
các nước phát triển và các nước công nghiệp hóa. Việc đầu tư được thực hiện
thông qua mua lại và sáp nhập các doanh nghiệp hiện đại có tại nước chủ nhà
vì thế không lập nên chủ thể mới. Tại thời điểm hợp đồng M&A được ký kết,
hình thức này không bổ sung ngay lập tức nguồn vốn cho nước chủ nhà
nhưng về lâu dài nguồn vốn sẽ được cấp thông qua mở rộng quy mô hoạt
động của doanh nghiệp. Có thể thấy xu hướng đầu tư trực tiếp của dòng đầu
tư quốc tế hiện nay là mua lại và sáp nhập.


.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O
W

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

Theo quy định tại điều 7 Nghị định 108/2006/NĐ-CP về Quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư 2005 : “Doanh nghiệp
100% vốn nước ngoài là doanh nghiệp được đầu tư bằng 100% vốn của nhà
đầu tư nước ngoài, thuộc sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài. Doang nghiệp
100% vốn nước ngoài được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu
hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân có tư cách
pháp nhân”.
So với quy định trước đây của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
năm 1996, hình thức doanh nghiệp 100% nước ngoài đã được mở rộng hơn,
không chỉ hạn chế trong hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn.

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N

O


PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

thành lập nên công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên, công ty cổ
phần, công ty hợp danh có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật
Việt Nam.
Trước đây, Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam còn quy định một
trường hợp đặc biệt của hình thức này, đó là doanh nghiệp liên doanh được
thành lập trên cơ sở Hiệp định ký giữa Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước ngoài. Tiêu biểu cho trường hợp này là
liên doanh dầu khí Việt Xô Petro. Ngoài ra, doanh nghiệp liên doanh cũng chỉ
được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở


w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N


w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

đồng. Đối với bên nước ngoài có thể thành lập văn phòng điều hành làm đại
diện tại Việt Nam, với con dấu riêng, có quyền mở tài khoản, tuyển dụng lao
động, tiến hành kinh doanh theo quy định về quyền và nghĩa vụ trong Giấy
chứng nhận đầu tư và hợp đồng BCC.
Trong lĩnh vực đầu tư vào cơ sở hạ tầng, nhà đầu tư nước ngoài có thể
ký kết hợp đồng BTO, BOT, BT với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực
hiện các dự án xây dựng mới, mở rộng, hiện đại hóa và vận hành kết cấu hạ
tầng giao thông, điện, nước, xử lý chất thải và các lĩnh vực khác do Chính phủ

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

w

N


w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

Đầu tư phát triển kinh doanh: Những nhà đầu tư nước ngoài đang thực
hiện đầu tư tại Việt Nam được cấp phép đầu tư để phát triển hoạt động kinh
doanh đó như mở rộng quy mô, nâng cao năng suất, năng lực kinh doanh hoặc
đầu tư để đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng và giảm ô nhiễm môi
trường.
Góp vốn, mua cổ phần để tham gia quản lý hoạt động đầu tư: Nhà đầu
tư nước ngoài tại Việt Nam có quyền góp vốn, mua cổ phần của các công ty

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

Và có thể nói, việc thu hút vốn FDI vào nông nghiệp đang đi giật lùi, vì năm
2001, vốn FDI vào nông nghiệp còn chiếm tới 8% tổng vốn FDI của cả nước,
thì đến nay chỉ còn chiếm 1,46% tổng vốn FDI cam kết vào nước ta. Các dự


o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C

w



m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c

Thời gian qua, hàng loạt doanh nghiệp đến từ New Zealand, Australia, Trung
Đông… muốn đầu tư vào Việt Nam nhưng họ đòi hỏi có vùng chăn nuôi gia


.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic


F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status