y
o
c u -tr a c k
.c
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN ĐỨC HÀ
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
Ở HUYỆN BẮC QUANG, TỈNH HÀ GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2015
.d o
m
o
w
w
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS ĐINH VĂN THÔNG
Hà Nội - 2015
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
to
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chƣơng trình cao học và viết luận văn này, tôi đã nhận đƣợc
sự hƣớng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô Trƣờng Đại học Kinh
tế - Đa ̣i ho ̣c Quố c gia Hà Nội.
Trƣớc hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô trƣờng Đại học Kinh
tế, đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập.
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Đinh Văn Thông đã dành rất
nhiều thời gian và tâm huyết hƣớng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận
văn tốt nghiệp.
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng nỗ lực , tìm tòi, nghiên cứu để hoàn thiện
luận văn, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót , rất mong nhận đƣợc
những đóng góp tận tình của quý thầy cô và các bạn.
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Tên luận văn: Xây dựng Nông thôn mới ở huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang.
Tác giả: Nguyễn Đức Hà
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Bảo vệ năm: 2015
Giáo viên hƣớng dẫn: PGS.TS Đinh Văn Thông
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
Trên cơ sở lý luận và khảo sát thực trạng về xây dựng nông thôn mới ở
huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang, luận văn đánh giá việc thực hiện Chƣơng trình
xây dựng nông thôn mới ở huyện Bắc Quang giai đoạn 2011-2014, từ đó đề xuất
những giải pháp nhằm tiếp tục đẩy mạnh Chƣơng trình xây dựng nông thôn mới
giai đoạn 2015 - 2020.
Đánh giá những kết quả đạt đƣợc và hạn chế trong Chƣơng trình MTQG
xây dựng nông thôn mới của huyện Bắc Quang giai đoạn 2011-2014, trên cơ sở
đó chỉ ra nguyên nhân chủ quan, khách quan ảnh hƣởng đến kết quả thực hiện
chƣơng trình MTQG xây dựng nông thôn mới ở huyện Bắc Quang.
Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm tiếp tục đẩy mạnh Chƣơng trình
MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2015 – 2020 theo hƣớng phát triển
nông nghiệp, nông thôn bền vững.
Những đóng góp mới của luận văn:
Để tiếp tục thực hiện hiệu quả đẩy mạnh Chƣơng trình MTQG xây dựng
nông thôn mới giai đoạn 2015 – 2020 theo hƣớng phát triển nông nghiệp, nông
thôn bền vững. Nhiệm vụ của tác giả luận văn là nghiên cứu, tìm ra những giải
pháp phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của huyện, luận văn đã nghiên cứu
những nội dung nhƣ sau:
- Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về nông thôn mới;
.d o
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
Quang giai đoạn 2011-2014;
- Cung cấp thêm những tƣ liệu về thực hiện chính sách xây dựng nông
thôn mới, giúp các cơ quan của tỉnh, huyện nghiên cứu, chỉ đạo thực hiện chính
sách xây dựng nông thôn mới một cách phù hợp.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm xây dựng nông thôn mới ở huyện Bắc
Quang giai đoạn 2015-2020.
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
to
bu
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
2.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu: ............................................................. 28
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ............................................ 28
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: ............................................ 29
2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu: ............................................................. 29
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
.d o
m
w
o
o
c u -tr a c k
w
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
.c
w
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
CN-XD
Công nghiệp – xây dựng
6.
CTMTQG
Chƣơng trình Mục tiêu quốc gia
7.
GDP
Tổng thu nhập quốc nội
8.
GTVT
Giao thông vận tải
9.
HĐND
Hội đồng nhân dân
10.
NNNT
Nông nghiệp nông thôn
16.
NTM
Nông thôn mới
17.
PTDT
Phổ thông dân tộc
18.
PTDTBT THCS
Phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở
19.
PTDTBTTH&THCS
Phổ thông dân tộc bán trú tiểu học và trung học
cơ sở
20.
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
y
o
c u -tr a c k
.c
21.
SX-KD
Sản xuất - kinh doanh
22.
TCN
Thủ công nghiệp
23.
TH
Tiểu học
24.
THCS
Ủy ban nhân dân
30.
VH-TT-DL
Văn hóa – thể thao – du lịch
31.
VH-XH
Văn hóa – xã hội
32.
XDNTM
Xây dựng nông thôn mới
ii
.d o
m
o
w
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
1
Bảng 3.1.
2
Bảng 3.2
Nội dung
Bảng cơ cấu sử dụng đất huyện Bắc Quang
Bảng Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu và cơ cấu
kinh tế huyện Bắc Quang năm 2011-2014
Trang
35
36
Bảng dân số, lao động trong các cơ sở kinh tế cá
2
Bảng 3.3
thể NLN và thủy sản phân theo xã, thị trấn đến
37
31/12/2013.
4
Bảng 3.4.
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
MỞ ĐẦU
1. Về tính cấp thiết của đề tài.
Nông nghiệp, nông dân và nông thôn có vị trí chiến lƣợc quan trọng trong
sự nghiệp CNH-HĐH. Nông thôn Việt Nam từ xƣa đến nay chiếm một vị trí
quan trọng, sống còn đối với sự nghiệp phát triển KT-XH của cả nƣớc. Phát triển
nông thôn, cùng với phát triển nông nghiệp và nông dân, là vấn đề có tầm quan
trọng chiến lƣợc trong công cuộc đổi mới ở nƣớc ta hiện nay. Đến nay nƣớc ta
nay vẫn là nƣớc nông nghiệp, nông dân chiếm đa số (68,25%) và sống chủ yếu ở
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
nhất là chính sách quy hoạch nông thôn mới là những nhiệm vụ công tác mới
mẻ. Do vậy, trong quá trình triển khai thực hiện còn nhiều khó khăn, lúng
túng. Thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới không chỉ là vấn đề
trƣớc mắt mà còn là vấn đề lâu dài, đòi hỏi tăng cƣờng sự lãnh đạo của các cấp
ủy đảng, sự quản lý của các cấp chính quyền, sự tham gia của cả hệ thống
chính trị, huy động mọi nguồn lực để tổ chức thực hiện.
Hội nghị Trung ƣơng lần thứ bảy (khoá X) đã ban hành Nghị quyết số
26-NQ/TW về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Thủ tƣớng Chính phủ đã ban
hành Quyết định số 491/QĐ-TTg, ngày 16/4/2009, về việc ban hành Bộ tiêu
w
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
Trong công tác quản lý cũng nhƣ các quy định, các hƣớng dẫn, các cơ
chế, chính sách cho tổ chức thực hiện của các sở, ngành tỉnh còn chậm. Dẫn
đến việc triển khai từ huyện đến cơ sở còn nhiều lúng túng không đồng nhất,
gây khó khăn cho các xã trong quá trình tổ chức thực hiện (nhƣ công tác quy
hoạch, chính sách hỗ trợ, cơ cấu tổ chức và quản lý Chƣơng trình...).
Chức năng, nhiệm vụ của một số cơ quan, đơn vị, địa phƣơng và công
tác phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị địa phƣơng trong việc tổ chức, triển
w
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển
nông thôn, trực tiếp là quá trình triển khai thực hiện Chƣơng trình
MTQGXDNTM ở huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang.
- Thời gian: từ năm 2011 - 2014.
- Phạm vi: 19 tiêu chí về xây dựng nông thôn mới.
w
w
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ
LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
1.1.1. Những công trình nghiên cứu đã công bố liên quan trực tiếp đến đề
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
.c
Tuy nhiên, do chƣơng trình MTQG XDNTM là một đề án mới đƣợc bắt
đầu từ năm 2009, tiến trình thực hiện đề án này còn đang trong giai đoạn khởi
đầu, nên vẫn còn nhiều vấn đề chƣa có sự thống nhất cao độ, vì vậy các địa
phƣơng còn lúng túng trong quá trình triển khai. Vấn đề khái niệm mô hình
NTM, tiêu chí và nội dung xây dựng mô hình NTM,... đang là những vấn đề
còn có sự lý giải khác nhau giữa các tác giả.
Về xây dựng NTM tại huyện Bắc Quang tuy cũng đã có một số bài viết
trên báo địa phƣơng, báo cáo sơ kết, tổng kết đề cập, song chủ yếu là những
công trình nghiên cứu về mô hình này sau khi triển khai 2-3 năm. Từ đó đến
nay, tiến trình xây dựng NTM tại Bắc Quang vẫn tiếp tục vận động, vì vậy có
những số liệu và nhận định, đánh giá về thực trạng đã không còn đảm bảo tính
thời sự và thực tiễn nữa. Vì vậy, đòi hỏi phải tiếp tục có những công trình
nghiên cứu khác đầy đủ hơn và cập nhật thông tin kịp thời hơn.
Luận văn “Xây dựng nông thôn mới ở huyện Bắc Quang, tỉnh Hà
Giang” của tác giả sẽ cố gắng tìm hiểu và bổ sung những vấn đề lý luận và
thực tiễn đó.
1.2. Một số vấn đề lý luận chung về xây dựng nông thôn mới
1.2.1. Khái niệm nông thôn và nông thôn mới
* Nông thôn (truyền thống)
Theo từ điển bách khoa Việt Nam: “Nông thôn là vùng lãnh thổ của
một nước hay một số đơn vị hành chính nằm ngoài lãnh thổ đô thị, có môi
trường tự nhiên, hoàn cảnh kinh tế xã hội, điều kiện sống khác biệt với thành
thị và dân cư chủ yếu làm nông nghiệp”. Khái niệm nông thôn ở đây đƣợc
xây dựng dựa trên cơ sở khái niệm về thành thị. Nếu thành thị là một khu vực
có mật độ gia tăng các công trình kiến trúc do con ngƣời xây dựng so với các
khu vực xung quanh nó, hay trung tâm dân cƣ đông đúc…” , hoặc là khu công
nghiệp, thƣơng mại-dịch vụ, thì nông thôn lại là khu vực có dân cƣ ít hơn, là
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
.c
khu vực mà sản xuất nông nghiệp chiếm ƣu thê, môi trƣờng tự nhiên, hoàn
cảnh kinh tế… còn mang nặng tính truyền thống.
Theo Thông tƣ số 54/2009/TT- BNNPTNT ngày 21- 08- 2009 của Bộ
nông nghiệp và Phát triển nông thôn: “Nông thôn là vùng lãnh thổ không
thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp
hành chính cơ sở là ủy ban nhân dân xã”. Theo Thông tƣ này, khái niệm
nông thôn cũng đƣợc đƣa ra dựa trên khái niệm thành thị. Tuy nhiên trong
khái niệm này thì yếu tố dân cƣ lại không đƣợc đƣa ra.
Từ những khái niệm về nông thôn trên, có thể định nghĩa: Nông thôn là
vùng lãnh thổ trong đó đa số dân sinh sống bằng nghề nông. Tập hợp dân cư
này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường trong
một thể chế chính trị nhất định và được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là
ủy ban nhân dân xã.
* Nông thôn mới
Nông thôn mới trƣớc hết nó vấn là nông thôn, song so với nông thôn
truyền thống nó có những điểm khác biệt. Theo Đề án xây dựng NTM quốc
gia, để một vùng nông thôn đƣợc gọi là NTM thì phải đƣợc xây dựng theo 5
nội dung sau:
- Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cƣ dân nông thôn
tăng nhanh;
- Hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại;
- Môi trƣờng xanh, sạch, đẹp;
- Bản sắc dân tộc đƣợc bảo tồn và phát huy;
- Trình độ ngƣời dân đƣợc nâng cao, hệ thống chính trị đƣợc củng cố.
Để xây dựng nông thôn với 5 nội dung đó, Thủ tƣớng Chính phủ cũng
đã ký Quyết định số 491/QĐ-TTg ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn
mới bao gồm 19 tiêu chí ( xem phần Phụ lục).
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
c u -tr a c k
.c
Có thể nói, xây dựng nông thôn đã có từ lâu tại Việt Nam. Có thời điểm
chúng ta xây dựng mô hình nông thôn ở cấp huyện, cấp thôn, nay chúng ta
xây dựng cấp xã. Nhƣng nông thôn chúng ta đang xây dựng theo mô hình
NTM có một số điểm khác biệt so với nông thôn truyền thống. Đó là:
Khác biệt trước hết, là chúng xây dựng theo tiêu chí chung cả nƣớc
đƣợc định trƣớc.
Khác biệt thứ hai, là xây dựng nông thôn địa bàn cấp xã và trong phạm
vi cả nƣớc, không thí điểm, nơi làm nơi không, 9111 xã cùng làm.
Khác biệt thứ ba, là cộng đồng dân cƣ là chủ thể của xây dựng nông
thôn mới, không phải ai làm hộ, ngƣời nông dân tự xây dựng.
Khác biệt thứ tư, đây là một chƣơng trình khung, bao gồm 11 chƣơng
trình mục tiêu quốc gia và 13 chƣơng trình có tính chất mục tiêu đang diễn ra
tại nông thôn.
Nhƣ vậy nông thôn mới vẫn là nông thôn, nhƣng có những đặc điểm
khác với nông thôn truyền thống, với năm đặc trƣng cơ bản nhƣ trên. Nói
cách khác, nông thôn mới là nông thôn văn minh, hiện đại, có sự phát triển
cao cả về kinh tế, văn hóa và xã hội.
1.2.2. Sự cần thiết xây dựng mô hình nông thôn mới
Hiện nay nƣớc ta vẫn là một nƣớc nông nghiệp với hơn 70% dân số sống
ở nông thôn. Nông nghiệp, nông thôn có vai trò rất quan trọng trong phát triển
kinh tế của đất nƣớc
Xây dựng mô hình nông thôn mới một tất yếu khách quan trong quá
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc. Điều này là xuất phát từ những
lý do chủ yếu sau:
Thứ nhất, do yêu cầu nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho ngƣời
dân nông thôn
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
c u -tr a c k
.c
Thu nhập của ngƣời dân nông thôn trong những năm gần đây đã tăng
nhƣng vẫn còn ở mức thấp.
Xây dựng nông thôn mới sẽ giúp ngƣời dân nông thôn phát triển kinh tế
gia đình, nâng cao thu nhập. Và xây dựng nông thôn mới còn để phát huy,
nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần cho ngƣời dân nông thôn. Vì vậy cần
phải xây dựng nông thôn mới để tăng thu nhập cho ngƣời dân, đảm bảo cuộc
sống của họ đƣợc nâng cao cả về lƣợng và chất.
Thứ hai, do yêu cầu hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội
tại các vùng nông thôn
Xây dựng cơ sở hạ tầng là một yếu tố quan trọng trong phát triển nông
thôn. Xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn không những tạo điều kiện thuận lợi
để nâng cao đời sống, phát triển con ngƣời nông thôn mà còn góp phần giúp
phát triển kinh tế. Hiện nay, tại phần lớn các vùng nông thôn trên cả nƣớc
việc đầu tƣ cho phát triển cơ sở hạ tầng còn nhiều hạn chế. Xây dựng nông
thôn mới đảm bảo xây dựng và phát triển hệ thống điện, đƣờng, trƣờng, trạm
của nông thôn. Vì vậy phải xây dựng nông thôn mới để làng xã đƣợc sạch
đẹp, cơ sở hạ tầng đƣợc khang trang.
Thứ ba, do yêu cầu đƣa ngƣời nông dân sản xuất nhỏ, manh mún trở
thành ngƣời nông dân sản xuất hàng hóa lớn
Hiện nay, nƣớc ta vẫn là một nƣớc nông nghiệp, sản xuất của ngƣời dân
nông thôn chủ yếu là sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên sản xuất ở vùng nông
thôn nƣớc ta vẫn còn là sản xuất riêng lẻ và quy mô sản xuất nhỏ. Nhìn
chung, nông thôn Việt Nam còn chƣa tạo đƣợc những khu sản xuất tập trung
để nâng cao sản lƣợng, tiết kiệm sức lao động. Vì thế, phải xây dựng nông
thôn mới để đƣa ngƣời nông dân sản xuất nhỏ, manh mún trở thành ngƣời
nông dân sản xuất hàng hóa lớn. Ngƣời nông dân sản xuất hàng hóa lớn
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
c u -tr a c k
.c
rộng quy mô sản xuất mà còn là ngƣời nông dân sản xuất có chuyên môn kỹ
thuật. Ngƣời nông dân sẽ đƣợc hƣớng dẫn, nâng cao trình độ, tay nghề của
mình, hƣớng tới sản xuất có kỹ thuật cho hiệu quả và năng suất cao, thay đổi
cách sản xuất, trồng cấy theo kinh nghiệm, phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên
nhƣ trƣớc. Phải xây dựng nông thôn mới để có thể cơ giới hóa nông nghiệp,
áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật, tạo giá trị kinh tế cao cho sản xuất
nông nghiệp.
Thứ tư, do yêu cầu rút ngắn khoảng cách phát triển của nông thôn so với
thành thị.
Ở nƣớc ta hiện nay, khoảng cách giữa nông thôn và thành thị về thu
nhập, mức sống cũng nhƣ các điều kiện khác còn khá xa. Nếu thành thị là khu
vực có kinh tế phát triển, lao động trong khu vực này có nhiều việc làm và có
thu nhập cao thì nông thôn lại là khu vực chủ yếu sản xuất nông nghiệp, thu
nhập thấp. Khoảng cách thu nhập cũng nhƣ các điều kiện khác giữa thành thị
và nông thôn quá xa không chỉ thể hiện sự phát triển không đồng đều mà còn
thể hiện sự bất bình đẳng, khoảng cách giàu nghèo giữa hai khu vực này. Ở
nƣớc ta hiện nay, thu nhập của ngƣời dân thành thị cao hơn nhiều lần thu
nhập của ngƣời dân nông thôn.
Năm 2004, tỷ lệ hộ nghèo của nông thôn cao gấp 2,5 lần thành thị, các
năm từ 2006 - 2008, khoảng cách này đã giảm, nhƣng đến nay tỷ lệ này vẫn ở
mức cao. Trên cơ sở triển khai đồng bộ có hiệu quả các chính sách, chƣơng
trình giảm nghèo, đến cuối năm 2014, tỷ lệ hộ nghèo cả nƣớc giảm 1,82%/năm (từ 7,8% xuống còn 5,8-6%); riêng tỷ lệ hộ nghèo ở các huyện nghèo
giảm bình quân 5%/năm (từ 38,20% năm 2013 xuống còn 33,20% năm 2014),
đảm bảo theo kế hoạch đầu năm.
Xây dựng nông thôn mới sẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, phát
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
c u -tr a c k
.c
hoạt, dịch vụ y tế, văn hóa, xã hội... của nông thôn cũng đƣợc phát triển hơn.
Vì thế phải xây dựng nông thôn mới cũng nhƣ đẩy nhanh tiến trình xây dựng
nông thôn mới để rút ngắn khoảng cách giữa thành thị và nông thôn, tạo sự
phát triển đồng đều hơn giữa hai khu vực này.
Thứ năm, do yêu cầu bảo tồn và phát triển văn hóa dân tộc
Bảo tồn và phát triển văn hóa dân tộc trong lĩnh vực kinh tế. Nhiều làng
quê ở nông thôn Việt Nam không còn duy trì nghề truyền thống do việc sản
xuất nhỏ lẻ, không tập trung. Xây dựng nông thôn mới khôi phục và phát triển
các làng nghề truyền thống vừa để phát triển kinh tế nông thôn, vừa để bảo
tổn văn hóa của địa phƣơng.
Bảo tồn và phát triển văn hóa dân tộc trong lĩnh vực văn hóa – xã hội.
Xây dựng nông thôn mới giúp ngƣời dân có điều kiện để hình thành nếp sống
văn minh, văn hóa, phát triển văn hóa địa phƣơng. Mặt khác, nhiều khu di tích
lịch sử, nhiều công trình có giá trị lịch sử còn chƣa đƣợc ngƣời dân nông thôn
bảo tồn và phát triển.
Vì thế phải xây dựng nông thôn mới để phát triển nếp sống văn hóa,
văn minh cho ngƣời dân nông thôn cũng nhƣ bảo tồn và phát triển văn hóa
của dân tộc.
1.2.3. Các nguyên tắc xây dựng nông thôn mới
Nội dung xây dựng nông thôn mới hƣớng tới thực hiện Bộ tiêu chí Quốc
gia đƣợc qui định tại Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tƣớng
Chính phủ.
Xây dựng nông thôn mới phải tuân thủ 5 nguyên tắc cơ bản sau:
Thứ nhất, xây dựng nông thôn mới theo phƣơng châm phát huy vai trò
chủ thể của cộng đồng dân cƣ địa phƣơng là chính, Nhà nƣớc đóng vai trò
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
o
c u -tr a c k
.c
thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện.
Thứ hai, đƣợc thực hiện trên cơ sở kế thừa và lồng ghép các chƣơng
trình mục tiêu quốc gia, chƣơng trình hỗ trợ có mục tiêu, các chƣơng trình, dự
án khác đang triển khai ở nông thôn, có bổ sung dự án hỗ trợ đối với các lĩnh
vực cần thiết; có cơ chế, chính sách khuyến khích mạnh mẽ đầu tƣ của các
thành phần kinh tế; huy động đóng góp của các tầng lớp dân cƣ.
Thứ ba, Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăng
cƣờng phân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công
trình, dự án của Chƣơng trình xây dựng NTM; phát huy vai trò làm chủ của
ngƣời dân và cộng đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế
hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá.
Thứ tư, đƣợc thực hiện gắn với các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng của mỗi địa phƣơng (xã, huyện,
tỉnh); có quy hoạch và cơ chế đảm bảo cho phát triển theo quy hoạch ( trên
cơ sở các tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật do các Bộ chuyên ngành ban hành).
Thứ năm, là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp uỷ
Đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy
hoạch, kế hoạch, tổ chức thực hiện; Hình thành cuộc vận động “toàn dân xây
dựng nông thôn mới” do Mặt trận Tổ quốc chủ trì cùng các tổ chức chính trị xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong việc xây
dựng nông thôn mới.
1.2.4. Một số tiêu chí chủ yếu của mô hình nông thôn mới
Ngày 16/4/2009, Thủ tƣớng Chính phủ đã ký Quyết định số 491/QĐTTg, ban hành "Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới” bao gồm 19 tiêu chí,
đƣợc chia thành 5 nhóm. Dƣới đây xin đề cập một số tiêu chí cơ bản nhất.
* Quy hoạch và thực hiện quy hoạch phát triển
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er