y
o
c u -tr a c k
.c
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
------------------
VŨ ĐỨC SƠN
QUẢN LÝ CHO VAY TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN THỊ TRẤN
VIỆT LÂM HUYỆN VỊ XUYÊN TỈNH HÀ GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
HÀ NỘI - NĂM 2015
.d o
m
o
w
w
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS. TRỊNH THỊ MAI HOA
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH
HĐ CHẤM LUẬN VĂN
HÀ NỘI - NĂM 2015
.d o
m
o
w
w
w
.d o
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
w
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
MỤC LỤC
Danh mục các từ viết tắt..................................................................................... i
Danh mục bảng biểu.......................................................................................... ii
Danh mục hình vẽ ............................................................................................ iii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Câu hỏi nghiên cứu của Luận văn ................................................................. 3
w
w
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
.c
1.2.4. Quản lý hoạt động cho vay của Quỹ tín dụng Nhân dân ...................... 29
1.2.5. Các nhân tổ chính ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động cho vay của Quỹ
tín dụng Nhân dân ........................................................................................... 41
Chƣơng 2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN .................. 45
2.1. Phƣơng pháp nghiên cứu ...................................................................................... 45
2.1.1. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu thứ cấp .................................................. 45
2.1.2. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu sơ cấp .................................................... 46
2.1.3. Phƣơng pháp phân tích, xử lý số liệu .................................................... 47
2.2. Nguồn dữ liệu .......................................................................................................... 48
c u -tr a c k
w
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
.c
3.2.2. Các quyết định hƣớng dẫn nội bộ về quản lý cho vay của Quỹ tín dụng
Nhân dân Thị trấn Việt Lâm ........................................................................... 66
3.2.3. Tình hình nguồn vốn hoạt động của Quỹ tín dụng Nhân dân Thị trấn
Việt Lâm .......................................................................................................... 69
3.2.4. Quản lý hoạt động cho vay của QTDND Thị trấn Việt Lâm ................ 75
3.3. Đánh giá chung hoạt động quản lý cho vay tại Quỹ tín dụng Nhân dân
Thị trấn Việt Lâm............................................................................................................ 96
3.3.1. Những ƣu điểm trong quản lý cho vay tại Quỹ tín dụng Nhân dân Thị
o
c u -tr a c k
w
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
4.3.5. Thực hiện tốt chính sách khách hàng .................................................. 117
4.3.6. Mở rộng địa bàn hoạt động kết hợp với quản lý rủi ro ....................... 118
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
y
o
c u -tr a c k
.c
Danh mục các từ viết tắt
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
CĐHH
Chất độc hóa học
GCNQSDĐ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
HĐQT
Hội đồng quản trị
LMHTX
Liên Minh Hợp Tác Xã
Ủy ban Nhân dân
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
i
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
to
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
5
Bảng 3.5
Nội dung
Kết quả hoạt động năm 2010-2013 của Quỹ tín
dụng Nhân dân Thị trấn Việt Lâm.
Nguồn vốn chủ sở hữu năm 2010-2013 của
Quỹ tín dụng Nhân dân Thị trấn Việt Lâm.
Kết quả huy động vốn năm 2010-2013 của Quỹ
tín dụng Nhân dân Thị trấn Việt Lâm.
Nguồn vốn đi vay, vốn dự án năm 2010-2013
của Quỹ tín dụng Nhân dân Thị trấn Việt Lâm.
Lãi suất cho vay năm 2010-2013 tại Quỹ tín
dụng Nhân dân Thị trấn Việt Lâm.
Trang
61
70
72
73
83
Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả công tác quản
6
Bảng 3.6
lý cho vay năm 2010-2013 của Quỹ tín dụng
Nhân dân Thị trấn Việt Lâm.
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
o
c u -tr a c k
.c
Danh mục hình vẽ
STT
Sơ đồ
Nội dung
Trang
1
Sơ đồ 1.1
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Quỹ tín dụng Nhân
dân
11
2
Sơ đồ 3.1
Mô hình tổ chức của Quỹ tín dụng Nhân dân
Thị trấn Việt Lâm
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
o
c u -tr a c k
.c
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nƣớc ta trong tiến trình đổi mới toàn diện, yêu cầu hội nhập với thế
giới đòi hỏi cần tiếp thu sáng tạo các loại hình tổ chức kinh tế tiên tiến. Trong
đó có mô hình Quỹ tín dụng Nhân dân cơ sở. Sự hình thành phong trào HTX
ở Việt Nam làm nảy sinh nhiều tổ chức HTX, trong hầu khắp các lĩnh vực
kinh tế nông lâm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thƣơng mại...Trong bối cảnh
đó HTX tín dụng cũng đƣợc hình thành bắt đầu từ những năm 1956 ở miền
Bắc và năm 1983 ở miền Nam.
Ở nông thôn nƣớc ta, trong thời kỳ thập niên 90, hệ thống các Ngân
hàng do Nhà nƣớc quản lý chƣa có điều kiện để vƣơn tới thị trƣờng nông
thôn, vì các vùng này còn vƣớng vào tệ nạn cho vay nặng lãi. Trong những
năm cuối của thập niên 80, một loạt các HTX tín dụng bị đổ bể. Để ổn định
tình hình chính trị xã hội, và hạn chế tệ nạn cho vay nặng lãi. Ngày 27 tháng 7
năm 1993 Thủ Tƣớng Chính phủ đã có Quyết định số: 390/TTg “Về việc triển
khai thí điểm thành lập Quỹ tín dụng Nhân dân”; ngày 16 tháng 8 năm 1993
Thống Đốc Ngân hàng Nhà nƣớc đã có quyết định số: 155/QĐ-NHNN ban
hành “Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng Nhân dân” hệ thống
Quỹ tín dụng nhân dân đƣợc ra đời trong bối cảnh đó.
Ngày 27 tháng 7 năm 1993 Thủ Tƣớng Chính phủ có Quyết định số:
390/QĐ-TTg Về việc triển khai thí điểm thành lập Quỹ tín dụng Nhân dân và
ngày 16 tháng 8 năm 1993 Thống Đốc Ngân hàng Nhà nƣớc có Quyết định số
155/QĐ-NHNN Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng Nhân dân.
Thực hiện quyết định 390/QĐ-TTg ngày 27 tháng 07 năm 1993 về việc
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
y
o
c u -tr a c k
.c
Hơn nữa ngày 04/06/2013 Thống đốc Ngân hàng nhà nƣớc Việt Nam
ký giấy phép số: 166/GP-NHNN cho phép thành lập Ngân hàng Hợp tác xã
Việt Nam theo đề nghị của Quỹ tín dụng nhân dân Trung ƣơng, nhƣ vậy hệ
thống Qũy tín dụng Nhân dân hiện nay cũng không thuần túy nhƣ những năm
trƣớc đây, các nghiệp vụ hoạt động nhiều lên, quy mô và tính phức tạp cũng
hơn trƣớc.
Tuy nhiên nhu cầu ngày càng đa dạng các sản phẩm, dịch vụ tài chính của
khách hàng và của thị trƣờng. Hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở đang
dần thu hẹp bởi có sự cạnh tranh của các Ngân hành thƣơng mại, ngân hàng
Nông nghiệp và phát triển nông thôn, ngân hàng Công thƣơng, Ngân hàng chính
sách xã hội và sự nghi ngờ của cộng đồng đối với những tiếng xấu từ sự đổ vỡ
của các Hợp tác xã tín dụng trƣớc đây là những thách thức lớn mà Quỹ tín dụng
Nhân dân cơ sở phải vƣợt qua.
Để đáp ứng với sự phát triển của hệ thống Quỹ tín dụng Nhân dân nay là
Ngân hàng hợp tác xã Việt Nam nói chung và Quỹ tín dụng Nhân dân Thị trấn
Việt Lâm nói riêng, nâng cao năng lực tài chính, hoàn thiện, cải thiện công tác
quản lý cho vay đảm bảo an toàn, hiệu quả của nguồn vốn đầu tƣ cho thành
viên. Đồng thời đánh giá lại công tác quản trị và điều hành đặc biệt là công tác
quản lý tiền vay, phân tích những mặt mạnh, hạn chế tồn tại để có những định
hƣớng mang tính lâu dài và khoa học hơn để quản lý cho vay của Quỹ tín dụng
nhân dân Thị trấn Việt Lâm ngày càng phát triển.
Xong để quản lý nguồn vốn cho vay có hiệu quả đơn vị cần có sự giúp
đỡ, tham gia đóng góp ý kiến của các nhà quản lý, các nhà khoa học để nâng
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
y
o
c u -tr a c k
.c
2. Câu hỏi nghiên cứu của Luận văn
1. Hoạt động Quản lý cho vay tại Quỹ tín dụng Nhân dân Thị trấn Việt
Lâm đã đạt đƣợc kết quả thế nào và những nội dung gì cần hoàn thiện?
2. Cần có những giải pháp nào để hoàn thiện hơn nữa công tác quản
lý cho vay tại Quỹ tín dụng Nhân dân Thị trấn Việt Lâm trong giai đoạn
tiếp theo?
3. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu của Luận văn
3.1. Mục tiêu của luận văn
Luận văn phân tích đánh giá thực trạng Quản lý cho vay tại Quỹ tín
dụng Nhân dân Thị trấn Việt Lâm thời gian qua, từ đó đề xuất những giải
pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa hoạt động quản lý cho vay tại Quỹ tín dụng
Nhân dân Thị trấn Việt Lâm trong thời gian tới.
3.2. Nhiệm vụ của luận văn
- Hệ thống hóa những nội dung cơ bản về quản lý cho vay của Quỹ tín
dụng Nhân dân.
- Phân tích đánh giá những điểm mạnh, điểm hạn chế và tìm nguyên
nhân của những hạn chế trong công tác quản lý cho vay của Quỹ tín dụng
Nhân dân Thị trấn Việt Lâm trong thời gian từ năm 2010-2013.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý cho vay
của Quỹ tín dụng Nhân dân Thị trấn Việt Lâm trong giai đoạn tiếp theo
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu{ TC "4. Đối tƣợng và phạm vi
nghiên cứu" \f C \l "4" } của Luận văn
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
y
o
c u -tr a c k
.c
Nhân dân Thị trấn Việt Lâm trên địa bàn hoạt động của Qũy tín dụng Nhân
dân Thị trấn Việt Lâm huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang.
- Về thời gian: Nghiên cứu từ năm 1996 nhƣng tập trung trong giai
đoạn năm 2010-2013 của Quỹ tín dụng Nhân dân Thị trấn Việt Lâm.
5. Những đóng góp của luận văn
- Phân tích đánh giá những điểm mạnh, điểm hạn chế và tìm nguyên
nhân của những hạn chế trong công tác quản lý cho vay của Quỹ tín dụng
Nhân dân Thị trấn Việt Lâm trong thời gian từ năm 2010-2013.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý cho vay
của Quỹ tín dụng Nhân dân Thị trấn Việt Lâm trong giai đoạn tiếp theo.
6. Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
gồm 4 chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và những vấn đề lý luận
chung về hoạt động quản lý cho vay của Quỹ tín dụng Nhân dân.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn.
Chƣơng 3: Hoạt động quản lý cho vay tại Quỹ tín dụng Thị trấn Việt
Lâm.
Chƣơng 4: Định hƣớng và giải pháp hoàn thiện hoạt động quản lý cho
vay của Quỹ tín dụng Nhân dân Thị trấn Việt Lâm đến năm 2020.
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
.c
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ
LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CHO VAY CỦA QUỸ
TÍN DỤNG NHÂN DÂN
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1. Những công trình nghiên cứu chung về hoạt động Quỹ tín
dụng Nhân dân trong nền kinh tế
Lý luận về mô hình Hợp tác xã Tín dụng còn khá mới mẻ và trên thực
tế ngày nay mô hình Quỹ tín dụng Nhân dân chƣa đƣợc biết đến, đề cập trong
các chƣơng trình giảng dạy tại các chƣơng trình đại học. Tuy nhiên từ khi
thành lập hệ thống Quỹ tín dụng Nhân dân đã có một số công trình khoa học
nghiên cứu công bố dƣới dạng luận án tiến sĩ và luận văn thạc sĩ. Những công
trình này đã nghiên cứu về hệ thống Quỹ tín dụng Nhân dân dƣới những góc
độ và phạm vi khác nhau. Một số giải pháp cũng nhƣ đề xuất của các công
trình này đã đƣợc vận dụng thành công trong thực tế.
Có thể kể ra một số công trình nghiên cứu tiêu biểu có liên quan đến
đề tài luận văn nhƣ:
- Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Lê Minh Hồng với đề tài “Giải pháp
hoàn thiện và phát triển hệ thống Quỹ Tín dụng nhân dân trong khu vực kinh tế
nông thôn Việt nam" (Bảo vệ năm 2000) đã tập trung hệ thống hóa những vấn
đề lý luận cơ bản về hệ thống Qũy tín dụng Nhân dân Việt Nam; phân tích làm
rõ thực trạng của quá trình phát triển hệ thống Quỹ tín dụng Nhân dân Việt
Nam, tác động của Quỹ tín dụng Nhân dân trong quá trình phát triển kinh tế, xã
hội ở khu vực nông thôn; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm
hoàn thiện và phát triển hệ thống Qũy tín dụng Nhân dân góp phần thúc đẩy
5
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
.c
phát triển kinh tế-xã hội ở khu vực nông thôn trong thời gian tiếp theo.
- Luận văn cao học của tác giả Bùi Chính Hƣng với đề tài “Giải pháp
xây dựng Qũy tín dụng nhân dân ở Việt Nam” (Bảo vệ năm 2003) đã tập
trung hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về Qũy tín dụng Nhân dân,
phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động của các Quỹ tín dụng Nhân dân trong
giai đoạn củng cố, chấn chỉnh và đề xuất các giải pháp nhằm tiếp tục xây
dựng và phát triển Qũy tín dụng Nhân dân Việt Nam trong thời gian tiếp theo.
- Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Doãn Hữu Tuệ với đề tài “ Hoàn
thiện tổ chức và hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng Nhân dân Việt Nam”.
(Bảo vệ năm 2010) đã tập trung nghiên cứu, trình bày một cách khoa học các
cơ sở lý luận về tổ chức và hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng Nhân dân,
phân tích, đánh giá thực trạng về tổ chức và hoạt động của hệ thống Quỹ tín
dụng Nhân dân trong ở Việt Nam trong thời gian qua để thấy rõ những yếu
kém và các nguyên nhân; qua đó nêu bật tầm quan trọng của việc hoàn thiện
tổ chức và hoạt động của hệ thống Quỹ tín dụng Nhân dân.
Đồng thời sử dụng các cơ sở lý luận để phân tích, đối chiếu và vận
dụng sáng tạo kinh nghiệm nƣớc ngoài vào vào hoàn thiện tổ chức và hoạt
động của hệ thống Quỹ tín dụng Nhân dân phù hợp với điều kiện thực tiễn
của Việt Nam. Từ đó đề xuất nhóm giải pháp thiết thực có tính khả thi và có
tính ứng dụng cao nhằm hoàn thiện tổ chức và hoạt động của hệ thống Quỹ
tín dụng Nhân dân trong thời gian tới.
- Ngoài ra có nhiều bài đăng trên các tạp chí chuyên ngành đề cập đến
các khía cạnh khác nhau của hệ thống Qũy tín dụng nhân dân nhƣ: “Điều hòa
vốn trong hệ thống Qũy tín dụng Nhân dân” (Phạm Quang Vinh, Tạp chí
Ngân hàng- Tháng 4/2001); “Một số vấn đề về mô hình tổ chức của Qũy tín
dụng Nhân dân” (Trần Quang Khánh, Tạp chí Ngân hàng số 10/2003; “Cần
có một luật riêng cho Qũy tín dụng nhân dân”, (Bùi Ngọc Thanh, Tạp chí
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
.c
Ngân hàng, số chuyên đề- 2003); “Tổ chức và hoạt động của hệ thống Qũy tín
dụng nhân dân với Luật Các tổ chức tín dụng” (Văn Tạo, Tạp chí Ngân hàng,
số chuyên đề-2003); “Luật Các tổ chức tín dụng với hoạt động của hệ thống
Qũy tín dụng nhân dân” (Phạm Hữu Phƣơng, Tạp chí Ngân hàng, số chuyên
đề-2003); “Hệ thống Qũy tín dụng Nhân dân qua hơn 2 năm củng cố, chấn
chỉnh theo Chỉ thị 57 của Bộ Chính trị” (Nguyễn Đình Lƣu, Tạp chí Ngân
hàng, số 1+2/2003); “Bàn về cấu trúc và chức năng, nhiệm vụ của lên minh
Qũy tín dụng Nhân dân Việt Nam” (Lê Phi Phu, Tạp chí Thị trƣờng Tài chính
Tiền tệ, số 7/1998).
1.1.2. Những công trình nghiên cứu về hoạt động cho vay của Quỹ
tín dụng Nhân dân ở một số địa phƣơng của Việt Nam
Việt Nam là quốc gia chuyển dịch mạnh mẽ từ cơ cấu nông nghiệp làm
chủ lên công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tại Việt Nam đã có rất nhiều công trình
nghiên cứu về đề tài phát triển kinh tế nông nghiệp nói chung, đặc biệt khi hệ
thống Quỹ tín dụng Nhân dân đƣợc hình thành và phát triển, việc áp dụng các
hoạt động tín dụng nhằm hỗ trợ cho các hộ Thành viên sản xuất, kinh doanh
càng đƣợc chú trọng.
Nhìn nhận từ thực tiễn khách quan của đất nƣớc, đặc biệt là ở những địa
phƣơng định hƣớng phát triển kinh tế hộ gia đình làm nền tảng cho phát triển
kinh tế địa phƣơng, mong muốn góp phần tăng hiệu quả công tác cho vay nhằm
phát triển kinh tế cho các hộ Thành viên, nhiều công trình nghiên cứu nhƣ luận
án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ, hay các công trình nghiên cứu khoa học đã tập trung
khai thác và nghiên cứu về đề tài này.
Trong phạm vi của đề tài nghiên cứu, tác giả xin dẫn ra một số công
trình sau:
- Luận văn thạc sĩ của Lê Xuân Đào với đề tài “Hoàn thiện quản lý Quỹ
tín dụng Nhân dân trên địa bàn tỉnh KomTum” (Bảo vệ năm 2007) đã hệ
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
c u -tr a c k
.c
mọi hoạt động của các Quỹ, phân tích chức năng nhiệm vụ của từng phòng
ban, bộ phận đã tác động đến công tác quản lý của các Quỹ tín dụng Nhân dân
trên địa bàn tỉnh KomTum, đề xuất những giải pháp hoàn thiện công tác quản
lý các Quỹ tín dụng Nhân dân trên địa bàn tỉnh KomTum.
- Luận văn thạc sĩ của Lê Thị Hồng Nhung với đề tài “Một số giả pháp
hoàn thiện hoạt động của các Quỹ tín dụng Nhân dân trên địa bàn tỉnh Đồng
Nai đến năm 2015” (Bảo vệ năm 2011) đã tập trung hệ thống hóa những vấn
đề lý luận cơ bản về Qũy tín dụng nhân dân, nhận diện và đánh giá thực trạng
quản lý hoạt động của các Quỹ tín dụng Nhân dân trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Đề xuất những giải pháp hoàn thiện trong hoạt động quản lý Quỹ tín dụng
Nhân dân trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2015.
1.1.3. Kết luận rút ra từ tổng quan các công trình nghiên cứu
Nhƣ vậy, số lƣợng các công trình nghiên cứu về Quỹ tín dụng Nhân
dân là khá nhiều. Tuy nhiên, theo tác giả, các công trình chủ yếu đánh giá,
tổng kết thực tiễn về cơ sở lý luận về hoạt động, quản lý của Quỹ tín dụng
Nhân dân. Một số công trình đã đƣợc thực hiện từ khá lâu và đều đƣợc thực
hiện trƣớc khi luật các TCTD năm 2010 đƣợc ban hành và có hiệu lực. Hiện
nay bối cảnh kinh tế-xã hội và tình hình hệ thống Quỹ tín dụng Nhân dân đã
có nhiều thay đổi, nhất là từ khi Quỹ tín dụng Nhân dân Trung ƣơng chuyển
đổi thành Ngân hàng Hợp tác, tình hình suy thoái kinh tế vẫn còn diễn biến
phức tạp tác động không nhỏ đến khu vực Tài chính-Ngân hàng nói chung và
hệ thống Quỹ tín dụng Nhân dân Việt Nam nói riêng.
Xét trong phạm vi Thị trấn Việt Lâm huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang
và Quỹ tín dụng Nhân dân Thị trấn Việt Lâm thì hiện nay chƣa có một công
trình nghiên cứu đồng cấp nào đầy đủ và có tính thực tiễn.
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
o
c u -tr a c k
.c
việc làm rõ vai trò, hoạt động quản lý cho vay của Quỹ tín dụng Nhân dân đối
với nguồn vốn đã cho vay, từ đó đi vào phân tích, đánh giá thực trạng hoạt
động quản lý cho vay, đề xuất những nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
hoạt động quản lý cho vay của Quỹ tín dụng Nhân dân nhằm thúc đẩy hỗ trợ
phát triển kinh tế hộ gia đình, bảo toàn nguồn vốn và phát triển.
Vì những lẽ trên, luận văn thạc sĩ của tác giả sẽ không trùng lặp với các
công trình nghiên cứu đồng cấp của các tác giả trƣớc đây.
1.2. Những vấn đề lý luận chung về quản lý hoạt động cho vay của
Quỹ tín dụng Nhân dân
1.2.1. Khái quát hoạt động của Quỹ tín dụng Nhân dân
1.2.1.1. Bản chất và nhiệm vụ Quỹ tín dụng Nhân dân
Qũy tín dụng Nhân dân là tổ chức tín dụng hợp tác, do các thành viên
trong địa bàn tình nguyện thành lập và hoạt động. Ở Việt Nam, theo quy định
của Nghị định 48/2001/NĐ-CP ngày 13/08/2001 của Chính phủ.
“Quỹ tín dụng Nhân dân là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác, hoạt
động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt
động, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tƣơng trợ giữa các thành viên, nhằm phát
huy sức mạnh của tập thể và của từng thành viên, giúp nhau thực hiện có hiệu
quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống. Hoạt
động của Quỹ tín dụng Nhân dân là phải đảm bảo bù đắp chi phí và có tích
luỹ để phát triển” (Chính phủ, 2001, trang 1).
Mục tiêu hoạt động của Quỹ tín dụng Nhân dân chủ yếu là tƣơng trợ
giữa các thành viên, nhằm phát huy sức mạnh tập thể và của từng thành viên,
giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
o
c u -tr a c k
.c
điều kiện kinh tế để hỗ trợ cho những thành viên nghèo, thiếu vốn sản xuất,
kinh doanh, rất kịp thời đáp ứng cho mùa vụ, hoặc là những điều kiện sinh
hoạt khác tránh đƣợc tình trạng phải đi vay nặng lãi. Hoạt động của Quỹ tín
dụng Nhân dân phải đảm bảo bù đắp chi phí và có tích luỹ để phát triển
(Nguyễn Duệ, 1997).
Cán bộ của Quỹ tín dụng Nhân dân thƣờng là những ngƣời ở tại địa
phƣơng, đã quen với phong tục tập quán, hiểu rõ về khách hàng, thành viên nắm
bắt nhanh đƣợc chủ trƣơng, chính sách đầu tƣ phát triển kinh tế tại địa phƣơng
đó nên thuận lợi hơn nhiều so với các tổ chức tín dụng khác trên cùng địa bàn.
Quỹ tín dụng Nhân dân tuy hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận tối
đa, lợi nhuận không phải là tất cả, không phải là mục tiêu cuối cùng nhƣng
đảm bảo có lợi nhuận để là phƣơng tiện, mục tiêu cuối cùng để Quỹ tín dụng
Nhân dân đạt đƣợc là hỗ trợ thành viên, vì thế Quỹ tín dụng Nhân dân phải
kinh doanh, phải tự hạch toán để đủ bù đắp chi phí và có tích luỹ.
Quỹ tín dụng Nhân dân có các nhiệm vụ sau:
- Một là: Hoạt động kinh doanh theo giấy phép đƣợc cấp, chấp hành
các quy định của Nhà nƣớc về tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng.
- Hai là: Thực hiện Luật Kế toán-Thống kê và chấp hành chế độ thanh
tra, chế độ kiểm toán theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Ba là: Bảo toàn và phát triển vốn hoạt động của Quỹ tín dụng nhân
dân, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản đƣợc giao.
- Bốn là: Chịu trách nhiệm hoàn trả tiền gửi, tiền vay và các khoản nợ
khác đúng kỳ hạn.
- Năm là: Nộp thuế theo luật định.
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
o
c u -tr a c k
.c
bộ, cung cấp thông tin cho thành viên.
- Tám là: Bảo đảm các quyền lợi của thành viên và thực hiện các cam
kết kinh tế đối với thành viên.
- Chín là: Thực hiện hợp đồng lao động, tôn trọng danh dự, nhân phẩm
của ngƣời lao động.
1.2.1.2. Mô hình tổ chức của Quỹ tín dụng Nhân dân
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Quỹ tín dụng Nhân dân
Đại hội Thành viên
hoặc đại hội đại biểu
thành viên
Hội đồng Quản Trị
Ban kiểm soát
Ban Giám đốc
Phòng kinh
doanh doanh
Ban tín dụng
Phòng Kế toán-Ngân
quỹ
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
2. Sửa đổi, tăng, giảm vốn Điều lệ, mức góp vốn của thành viên.
3. Bầu, bầu bổ sung hoặc bãi miễn Chủ tịch Hội đồng quản trị, các
thành viên Hội đồng quản trị, các thành viên ban Kiểm soát Quỹ tín dụng
Nhân dân. Thông qua phƣơng án lƣơng, các khoản theo lƣơng do Hội đồng
quản trị xây dựng.
4. Thông qua danh sách kết nạp thành viên mới và cho thành viên ra
khỏi Quỹ tín dụng Nhân dân do Hội đồng quản trị báo cáo, quyết định khai
trừ thành viên.
5. Những vấn đề khác do Hội đồng quản trị, ban Kiểm soát hoặc có ít
nhất 1/3 (một phần ba) tổng số thành viên đề nghị.
- Hội Đồng Quản Trị
1. Hội đồng quản trị có chức năng quản trị Quỹ tín dụng Nhân dân theo
quy định của pháp luật.
2. Số lƣợng thành viên Hội đồng quản trị do đại hội thành viên quyết
định, nhƣng tối thiểu là 3 ngƣời; chủ tịch và các thành viên khác trong Hội
đồng quản trị đƣợc bầu trực tiếp theo thể thức bỏ phiếu kín.
3. Thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên có phẩm chất đạo
đức tốt, có tín nhiệm, có năng lực quản lý và hiểu biết về hoạt động Ngân
hàng. Thành viên Hội đồng quản trị không đƣợc đồng thời là thành viên ban
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
vụ, quyền hạn của mình.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản Trị
1. Tổ chức thực hiện các nghị quyết của đại hội thành viên.
2. Quyết định những vấn đề về tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng
Nhân dân (trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội thành viên).
3. Bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc, phó Giám đốc, Kế toán trƣởng và
các chức danh khác; quyết định số lƣợng lao động, cơ cấu tổ chức và các bộ
phận nghiệp vụ chuyên môn của Quỹ tín dụng Nhân dân.
4. Chuẩn bị chƣơng trình nghị sự của Đại hội thành viên và triệu tập
Đại hội thành viên.
5. Xây dựng phƣơng án trình Đại hội thành viên về mức thù lao cho
thành viên Hội đồng quản trị, ban Kiểm soát, mức lƣơng của Giám đốc và các
nhân viên làm việc tại Quỹ tín dụng Nhân dân.
6. Xét kết nạp thành viên mới, giải quyết việc thành viên xin ra khỏi
Quỹ tín dụng nhân dân (trừ trƣờng hợp khai trừ thành viên) và báo cáo để Đại
hội thành viên thông qua.
7. Xử lý các khoản cho vay không có khả năng thu hồi và những tổn
thất khác theo quy định của Nhà nƣớc.
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
tín dụng Nhân dân có quy mô nhỏ có thể chỉ bầu một kiểm soát viên chuyên
trách theo hƣớng dẫn của Ngân hàng Nhà nƣớc. Nhiệm kỳ của ban Kiểm soát
theo nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị.
3. Thành viên ban Kiểm soát phải đáp ứng đƣợc các yêu cầu về tiêu
chuẩn trình độ và đạo đức nghề nghiệp do Ngân hàng Nhà nƣớc quy định.
4. Thành viên ban Kiểm soát không đƣợc đồng thời là thành viên Hội
đồng quản trị, Kế toán trƣởng, thủ quỹ của Quỹ tín dụng Nhân dân và không
phải là cha, mẹ, vợ, chồng con hoặc anh, chị em ruột của họ.
Nhiệm vụ và quyền hạn của ban Kiểm soát Quỹ tín dụng Nhân dân
1. Kiểm tra, giám sát Quỹ tín dụng Nhân dân hoạt động theo pháp luật,
chấp hành Điều lệ Quỹ tín dụng Nhân dân, nghị quyết đại hội thành viên, nghị
quyết Hội đồng quản trị.
2. Kiểm tra về tài chính, kế toán, phân phối thu nhập, xử lý các khoản
lỗ, sử dụng các quỹ của Quỹ tín dụng Nhân dân, sử dụng tài sản và các khoản
hỗ trợ của Nhà nƣớc.
3. Tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo có liên quan đến hoạt động
của Quỹ tín dụng Nhân dân thuộc thẩm quyền của mình.
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
F-
c u -tr a c k
.c