Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Cao Thị Ý
Nhi
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
SV: Đoàn Thị Nhã MSV: LT 110584
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Cao Thị Ý
Nhi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
1. QTD : Quỹ tín dụng
2. QTDND : Quỹ tín dụng nhân dân
3. Quỹ : Quỹ tín dụng nhân dân Cộng Hòa
4. NHNN : Ngân hàng nhà nước
5. NNNN&PTNT : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
6. QTDTW : Quỹ tín dụng trung ương
7. ĐHTV : Đại hội thành viên
8. HĐQT : Hội đồng quản trị
9. BKS : Ban kiểm soát
10. NHTM : Ngân hàng thương mại
SV: Đoàn Thị Nhã MSV: LT 110584
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Cao Thị Ý
Nhi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
MỤC LỤC 1
SV: Đoàn Thị Nhã MSV: LT 110584
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Cao Thị Ý
Nhi
PHẦN MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Hải Dương nói chung và huyện
Nhi
thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý nhận xét của các thầy cô nhằm tạo
điều kiện giúp em có thể sử chữa những sai sót, từ đó giúp em có được hiểu biết
đầy đủ hơn về vấn đề nghiên cứu.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo- TS. Cao Thị Ý Nhi, thầy cô giáo khoa
Ngân hàng tài chính trường đại học kinh tế quốc dân, cùng ban lãnh đạo Quỹ tín
dụng nhân dân Cộng Hoà đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt thời gian thực
tập vừa qua.
Em xin chân thành cảm ơn !
SV: Đoàn Thị Nhã MSV: LT 110584
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Cao Thị Ý
Nhi
CHƯƠNG I:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI
QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
1.1Những vấn đề cơ bản về hoạt động cho vay tại quỹ tín dụng
1.1.1 Khái niệm về quỹ tín dụng nhân dân
Nước ta một nước nông nghiệp nên nông nghiệp và nông thôn có vị trí
chiến lược trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Để thực hiện
Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, Nhà nước đã có nhiều cố
gắng mở rộng hoạt động của các NHTM và một số biện pháp hỗ trợ tín dụng
khác nhưng khu vực nông thôn vẫn thiếu vốn trầm trọng và người nông dân chưa
được tiếp cận thường xuyên liên tục. Thông qua hoạt động của QTDND các
thành viên có điều kiện thuận lợi để vay vốn phát triển sản xuất kinh doanh, giải
quyết vấn đề việc làm cho người nông dân, đồng thời thúc đầy việc khôi phục và
mở rộng các ngành nghè truyền thống và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
nông thôn.
Hệ thống QTDND được thành lập vào 27/3/1993 theo quyết định số
390/TTG của Thủ tướng chính phủ với mục tiêu hình thành một hệ thống tín
năng trả nợ của khách hàng và tính chất của nguồn vốn vay
Tại quỹ tín dụng thì thời hạn cho vay chủ yếu dưới 12 tháng, trên 12 tháng rất
ít. Bởi quỹ chủ yếu tài trợ cho dự án sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi theo mùa
vụ, kinh doanh nhỏ lẻ tại địa bàn xã
- Đối tượng cho vay
QTDND đáp ứng nhu cầu vay vốn của thành viên, trừ những nhu cầu vay
vốn sau đây không được áp dụng:
Để mua sắm hình thành tài sản pháp luật cấm
Để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch trái pháp luật
Đáp ứng nhu cầu tài chính của các giao dịch mà pháp luật cấm
Số tiền thuế phải nộp, số tiền gốc, lãi vay của tổ chức tín dụng khác
Số tiền để góp vào quỹ tín dụng
Các khoản chi phí thuốc ngân sách cấp
Công trình xây dựng cơ bản, công trình phúc lợi công cộng của địa
phương
- Nguyên tắc và điều kiện vay vốn
+ Khách hàng muốn vay vốn tại quỹ tín dụng phải đảm bảo nguyên tắc:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
- Phải hoàn trả tiền vay và lãi theo đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp
đồng tín dụng
- Phải đảm bảo tiền vay theo đúng quy định của Chính phủ, Ngân hàng nhà
nước.
SV: Đoàn Thị Nhã MSV: LT 110584
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Cao Thị Ý
Nhi
+ Tổng dư nợ khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có của Quỹ tín dụng
trừ trường hợp đối với những khoản cho vay từ nguồn ủy thác của Chính phủ và
khoản cho vay cầm cố từ sổ tiền gửi do chính quỹ phát hành
+ Các thành viên vay vốn phải đảm bảo các điều kiện:
SV: Đoàn Thị Nhã MSV: LT 110584
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Cao Thị Ý
Nhi
mãn nhu cầu cải thiện đời sống đáp ứng các nhu cầu cấp thiết của cuộc sống như
xây sửa nhà, mua sắm phương tiện đi lại…
- Đối với nền kinh tế
Hoạt động cho vay đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế quốc dân, điều
hòa lượng cung cầu vốn cho nền kinh tế. Hoạt động cho vay làm nhiệm vụ dẫn
vốn từ nơi thừa tới nơi cần vốn; từ nhà tiết kiệm sang nhà đầu tư sản xuất kinh
doanh, phục vụ phát triển kinh tế.
Do việc tập trung được vốn và điều hòa cung cầu vốn trong nền kinh tế,
hoạt động cho vay góp phần đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng đầu tư
phát triển kinh tế, thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp-
nông nghiệp- dịch vụ. Các khoản cho vay đã cung cấp cho các ngành một lượng
vốn phát triển có chiểu sâu, đầu tư trọng điểm, tập trung phục vụ sản xuất kinh
doanh nhất là nông nghiệp. Có được nguồn vốn cá nhân hộ gia đình đã có thêm
động lực để phát triển, tạo hiệu quả kinh tế bền vững lâu dài, góp phần thúc đẩy
tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế định hướng công nghiệp hóa- hiện đại hóa.
Bên cạnh đó, các khoản vay có vai trò tạo nguồn vốn thực hiện xây dựng
mới, hiện đại hóa sản xuất, mua sắm trang thiết bị thúc đẩy nền sản xuất tiêu thụ
trong nước.
Hoạt động cho vay tạo điều kiện phát triển kinh tế trong nước, ổn định lưu
thong tiền tệ, là nhịp nối quan hệ kinh tế giữa các quốc gia với nhau.
- Đối với QTD
Hoạt động cho vay của QTD trong cơ chế thi trường, canh tranh gay gắt
đòi hỏi cần được quan tâm bởi đây là hoạt động mang lại nguồn thu chủ yếu cho
QTD. Hơn nữa, đây là hoạt động mang tính cạnh tranh gay gắt giữa các tổ chức
tín dụng. Trong những năm gần đây, nền kinh tế thi trường vận động trong điều
kiện nền kinh tế mở với nhu cầu mở rộng quy mô, chính sách ưu đãi phát triển
như: mức độ an toàn vốn, mức độ thích nghi của QTD với sự thay đổi của môi
trường kinh tế, khả năng thu hút khách hàng, thủ tục đơn giản, thuận tiện. Ngoài
ra, chất lượng tín dụng còn thể hiện qua hiệu quả hoạt động các dự án vay vốn
sản xuất kinh doanh, tình trạng xóa đói giảm nghèo và tốc độ tăng trưởng kinh tế.
1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng hoạt động cho vay
Trong điều kiện nền kinh tế nước ta đang từng bước chuyển sang nền kinh
tế thi trường, nâng cao chất lượng hoạt động cho vay sẽ mang lại nhiều lợi ích
cho khách hàng, quỹ tín dụng và nền kinh tế.
Đối với quỹ tín dụng:
Quỹ tín dụng là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, một mặt đáp ứng
vốn cho nền kinh tế, mặt khác tìm kiếm lợi nhuận và mong muốn lợi nhuận ngày
càng tăng cũng như bất kỳ một doanh nghiệp nào khác. Hoạt động cho vay của
quỹ tín dụng mang lại một khoản lợi nhuận hấp dẫn hơn nữa nó cũng là vũ khí
cạnh tranh có hiệu quả với các tổ chức tín dụng khác nhưng tiềm ẩn nhiều rủi ro.
Các NHTM hay quỹ tín dụng nhân dân đều mong muốn quản lý được các khoản
vay của mình sao cho nó mang lại thu nhập lớn nhất và rủi ro thấp nhất. Việc
SV: Đoàn Thị Nhã MSV: LT 110584
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Cao Thị Ý
Nhi
nâng cao chất lượng hoạt động cho vay sẽ tạo ra khoản lợi nhuận ổn định giúp
cho quỹ thực hiện mục tiêu mở rộng quy mô, thu hút khách hàng, tăng sức cạnh
tranh trên thị trường. Ngoài ra, đối với khách hàng đã vay vốn, sử dụng vốn tốt
hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng sẽ lại có nhu cầu phát triển hơn nữa. Từ đó lại
tìm đến quỹ để hợp tác trong hợp đồng tín dụng mới.
Chất lượng hoạt động cho vay tốt giúp quỹ tín dụng tạo thế mạnh, sức
cạnh tranh, tạo thuận lợi cho sự tồn tại phát triển lâu dài, củng cố mối quan hệ xã
hội. Có thể nói việc nâng cao chất lượng hoạt động cho vay là sự cần thiết khách
quan vì sự tồn tại và phát triển.
Đối với khách hàng vay vốn:
doanh nghiệp có trách nhiệm hơn trong việc kinh doanh, sử dụng vốn hiệu quả,
góp phần giảm bớt tình trạng vay nặng lãi.
Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay góp phần tăng hiệu quả sản xuất
xã hội, đảm bảo sự phát triển cân đối giữa các ngành, vùng trong nước, ổn định
và phát triển cân đối nền kinh tế
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động cho vay
Chất lượng tín dụng được thể hiện qua 2 hệ thống chỉ tiêu: Chỉ tiêu định
tính và chỉ tiêu định lượng.
Nhóm chỉ tiêu định tính
Xét trên góc độ QTD thì chỉ tiêu này được thể hiện ở khía cạnh sau:
- Chất lượng tín dụng được thể hiện thông qua khả năng đáp ứng tốt nhu
cầu của khách hàng, thủ tục đơn giản, thuận tiện, cung cấp vốn nhanh chóng, kịp
thời, an toàn, kỳ hạn và phương thức thanh toán phù hợp với chu kỳ kinh doanh
của khách hàng.
- Với những QTD có lịch sử lâu đời, cơ sở vật chất trang thiết bị tốt, đồng
thời đa dang hóa hình thức huy động vốn và dịch vụ khác và không ngừng ứng
dụng dịch vụ mới, đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp thân thiện. Có tổng nguồn vốn
huy động lớn, ổn định, có lượng khách hàng vay vốn đông chứng tỏ ngân hàng
hay quỹ tín dụng có uy tín.
- Chỉ tiêu định tính được thể hiện qua tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế
quốc dân, các dự vay vốn sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao. Không những
thế chất lượng cho vay còn thể hiện ở tình trạng xóa đói giảm nghèo, sự lành
mạnh của nền kin tế, sự an toàn của hệ thống quỹ tín dụng.
- Ngoài ra chất lượng tín dụng còn được thể hiện thông qua tình hình hoạt
động kinh doanh của quỹ tín dụng, khả năng khai thác khách hàng tiềm năng trên
địa bàn.
Nhóm chỉ tiêu định lượng
Nhóm chỉ tiêu định lượng nhằm đánh giá chất lượng hoạt động cho vay
qua việc chấp hành cac chỉ tiêu cụ thể trên cơ sở so sánh con số thực tế với con
số giới hạn cho phép mà các văn bản đền ra. Thông qua các chỉ tiêu đó đánh giá
quỹ.
SV: Đoàn Thị Nhã MSV: LT 110584
13
Dư nợ kỳ này Dư nợ kỳ trước Doanh số cho vay
trong kỳ
Doang số thu nợ
trong kỳ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Cao Thị Ý
Nhi
+ Vòng quay vốn tín dụng
Vòng quay vốn tín dụng = Tổng doanh số thu nợ / dư nợ bình quân
Chỉ tiêu này cho biết trong thời gian ngắn nhất vốn tín dụng quay được
bao nhiêu vòng. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, vì nó phản ánh tốc độ luân
chuyển vốn nhanh.
+ Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn = dự nợ quá hạn / tổng dư nợ cho vay
Thể hiện tỷ lệ nợ không thanh toán đúng hạn trên tổng dư nơ. Chỉ tiêu nợ
quá hạn và tỷ lện nợ quá hạn không trực tiếp phản ánh việc mở rộng cho vay của
quỹ nhưng là chỉ tiêu rất quan trọng đánh giá chất lượng mở rộng hoạt động cho
vay. Hoạt động cho vay của quỹ phải đảm bảo an toàn và hiệu quả. Tuy quỹ tín
dụng xác định mục tiêu hoạt động của mình là mở rộng cho vay nhưng cũng
không vì thế mà tiến hành mở rộng cho vay bẳng mọi giá, không thể chấp nhận
nợ quá hạn quá cao.
Tỷ lệ nợ quá hạn đạt < 5% được coi là chất lượng tín dụng tốt ngược lại
vượt quá 5% thì có dấu hiệu xấu, hoạt động cho vay của quỹ không an toàn, rủi
ro cao.
+ Tỷ lệ nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu = nợ xấu / tổng dư nợ cho vay
Thể hiện tỷ lệ nợ khó đòi trền tổng dư nợ. tỷ lệ này càng cao thì tín dụng
đạt hiệu quả thấp. Tỷ lệ nợ xấu còn ảnh hưởng tới lợi nhuận của quỹ và nếu có
đảm bảo và nhiều yếu tố khác. Chính sách tín dụng phụ thuộc khá nhiều vào
chính sách chính phủ và cơ quan quản lý.
- Chính sách lãi suất
Quỹ tín dụng cũng như NHTM là định chế tài chính trung gian thực hiện đi
vay để cho vay với lãi suất cao hơn. Do đó, phải có lãi suất phù hợp làm cơ sở
cho quỹ tín dụng nâng cao chất lượng tín dụng. Bởi lãi suất huy động và lãi suất
cho vay không phải chỉ để bảo vệ lợi ích cho khách hàng,an toàn, bù đắp chi phí,
mang lại lợi nhuận cho quỹ mà lãi suất đưa ra còn phụ thuộc vào mức lãi suất sàn
nhà nước quy định. Và mức lãi suất sàn này sẽ thay đổi theo cung cầu thị trường
- Khả năng về nguồn vốn của quỹ tín dụng
Muốn cho vay thì cần phải có vốn. Vốn chính là yếu tố quan trọng trong hoạt
động của quỹ tín dụng nhưng cứ di vay cấp trên với lãi suất cao để cho vay thi
hiệu quả tín dụng không cao. Do đó việc huy động vốn từ dân cư hay tổ chức
kinh tế là một vấn đề quan trọng. Đây là nguồn vốn rẻ, ổn định và vốn này sẽ qui
định hiệu quả tín dụng
1.2.4.2 Nhân tố khách quan
Nhân tố từ phía khách hàng
Khách hàng đến vay vốn đều phải tính đến hiệu quả sử dụng vốn vay. Nếu
họ thực hiện có hiệu quả dự án và có lợi nhuận thì có thể làm tăng hiệu quả
khoản vay. Tuy nhiên trong giai đoạn hoạt động kinh doanh đã mắc phải những
sai sót dẫn đến thiệt hại cho bản thân họ và thiệt hại tới quỹ tín dụng. Quỹ tín
SV: Đoàn Thị Nhã MSV: LT 110584
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Cao Thị Ý
Nhi
dụng chỉ có thể giảm thiểu rủi ro bằng cách thẩm định chặt chẽ dự án, quản lý sát
sao việc thực hiện, nắm bắt kịp thời các thông tin để đưa ra những quyết định
chính xác.
Nhân tố từ phía môi trường
Cho dù quỹ tín dụng thực hiện tốt các yêu cầu khi cung cấp và khách hàng
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Cao Thị Ý
Nhi
hàng và môi truờng nằm ngoài sự kiểm soát của cả hai bên. Việc nghiên cứu nắm
rõ vai trò và cơ chế tác động của từng nhân tố sẽ giúp Quỹ tín dụng co biện pháp
thích hợp để nghiên cứu hoạt động cho vay
SV: Đoàn Thị Nhã MSV: LT 110584
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Cao Thị Ý
Nhi
CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI QUỸ TÍN
DỤNG NHÂN DÂN CỘNG HÒA
2.1 Khái quát về quỹ tín dụng nhân dân Cộng Hòa
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của QTDND Cộng Hòa
2.1.1.1 Lịch sử hình thành quỹ tín dụng Cộng Hoà
Như chúng ta đã biết hệ thống QTDND được thành lập vào ngày 27/03/1993
theo quyết định số 390/TTG của Thủ tướng chính Phủ với mục tiêu hình thành
một hệ thống tín dụng nông thôn đủ mạnh để cung cấp các dịch vụ ngân hàng
trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng, tự quản lý, tự chịu trách nhiệm. Đồng thời,
QTDND còn có nhiệm vụ quan trọng trong việc huy động và đáp ứng nhu cầu
vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như tiêu dùng trong lĩnh vực nông
nghiệp và nông thôn.
Nhận thức được vai trò, nhiệm vụ, tác dụng của QTDND trong sự phát triển
chung của nền kinh tế đất nước, QTDND Cộng Hòa được thành lập theo quyết
định số 037NQ/QĐ ngày 17/7/1994 của Giám đốc NHNN tỉnh Hải Dương và
khai trương hoạt động ngày 15/8/1995. Sau 15 năm hoạt động và phát triển
QTDND Cộng Hòa luôn là bạn đồng hành của nhân dân xã Cộng Hòa trên con
đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, góp phần đắc lực
vào việc phát triển kinh tế xã hội ở địa phương.
hạn. Chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa vụ khác bằng toàn bộ vốn
và tài sản thuộc quyền sở hữu của quỹ tín dụng.
Nộp thuế theo pháp luật
Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật và điều lệ của hiệp
hội liên minh quỹ tín dụng nhân dân.
Chăm lo giáo dục- đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ cán bộ công nhân
viên.
Cung cấp thông tin đển mọi thành viên tích cực tham gia xây dựng và quản lý
quỹ tín dụng.
Đảm bảo quyền lợi các thành viên và thực hiện cam kết kinh tế đối với các
thành viên
Thực hiện hợp đồng lao động, tôn trọng danh dự và nhân phẩm của người lao
động.
2.1.1.3 Lĩnh vực kinh doanh
Hoạt động kinh doanh của quỹ chủ yếu là tiền gửi tiết kiệm và cho vay cá
nhân hộ gia đình
- Tiền gửi tiết kiệm: Quỹ tín dụng huy động vốn nhà rỗi từ dân cư trong xã
và xã lân cận
+ Tiền gửi không kỳ hạn
+ Tiền gửi có kỳ hạn
- Cho vay cá nhân, hộ gia đình: Chủ yếu cho cá nhân, gia đình tại địa bàn
xã
SV: Đoàn Thị Nhã MSV: LT 110584
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Cao Thị Ý
Nhi
+ Cho vay vốn để sản xuất kinh doanh
+ Cho vay lưu vụ
+ Cho vay thực hiện nhu cầu phục vụ đời sống
+ Cho vay tiêu dung
Chủ tịch hội đồng quản trị đồng thời là người tổ chức thực hiện nhiệm vụ của hội
đồng quản trị quy định, triệu tập và chủ trì các phiên họp của HĐQT, phân công
và theo dõi các thành viên thực hiện nghị quyết Đại hội thành viên và quyết định
của HĐQT. Đồng thời đôn đốc giám sát việc điều hành của giảm đốc diều hành.
+ Giám đốc: do HĐQT bổ nhiệm, là người chịu trách nhiệm trước HĐQT
điều hành hoạt động hàng ngày theo nhiệm vụ và quyền hạn được giao. Chịu
trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của quỹ theo đúng pháp luật, điều lệ và
nghị quyết ĐHTV và nghị quyết hội đông quản trị. Giám đốc ký các báo cáo văn
bản, hợp đồng chứng từ, trình hội đồng quản trị các báo cáo về tình hình kết quả
hoạt động của Quỹ. Đồng thời chuẩn bị các báo cáo hoạt động, báo cáo quyết
toán, dự kiến phân phối lợi nhuận, phương án xử lý lỗ, phương án xử lý rủi ro và
xây dựng phương hướng hoạt động sắp tới để HĐQT xem xét và trình ĐHTV.
- Ban kiểm soát thực hiện kiểm soát thường xuyên các hoạt động của quỹ về
mọi mặt theo 10 nội dụng kiểm soát như: kiểm soát chứng từ kế toán, hồ sơ tín
dụng, chấp hành chế độ tài chính, chấp hành pháp luật, các chính sách và lãi suất,
việc ra các chỉ thị nghị quyết có đúng dắn hay không, chế độ báo cáo thống kê…
Hàng quý, ban kiểm soát xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm soát nội bộ, tổng
hợp để báo cáo, đánh giá công tác kiểm soát trong quý về những ưu, nhược điểm
trong công tác quản trị điều hành.
+ Kiểm soát trưởng: là người đứng đầu trong ban kiểm soát, đánh giá mọi
hoạt động của quỹ theo pháp luật và điều lệ.
+ Ủy viên ban kiểm soát: là người kiểm soát các hoạt động của công nhân
viên trong quỹ một cách thường xuyên, liên tục và có hệ thống để báo cáo lên
kiểm soát trưởng, giúp kiểm soát trưởng có thể nắm giữ mọi hoạt động một cách
SV: Đoàn Thị Nhã MSV: LT 110584
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Cao Thị Ý
Nhi
tổng quát. Đồng thời kiểm soát viên phải chịu mọi trách nhiệm trước báo cáo của
mình.
khăn nội tại của kinh tế Việt Nam, biến động thị trường hoạt động ngân hàng nói
SV: Đoàn Thị Nhã MSV: LT 110584
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Cao Thị Ý
Nhi
chung Quỹ tín dụng nói riêng đã gặp không ít khó khăn trong việc huy động vốn
để đảm bảo kinh doanh.
Cơ cấu nguồn vốn trong những năm qua:
Bảng 2.1 Cơ cấu nguồn vốn của QTD qua các năm
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu
2008 2009 2010
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng
Tổng nguồn vốn 9244.3 100% 13095 100% 16319 100%
Vốn điều lệ và quỹ 456 4.93% 798 6.1% 1205 7.38%
Vón huy động 5568.3 60.23% 7147 54.58% 9268 56.79%
Vốn vay 3220 34.84% 5150 39.32% 5846 33.83%
( Nguồn: Bảng cân đối tài khoản kế toán năm 2008-2010)
Qua bảng 2.1 cho ta cái nhìn tổng thể về tổng nguồn vốn của quỹ trong
thời gian qua. Nhìn chung trong những năm qua tình hình nguồn vốn của quỹ có
sự tăng lên rõ rệt. Riêng năm 2009 vốn huy động tăng cao do Quỹ đã xử lý được
món vay của ông Lê ( nguyên giám đốc cũ của QTD). Cũng như năm này mức
vay QTD TW tăng cao so với năm 2008 là do năm 2009 chịu ảnh hưởng của biến
động thị trường, giá cả tăng cao tiếp đó là dịch bệnh trong chăn nuôi, trồng trọt.
Khó khăn tiếp khó khăn nhu cầu về vốn để khắc phục khó khăn đã tăng. Do vậy,
Quỹ đã phải huy động nhiều vốn để đáp ứng đủ nhu cầu về vốn cho hộ sản xuất
kinh doanh.
Trong tổng nguồn vốn của Quỹ thì nguồn vốn huy động là nguồn vốn
chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn kinh doanh của quỹ cũng chính là
nguồn vốn kinh doanh chủ yếu, tiếp sau là nguốn vốn vay các tổ chức tín dụng.
Tổng vốn
huy động
5.568,3 100% 7.147 100% 9.268 100% 1578.7 28.35% 2121 29.68%
1.Tiền gửi CKH 5.568 99.95% 7.147 100% 9.268 100% 1579 28.36% 2121 29.68
1.1 Tiền Gửi
dưới 12 tháng
4.683 84.11% 5.590 78.21% 8.119 87.60% 907 19.37% 2529 45.24%
1.2 Tiền Gửi
trên 12 tháng
885 15.89% 1.557 21.78% 1.149 12.4% 672 75.93% -408 26.20%
2.Tiền gửi tiết
kiệm KKH
0.3 0.05% 0 0 -0.3
( Nguồn: Bảng cân đối tài khoản kế toán 2008-2010)
Qua bảng 2.2 Ngốn vốn huy động từ tiền gửi dân cư tại QTD Cộng Hòa
2008-2010 ta thấy. Những năm qua kết quả huy động vốn của QTD đã đạt kết
quả đáng khích lệ, có chiều hướng tăng dần qua các năm. Tổng nguồn vốn huy
động qua các năm tăng cao, nếu như năm 2008 tổng nguồn vốn huy động đạt
5568.3 triệu đồng, bước sang năm 2009 đạt 7147 triệu đồng tăng so với 2008 là
1578.7 triệu đồng với tỷ lệ tăng 28.35%, đạt kết quả này là do năm 2008 chịu ảnh
hưởng chung của khủng hoảng tài chính thế giới, mức lãi suất thường xuyên thay
đổi, lạm phát tăng cao, cùng với đó hàng loạt ngân hành cạnh tranh nhau về lãi
suất nhằm thu hút vốn. Sang năm 2009, với chính sách kích cầu của chính phủ đã
làm giảm thiểu lạm phát, nền kinh tế phục hồi dần nên nguồn vốn huy động đã
tăng lên. Năm 2010 là năm nền kinh tế phục hồi và đi vào ổn định, với các chính
sách hỗ trợ nhà nước con số này tăng cao đạt 9268 triệu đồng tăng so với 2009 là
2121 triệu đồng với tỷ lệ tăng 29.68%.
SV: Đoàn Thị Nhã MSV: LT 110584
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS Cao Thị Ý
Hơn nữa, xã Cộng Hòa là một trong xã phát triển kinh doanh buôn bán nhỏ, vì
vậy nhu cầu vốn của người dân ngày càng cao. Chính vì vậy, để đảm bảo thực
hiện hoạt động tín dụng liên tục lâu dài ngoài việc huy động từ dân cư, QTD còn
tiến hành vay Quỹ tín dụng trung ương
Tình hình vay quỹ tín dụng trung ương qua các năm như sau:
SV: Đoàn Thị Nhã MSV: LT 110584
25