y
o
c u -tr a c k
.c
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-----------o0o----------
CHU HOÀNG HIỆP
PHẤT TRIỂN CÁC LOẠI HÌNH HỢP
TÁC XÃ Ở TỈNH HÀ GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
HÀ NỘI - 2015
.d o
m
o
w
w
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
CHUYEN NGANH : QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. KHU THỊ TUYẾT MAI
HA NỘI - 2015
2
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
lic
k
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
đến ngƣời thân trong gia đình đã luôn tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mặt vật chất, chia sẻ
những khó khăn và động viên về mặt tinh thần trong thời gian học tập và hoàn thành
luận văn thạc sĩ này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
1
.d o
o
.c
m
C
m
o
.d o
w
w
w
w
w
PD
h a n g e Vi
e
!
XC
er
PD
F-
c u -tr a c k
.c
h a n g e Vi
e
w
N
y
.d o
w
w
w
w
w
C
lic
k
to
bu
y
N
O
W
.c
h a n g e Vi
e
w
N
y
bu
to
k
lic
c u -tr a c k
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ..........................................................................................5
DANH MỤC BẢNG .......................................................................................................6
DANH MỤC HỘP ..........................................................................................................6
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................................1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HỢP TÁC XÃ ........................5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ...............................................................................5
1.2. Cơ sở lý luận về hợp tác xã ....................................................................................10
1.2.1. Bản chất của kinh tế hợp tác và hợp tác xã .........................................................10
1.2.2. Vai trò và nguyên tắc của hợp tác xã...................................................................14
1.2.3. Phân loại hợp tác xã.............................................................................................17
1.2.4. Những nhân tố ảnh hƣởng đến đến sự hình thành và phát triển của hợp tác xã .18
1.2.5 Tiêu chí đánh giá sự phát triển hợp tác xã ở Việt Nam .......................................20
1.3. Lịch sử phát triển của phong trào hợp tác xã, kinh nghiệm của các nƣớc trên thế
.c
C
m
o
.d o
w
w
w
w
w
C
lic
k
to
bu
er
PD
F-
c u -tr a c k
.c
h a n g e Vi
e
w
N
y
bu
to
k
lic
c u -tr a c k
3.2.1 Những chủ trƣơng chính sách của Đảng và Nhà nƣớc và của tỉnh Hà Giang về
phát triển HTX ...............................................................................................................44
3.2.2.Tình hình phát triển các loại hình hợp tác xã tại tỉnh Hà Giang giai đoạn 20062013 ...............................................................................................................................51
3.2.3 Đánh giá chung về phát triển HTX trên địa bàn tỉnh Hà Giang ...........................67
.c
C
m
o
.d o
w
w
w
w
w
C
lic
k
to
bu
er
PD
F-
c u -tr a c k
.c
h a n g e Vi
e
w
N
y
bu
to
k
lic
c u -tr a c k
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
CN-TTCN
PTNT
......................... Phát triển nông thôn
QL
......................... Quốc lộ
QTDND
......................... Quỹ tín dụng nhân dân
SXKD
......................... Sản xuất kinh doanh
XHCN
......................... Xã hội chủ nghĩa
5
.d o
o
.c
m
N
O
W
!
XC
er
O
W
F-
w
PD
h a n g e Vi
e
!
XC
er
PD
Bảng 3.4 Số lƣợng HTX theo loại hình tại Hà Giang (2006-2013) ..............................53
Bảng 3.5 Phát triển HTX theo địa bàn ..........................................................................54
Bảng 3.6. Chất lƣợng bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh của các HTX ...............56
Bảng 3.7 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của khu vực HTX ...........................59
Bảng 3.8 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của các HTX theo từng lĩnh vực ...................61
Bảng 4.1 Dự báo dân số và lao động tỉnh Hà Giang đến 2020 .....................................77
Bảng 4.2 Dự báo cơ cấu sử dụng lao động tỉnh Hà Giang đến 2020 ............................77
Bảng 4.3 Dự báo phát triển kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Hà Giang ........................78
Bảng 4.4 Tái cấu trúc các loại hình HTX phân theo lĩnh vực kinh tế Giai đoạn 20152020 ...............................................................................................................................91
Bảng 4.5 Một số tiêu chí về đào tạo nguồn nhân lực đối với HTX giai đoạn 2012 2020 ...............................................................................................................................92
DANH MỤC HỘP
STT
Hộp
Nội dung
Trang
1
Hộp 1.1
Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của Hợp tác xã
16
2
w
w
C
lic
k
to
bu
y
N
O
W
!
XC
er
O
W
.c
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hợp tác xã là một loại hình kinh tế tập thể khá phổ biến, hoạt động trên nhiều
lĩnh vực đời sống xã hội và hiện diện ở các nền kinh tế có trình độ phát triển khác
nhau. Kinh nghiệm thế giới cho thấy, đến nay hợp tác xã vẫn tỏ ra là mô hình hoạt
động hiệu quả, phù hợp với điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt. Và quan trọng hơn
nữa, thông qua hợp tác xã, các hộ nông dân, các doanh nghiệp nhỏ hợp tác với nhau,
tăng sức mạnh để đối phó với khó khăn và tránh các nguy cơ thua lỗ cao.
Nhìn lại quá trình phát triển của Việt Nam, phong trào hợp tác xã đã trải qua
nhiều bƣớc thăng trầm gắn với những thay đổi chung trong cơ chế quản lý kinh tế của
đất nƣớc. Đến nay, mô hình hợp tác xã mới ra đời thay thế cho mô hình hợp tác xã
kiểu cũ (chuyển đổi, thành lập mới theo Luật hợp tác xã năm 1996 và Luật hợp tác xã
sửa đổi năm 2003, nay là Luật HTX 2012), đặt nền móng căn bản cho sự phát triển
kinh tế hợp tác, HTX. Sau khi thực hiện theo Luật hợp tác xã, kết quả là đã xuất hiện
một số mô hình hợp tác xã kiểu mới hoạt động hiệu quả, phục vụ tốt cho kinh tế hộ gia
đình xã viên, đã làm rõ và giải quyết đƣợc nhiều tồn tại trong các hợp tác xã. Tuy
nhiên có thể nhận thấy, chất lƣợng chuyển đổi của các hợp tác xã còn chƣa cao, hoạt
động của hợp tác xã mới còn nhiều lúng túng chƣa đáp ứng nhu cầu thực tiễn. Phong
trào Hợp tác xã ở tỉnh Hà Giang là một điển hình, do nhận thức của ngƣời dân còn
nhiều hạn chế, chịu ảnh hƣởng nặng nề của mô hình hợp tác xã kiểu cũ nên việc
chuyển đổi, thành lập mới hợp tác xã theo Luật còn có nhiều hạn chế.
Mặc dù trong những năm qua với những tác động tích cực từ quá trình thực
hiện các chủ trƣơng chính sách của Đảng và Nhà nƣớc về phát triển kinh tế tập thể,
khu vực kinh tế tập thể mà nòng cốt là các HTX trên địa bàn tỉnh Hà Giang đã có
những chuyển biến tích cực, các HTX cũ cơ bản đã đƣợc chuyển đổi hoặc giải thể; các
HTX yếu kém, tồn tại hình thức trong nhiều năm đã đƣợc giải thể; nhiều HTX mới
đƣợc thành lập. Tuy nhiên bên cạnh đó khu vực HTX vẫn còn tồn tại những yếu kém
nhất định chƣa phát huy đƣợc vai trò và vị trí của kinh tế tập thể trong công cuộc xóa
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
h a n g e Vi
e
w
N
y
bu
to
k
lic
c u -tr a c k
Nhiều HTX nông nghiệp chuyển đổi còn hình thức, chƣa đảm bảo đầy đủ yêu
w
cầu của Luật HTX và đòi hỏi phát triển của HTX, các xã viên của HTX chuyển đổi khi
tham gia HTX nhiều nơi không viết đơn và góp vốn mới, nhiều xã viên không hiểu rõ
quyền lợi và trách nhiệm của mình với HTX; xã viên tham gia HTX với ý thức trông
chờ vào sự giúp đỡ của tập thể và Nhà nƣớc; Chính vì vậy, nhiều HTX không huy
động đƣợc nguồn lực từ chính xã viên, tính bền vững và ổn định trong tổ chức và hoạt
động chƣa cao; chƣa thực hiện tốt chế độ hạch toán và báo cáo tài chính.
Hoạt động của nhiều HTX hạn chế, chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu về sản xuất,
đời sống của xã viên và cộng đồng; năng lực nội tại cả về vốn, cơ sở vật chất, nguồn
nhân lực, trình độ quản lý rất yếu, trình độ công nghệ lạc hậu kéo dài dẫn đến sức cạnh
tranh kém.
Các hợp tác xã chuyển đổi, thành lập mới đã đi vào hoạt động nhƣng chƣa đem
lại hiệu quả, còn gặp nhiều khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, lúng túng
m
o
.d o
w
w
w
w
w
C
lic
k
to
bu
y
N
F-
c u -tr a c k
.c
h a n g e Vi
e
w
N
y
bu
to
k
lic
c u -tr a c k
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm củng cố, phát triển các loại hình hợp
w
tác xã trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Luận văn đƣợc thực hiện nhằm trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau :
- Thực trạng phát triển và tình hình hoạt động của các loại hình Hợp tác xã hiện
nay trên địa bàn tỉnh Hà Giang có những điểm mạnh và những tồn tại gì? Nguyên nhân
của chúng?
.d o
o
.c
m
C
m
o
.d o
w
w
w
w
w
C
lic
e
!
XC
er
PD
F-
c u -tr a c k
.c
h a n g e Vi
e
w
N
y
bu
to
k
lic
c u -tr a c k
w
w
w
w
C
lic
k
to
bu
y
N
O
W
!
XC
er
w
N
y
bu
to
k
lic
c u -tr a c k
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
THỰC TIỄN VỀ HỢP TÁC XÃ
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Kinh tế hợp tác và hợp tác xã ra đời nhƣ một tất yếu khách quan trong tiến trình
phát triển của nền kinh tế và có một lịch sử phát triển lâu đời, thu hút sự quan tâm
nghiên cứu của các học giả, các cơ quan nghiên cứu, giới lãnh đạo các nƣớc cũng nhƣ
các tổ chức quốc tế. Có khá nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc bàn về
những khía cạnh khác nhau của kinh tế hợp tác và hợp tác xã. Dƣới đây là một số công
trình nghiên cứu tiêu biểu mà ngƣời viết có thể tiếp cận đƣợc:
Về các công trình của nƣớc ngoài:
- Marvin A.Scharrs (1980), Cooperatives, Principles and Practices, 4th ed.,
University of Wisconsin-Madison. Publication A1457. Công trình đƣợc đánh giá là tài
liệu tham khảo hữu ích về HTX cho các đối tƣợng nhƣ các nhà lãnh đạo, các nhà kinh
tế phát triển, các học viên sinh viên chuyên sâu về HTX, và cả chính các thành viên
HTX không chỉ tại Mỹ mà còn trên toàn thế giới. Tác giả đã phân tích và làm rõ bản
chất của HTX, lịch sử, xu hƣớng phát triển của HTX trên thế giới và tại Mỹ, phân loại
HTX, vai trò, nghĩa vụ của HTX, những lợi ích và hạn chế của HTX. Tác giả nhấn
.d o
w
w
w
w
w
C
lic
k
to
bu
y
N
O
W
.c
h a n g e Vi
e
w
N
y
bu
to
k
lic
c u -tr a c k
- Birchall, Johnston (2004),Cooperatives and the Millenium Development
Goals, ILO, Geneva. Trong công trình nghiên cứu này, tác giả đã đƣa ra một luận
điểm quan trọng rằng tiếng tăm trong quá khứ về cái gọi là HTX đƣợc hình thành và
kiểm soát bởi nhà nƣớc mà đã không thể dẫn đến sự phát triển kinh tế-xã hội không
phải là một phần di sản của HTX bởi chúng không phải là HTX thực sự, theo đúng
nghĩa. Do đó, việc làm rõ HTX thực sự là gì và chúng có năng lực nhƣ thế nào là vấn
đề có tầm quan trọng đặc biệt. Trong tác phẩm của mình Johnston nêu bật những thành
tựu của HTX ở các nƣớc phát triển và đang phát triển. Ông đã chỉ rõ xét cả về lý luận
và thực tiễn HTX là các doanh nghiệp phát đạt và đóng góp quan trọng cho công cuộc
xóa đói giảm nghèo, khuyến khích bình đẳng giới, cung cấp dịch vụ y tế, đấu tranh với
dịch bệnh HIV/AIDs, đảm bảo sự bền vững về môi trƣờng, làm việc thông qua quan
hệ đối tác với nhiều bên liên quan.
- Edgar Parnell (1992), A New Look at Cooperatives and Their Role in
.c
C
m
o
.d o
w
w
w
w
w
C
lic
k
to
bu
PD
F-
c u -tr a c k
.c
h a n g e Vi
e
w
N
y
bu
to
k
lic
c u -tr a c k
sống sót đƣợc trong khủng hoảng, nhƣng điều quan trọng hơn nó là mô hình DN bền
vững có thể trụ vững trong khủng hoảng đồng thời duy trì sinh kế của các cộng đồng
nơi nó hoạt động. Các tác giả đã đƣa ra khuyến nghị về các cách thức mà ILO có thể
tăng cƣờng hoạt động của nó trong việc thúc đẩy các hợp tác xã nhƣ một phƣơng tiện
để giải quyết cuộc khủng hoảng hiện tại và ngăn ngừa khủng hoảng tƣơng lai.
m
w
o
.c
C
m
o
.d o
w
w
w
w
w
C
lic
e
!
XC
er
PD
F-
c u -tr a c k
.c
h a n g e Vi
e
w
N
y
bu
to
k
lic
c u -tr a c k
làm rõ hơn bản chất của Kinh tế tập thể mà Đảng và Nhà nƣớc ta đã chủ trƣơng phát
triển. Các tác giả đã đề xuất 5 quan điểm mới đối với HTX trong đó đặc biệt nhấn
mạnh “Phát triển KTTT, trong đó HTX là nòng cốt phải lấy hiệu quả kinh tế làm nền
tảng, đồng thời thực hiện đúng các nguyên tắc HTX được quy định trong Luật” và
8
.d o
m
w
o
.c
C
m
o
.d o
w
w
w
F-
w
PD
h a n g e Vi
e
!
XC
er
PD
F-
c u -tr a c k
.c
h a n g e Vi
e
w
triển HTXTM ở nông thôn.
- Võ Thị Kim Sa, Một số góp ý cho Luật hợp tác xã hiện hành, Tạp chí Cộng
sản điện tử, 3/1/2012. Tác giả bài báo cho rằng do nhận thức của một số ngƣời về bản
chất của HTX chƣa thật sự rõ ràng, đầy đủ, thậm chí còn lệch lạc. Vì vậy, nhận thức
đúng bản chất HTX, định hình đƣợc khuôn khổ pháp luật để hỗ trợ HTX phát triển bền
vững và công tác quản lý nhà nƣớc về HTX có hiệu quả là việc làm cấp bách. Bài báo
đã góp phần làm rõ tính chất nhị nguyên vừa là hiệp hội vừa là doanh nghiệp của
HTX, đã phân định rõ sự khác biệt cơ bản giữa bản chất HTX với công ty cổ phần, đề
xuất một cách thức phân loại HTX theo 4 loại hình cơ bản cũng nhƣ cách thức phân
loại xã viên, xác định tỷ lệ dịch vụ tối thiểu mà hợp tác xã cung cấp cho xã viên, phân
phối thu nhập theo mức độ sử dụng dịch vụ. Tác giả bài báo khẳng định “với vai trò
kép vừa là tổ chức hiệp hội vừa là doanh nghiệp, HTX có thể hoạt động tốt nhƣ bất kỳ
9
.d o
m
w
o
.c
C
m
o
!
XC
er
O
W
F-
w
PD
h a n g e Vi
e
!
XC
er
PD
F-
c u -tr a c k
thiết để xây dựng khung khổ lý luận cũng nhƣ thực tiễn về phát triển kinh tế hợp tác,
HTX và vận dụng vào nghiên cứu đề tài phát triển các loại hình HTX trên địa bàn tỉnh
Hà Giang.
1.2. Cơ sở lý luận về hợp tác xã
1.2.1. Bản chất của kinh tế hợp tác và hợp tác xã
1.2.1.1 Bản chất của kinh tế hợp tác
Hợp tác là sự kết hợp sức lực của những ngƣời hoặc những đơn vị, tổ chức để
tạo nên sức mạnh lớn hơn, nhằm thực hiện những công việc mà mỗi ngƣời, mỗi đơn
vị, tổ chức hoạt động độc lập sẽ gặp khó khăn, thậm chí không thực hiện đƣợc, hoặc
thực hiện đƣợc nhƣng hiệu quả kém hơn so với hợp tác [1].
Hợp tác là hình thức tất yếu trong hoạt động kinh tế, lao động sản xuất của con
ngƣời. Hợp tác bắt nguồn từ tính chất xã hội của hoạt động nói chung, của hoạt động
kinh tế và lao động sản xuất nói riêng của con ngƣời. Do đó, sự phát triển của hợp tác
gắn liền và quy định bởi tiến trình phát triển kinh tế xã hội của loài ngƣời. Trong lao
động sản xuất, hợp tác có tác dụng kích thích, thúc đẩy phát triển kinh tế.
Hợp tác lao động đã có từ khi loài ngƣời xuất hiện và ngày càng phát triển.
Cùng với tiến trình phát triển xã hội, phân công lao động xã hội và chuyên môn hoá
ngày càng phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu. Do đó, nhu cầu về hợp tác lao động
ngày càng tăng, mối quan hệ hợp tác ngày càng chặt chẽ và mở rộng. Hợp tác không bị
10
.d o
m
w
o
y
N
O
W
!
XC
er
O
W
F-
w
PD
h a n g e Vi
e
!
XC
er
hình thành và ngày càng phát triển các hình thức kinh tế hợp tác ở trình độ cao hơn.
Kinh tế hợp tác là một hình thức hợp tác trong lĩnh vực kinh tế trên cơ sở tự
nguyện, phối hợp, hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các chủ thể kinh tế, tổng hợp sức
mạnh của từng thành viên. Với ƣu thế và sức mạnh của tập thể nhằm giải quyết những
vấn đề sản xuất kinh doanh và đời sống kinh tế một cách tốt hơn, nhằm hoạt động có
hiệu quả và đem lại lợi ích cao hơn cho mỗi thành viên tham gia hợp tác [1].
Kinh tế hợp tác là một hình thức kinh tế mà nhờ đó các đơn vị kinh tế tự chủ
(kinh tế hộ gia đình) có điều kiện phát triển. Kinh tế hợp tác của ngƣời lao động là việc
cùng chung sức, chung vốn để tiến hành một công việc, một lĩnh vực hoạt động sản
xuất dịch vụ nào đó theo kế hoạch nhằm mục đích chung và mang lại lợi ích cho các
thành viên tham gia hợp tác.
Trong sản xuất và đời sống, sự hợp tác giữa các cá nhân cho phép thực hiện
đƣợc hoặc thực hiện hiệu quả hơn nhiều công việc mà các cá nhân riêng lẻ không thực
hiện đƣợc hoặc thực hiện kém hiệu quả. Những lợi ích này là nguồn gốc cho sự ra đời
và là động lực phát triển của kinh tế hợp tác. Kinh tế hợp tác tồn tại dƣới hai hình thức
là tổ hợp tác và HTX:
+ Kinh tế hợp tác giản đơn (tổ hợp tác): nhƣ tổ, hội nghề nghiệp; tổ, nhóm hợp
tác; tổ kinh tế hợp tác thƣờng gọi tắt là "tổ hợp tác".
+ Hợp tác xã là loại hình kinh tế hợp tác phát triển ở trình độ cao hơn loại hình
kinh tế hợp tác giản đơn. Là một tổ chức kinh tế do những ngƣời lao động, các đơn vị
kinh tế tự chủ có nhu cầu tự nguyện góp vốn, góp sức thành lập theo quy định của
pháp luật, nhằm giúp đỡ nhau cùng phát triển.
Kinh tế hợp tác mà đỉnh cao là hợp tác xã đang là hình thức kinh tế hợp tác phổ
biến ở các nƣớc trên thế giới, đóng vai trò là bà đỡ tạo điều kiện cho các thành phần
kinh tế: nông nghiệp, công nghiệp... thúc đẩy thƣơng mại dịch vụ, trao đổi hàng hoá,
góp phần làm cho kinh tế ngày càng phát triển, đặc biệt ở nông thôn.
11
.d o
k
to
bu
y
N
O
W
!
XC
er
O
W
F-
w
PD
h a n g e Vi
1.2.1.2 Bản chất của hợp tác xã
Ở nhiều nƣớc trên thế giới, hợp tác xã đã hình thành và phát triển hơn 100 năm.
Có nhiều cách định nghĩa về hợp tác xã:
- Liên minh hợp tác xã quốc tế (International Cooperative Alliance - ICA) đƣợc
thành lập tháng 8 năm 1895 tại Luân Đôn, vƣơng quốc Anh đã định nghĩa hợp tác xã
nhƣ sau: "Hợp tác xã là một tổ chức tự trị của những ngƣời tự nguyện liên hiệp lại để
đáp ứng các nhu cầu và nguyện vọng chung của họ về kinh tế, xã hội và văn hoá thông
qua một Xí nghiệp cùng sở hữu và quản lý dân chủ" [42]. Năm 1995, định nghĩa này
vẫn đƣợc giữ nguyên trong Bản tuyên bố của ICA về HTX. Bên cạnh đó các giá trị của
HTX đƣợc nhấn mạnh: " Hợp tác xã dựa trên ý nghĩa tự cứu giúp mình, tự chịu trách
nhiệm, bình đẳng, công bằng và đoàn kết. Theo truyền thống của những ngƣời sáng
lập ra hợp tác xã, các xã viên hợp tác xã tin tƣởng vào ý nghĩa đạo đức, về tính trung
thực, cởi mở, trách nhiệm xã hội và quan tâm chăm sóc ngƣời khác" [52].
- Tổ chức lao động quốc tế (International Labour Organization - ILO) định
nghĩa hợp tác xã là sự liên kết những ngƣời đang gặp phải những khó khăn kinh tế
giống nhau, tự nguyện liên kết nhau lại trên cơ sở bình đẳng quyền lợi và nghĩa vụ, sử
dụng tài sản của hộ đã chuyển giao vào hợp tác xã phù hợp với các nhu cầu chung và
giải quyết những khó khăn đó chủ yếu bằng sự tự chủ, tự chịu trách nhiệm và bằng
cách sử dụng các chức năng kinh doanh trong tổ chức hợp tác phục vụ cho lợi ích vật
chất và tinh thần chung [42].
Ở các nƣớc tƣ bản, kinh tế hợp tác mặc dù chỉ là dòng "kinh tế phụ", nhƣng nó
đặc biệt quan trọng đối với nông dân. Hợp tác xã giúp đỡ các Chủ trang trại nông dân
tồn tại trƣớc những tác động của kinh tế thị trƣờng và ảnh hƣởng của các tổ chức độc
quyền lớn. Do vậy, ngoài mục tiêu kinh tế, hợp tác xã còn là loại hình kinh tế mang
tính chất xã hội - nhân đạo.
Ở Việt Nam, định nghĩa mới nhất về hợp tác xã (theo Luật HTX 2012) nhƣ sau:
"Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tƣ cách pháp nhân, do ít nhất 07
thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tƣơng trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất,
F-
w
PD
h a n g e Vi
e
!
XC
er
PD
F-
c u -tr a c k
.c
h a n g e Vi
e
w
hội của xã viên và cộng đồng. Khác với các doanh nghiệp đƣợc thành lập thuần túy vì
mục đích là tối đa hóa lợi nhuận (mục tiêu kinh tế) của các nhà đầu tƣ (những ngƣời
góp vốn), các HTX đƣợc thành lập nhằm đáp ứng cả các nhu cầu về văn hóa và xã hội
của cả các xã viên và cộng đồng dân cƣ. Chính vì vậy, một phần quan trọng trong lợi
nhuận của HTX đƣợc dùng để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa - xã hội chung của
cộng đồng xã viên. Cách thức phân phối này cũng góp phần tạo ra cơ chế hiệu quả để
các thành viên HTX cùng chia sẻ khó khăn, trách nhiệm, nghĩa vụ và lợi ích, từ đó
khuyến khích phát triển tinh thần hợp tác, tính cộng đồng, tinh thần đoàn kết, tƣơng
trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các xã viên HTX.
Thứ ba: HTX là một tổ chức kinh tế tự chủ có tính dân chủ cao. HTX đƣợc
thành lập trên cơ sở góp vốn của xã viên, những ngƣời đồng sở hữu HTX, vì vậy hợp
tác xã là một đơn vị kinh tế tự chủ. Tuy nhiên, HTX khác với các tổ chức kinh tế khác
13
.d o
m
w
o
.c
C
m
o
!
XC
er
O
W
F-
w
PD
h a n g e Vi
e
!
XC
er
PD
F-
c u -tr a c k
viên HTX ở nhiều nƣớc có cách gọi khác nhau: dự phần xã hội, vốn góp điều lệ, cổ
phần. Tài sản chung đƣợc hình thành và phát triển không có mục đích tự thân, mà
hƣớng đến việc phục vụ nhu cầu chung về kinh tế, văn hóa và xã hội của các xã viên.
Vì vậy, trong suốt quá trình tham gia HTX, xã viên chỉ đƣợc sở hữu tƣ nhân phần vốn
góp ban đầu của họ; còn một phần tài sản hình thành từ hoạt động của HTX là tài sản
chung không chia của HTX; trƣờng hợp HTX bị giải thể, tài sản này phải đƣợc chuyển
giao cho chính quyền địa phƣơng; trƣờng hợp xã viên rút ra khỏi HTX, thì chỉ rút phần
vốn đã góp. Tài sản chung không chia đƣợc xem là điều kiện thiết yếu cho sự phát
triển bền vững và liên tục của HTX. Sở hữu tài sản chung không phân chia là đặc điểm
mang tính bản chất của HTX, phản ánh tính cộng đồng cao HTX.
1.2.2. Vai trò và nguyên tắc của hợp tác xã
1.2.2.1 Vai trò của hợp tác xã
- Hỗ trợ kinh tế hộ gia đình và các thành viên khác phát triển: Sự xuất hiện, tồn
tại và phát triển của HTX là một tất yếu khách quan. Các hộ cá thể không thể không
liên kết lại trƣớc những diễn biến phức tạp, bất ngờ của điều kiện tự nhiên, trƣớc chèn
ép của các doanh nghiệp lớn trong lĩnh vực cung cấp vật tƣ kỹ thuật và tiêu thụ sản
phẩm. Sự liên kết tự nhiên gắn bó những ngƣời sản xuất nhỏ trong các tổ chức HTX
tùy theo yêu cầu sản xuất của họ. Bên cạnh đó, HTX còn là trung gian tiếp nhận sự hỗ
trợ của nhà nƣớc đối với nông dân.
14
.d o
m
w
o
y
N
O
W
!
XC
er
O
W
F-
w
PD
h a n g e Vi
e
!
XC
er
động vì mục đích lợi nhuận không mâu thuẫn với mục tiêu tƣơng trợ xã viên của HTX,
vì lợi nhuận là phƣơng tiện, động cơ để HTX có thể hỗ trợ, tƣơng trợ cho xã viên của
mình một cách tốt hơn, lâu dài và toàn diện.
Theo nhóm chuyên gia của Liên Hợp Quốc và Liên minh Hợp tác xã quốc tế,
HTX có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế-xã hội, đặc biệt là đối với
xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm và an ninh cũng nhƣ phát triển bền vững [56].
1.2.2.2. Nguyên tắc của hợp tác xã
Theo Liên minh HTX quốc tế, HTX hoạt động theo 7 nguyên tắc là những định
hƣớng để các HTX đƣa các giá trị của mình vào thực tiễn [54]:
Nguyên tắc 1: Tự nguyện và Mở rộng.
HTX là tổ chức dân chủ, mở rộng cho tất cả mọi ngƣời có nhu cầu & khả năng
sử dụng những dịch vụ của HTX và sẵnlòng chấp nhận trách nhiệm của xã viên, không
phân biệt giới tính, xã hội, chủng tộc, quan điểm chính trị hay tôn giáo.
Nguyên tắc 2: Quản trị dân chủ bởi xã viên.
Các thành viên HTX (những ngƣời tham gia xây dựng và ra quyết định của
HTX) kiểm soát HTX một cách dân chủ. Các xã viên có quyền biểu quyết ngang nhau
(mỗi ngƣời một phiếu bầu). Trong một số trƣờng hợp, quyền biểu quyết tỷ lệ với mức
giao dịch kinh tế giữa xã viên với HTX.
Nguyên tắc 3: Tham gia kinh tế của xã viên
Các xã viên phải tham gia giao dịch kinh tế với HTX. Xã viên góp vốn và kiểm
soát vốn của HTX một cách dân chủ. Một phần vốn của HTX thƣờng là tài sản chung
không chia, nhƣ quỹ phát triển sản xuất, dự phòng rủi ro. Thặng dƣ đƣợc phân chia
cho xã viên theo tỷ lệ giao dịch trong năm của xã viên đối với HTX
Nguyên tắc 4: Tự chủ và độc lập
HTX là tổ chức tự chủ, tự giúp đỡ lẫn nhau, đƣợc quản trị bởi xã viên của mình.
Nếu HTX tham gia các thỏa thuận với các tổ chức khác, HTX luôn phải đảm bảo việc
kiểm soát dân chủ của xã viên và duy trì tính tự chủ của mình.
15
lic
k
to
bu
y
N
O
W
!
XC
er
O
W
F-
w
PD
c u -tr a c k
w
Nguyên tắc 5: Giáo dục, đào tạo và thông tin
HTX cung cấp dịch vụ đào tạo cho xã viên, thành viên Ban quản trị và nhân
viên, để họ có thể đóng góp hữu hiệu vào việc phát triển HTX. HTX thông báo rộng
rãi cho quần chúng, cụ thể là thanh niên và những ngƣời lãnh đạo có uy tín, về bản
chất và lợi ích của việc hợp tác.
Nguyên tắc 6: Hợp tác giữa các HTX
HTX phục vụ các xã viên của mình một cách hiệu quả và củng cố phong trào
HTX bằng cách hợp tác với những tổ chức khác ở địa phƣơng, vùng, quốc gia và quốc
tế.
Nguyên tắc 7: Quan tâm đến cộng đồng
HTX hoạt động vì sự phát triển bền vững của cộng đồng thông qua các chính
sách do xã viên quyết định.
Theo Luật Hợp tác xã 2003 của Việt Nam, HTX hoạt động theo 4 nguyên tắc:
(1) Tự nguyện; (2) Dân chủ, bình đẳng, công khai; (3) Tự chủ, tự chịu trách nhiệm và
cùng có lợi; (4) Quan tâm tới cộng đồng. Nhƣ vậy, các nguyên tắc hoạt động trên làm
cho HTX ở Việt Nam: không quan tâm việc mở rộng cho mọi ngƣời có nhu cầu sử
dụng các dịch vụ của nó; không chú ý đến việc các xã viên có bán sản phẩm cho HTX
hay không; không chú ý đến huấn luyện và thông tin cho xã viên.
Luật hợp tác xã 2012 đã sửa đổi và quy định 7 nguyên tắc hoạt động của HTX
nhƣ trình bày trong Hộp 3.1
Hộp 1.1 Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của Hợp tác xã
1. Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân tự nguyện thành lập, gia nhập, ra khỏi hợp tác xã.
Hợp tác xã tự nguyện thành lập, gia nhập, ra khỏi liên hiệp hợp tác xã.
2. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kết nạp rộng rãi thành viên, hợp tác xã thành viên.
3. Thành viên, hợp tác xã thành viên có quyền bình đẳng, biểu quyết ngang nhau
w
w
C
lic
k
to
bu
y
N
O
W
!
XC
er
O
W
N
y
bu
to
k
lic
c u -tr a c k
5. Thành viên, hợp tác xã thành viên và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có trách nhiệm
thực hiện cam kết theo hợp đồng dịch vụ và theo quy định của điều lệ. Thu nhập của
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đƣợc phân phối chủ yếu theo mức độ sử dụng sản
phẩm, dịch vụ của thành viên, hợp tác xã thành viên hoặc theo công sức lao động đóng
góp của thành viên đối với hợp tác xã tạo việc làm.
6. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quan tâm giáo dục, đào tạo, bồi dƣỡng cho thành
viên, hợp tác xã thành viên, cán bộ quản lý, ngƣời lao động trong hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã và thông tin về bản chất, lợi ích của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
7. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã chăm lo phát triển bền vững cộng đồng thành viên,
hợp tác xã thành viên và hợp tác với nhau nhằm phát triển phong trào hợp tác xã trên
quy mô địa phƣơng, vùng, quốc gia và quốc tế.
Nguồn: Luật Hợp tác xã 2012
1.2.3. Phân loại hợp tác xã
HTX hết sức đa dạng và tồn tại trong hầu hết các lĩnh vực của nền kinh tế. Theo
Kimberly A. Zeuli và Robert Cropp, [55] để đơn giản và tiện cho việc phân tích, có thể
phân loại HTX theo 3 cách thức sau:
1.
Theo hoạt động kinh doanh: HTX đƣợc chia thành HTX sản xuất, HTX
Marketing, HTX mua bán, HTX tiêu thụ hoặc HTX dịch vụ.
C
m
o
.d o
w
w
w
w
w
C
lic
k
to
bu
y
PD
F-
c u -tr a c k
.c