Quản lý tài chính trong hoạt động khoa học và công nghệ tại viện vật lý, viện hàn lâm khoa học và công nghệ việt nam - Pdf 38

y
o

c u -tr a c k

.c

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

TRẦN QUANG HUY

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG KHOA
HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TẠI VIỆN VẬT LÝ, VIỆN HÀN
LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2015

.d o

m

o

w

w

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e


Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. Nguyễn Thị Kim Anh
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ
CHẤM LUẬN VĂN

Hà Nội – 2015

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C



N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

VÀ CÔNG NGHỆ Ở VIỆN VẬT LÝ, VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
VIỆT NAM TỪ NĂM 2005 ĐẾN 2013 ............................................................................. 23
2.1. Những nhân tố ảnh hưởng tới quản lý tài chính ở Viện Vật lý ............................................... 23
2.1.1.Chính sách và biện pháp quản lý tài chính đối với hoạt động KH&CN .... 23
2.1.2. Cơ chế giám sát sử dụng kinh phí hoạt động KH&CN ............................. 27
2.2. Khái quát về hoạt động khoa học và công nghệ của Viện Vật lý, Viện hàn lâm
Khoa học và Công nghệ Việt Nam .............................................................................. 28
2.2.1. Lịch sử ra đời và phát triển của Viện Vật lý, Viện Hàn lâm Khoa học và
Công nghệ Việt Nam ........................................................................................... 28
2.2.2. Chức năng và nhiệm vụ của Viện Vật lý................................................... 28
2.2.3. Cơ cấu tổ chức của Viện Vật lý................................................................. 30
2.2.4. Tình hình hoạt động Khoa học và Công nghệ ở Viện Vật lý .................... 30
2.3. Tình hình quản lý tài chính ở Viện Vật lý ................................................................................. 31
2.3.1.Chính sách của Viện Vật lý và tác động của nó tới công tác quản lý tài
chính .................................................................................................................... 31
2.3.2. Thực trạng quản lý tài chính ở Viện Vật lý .............................................. 33
2.4. Đánh giá chung về thực hiện quản lý tài chính trong hoạt động KH&CN của Viện
Vật lý ............................................................................................................................ 45
2.4.1.Thành tựu về mặt quản lý tài chính trong hoạt động KH&CN ................. 45
2.4.2.Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân .............................................. 56
Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CHO VIỆN
VẬT LÝ, VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM ...................... 53
3.1. Bối cảnh mới ảnh hưởng tới hoạt động quản lý tài chính của Viện Vật lý...... 53

.d o

m

o



N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m


TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................... 67

.d o

m

w

o

o

c u -tr a c k

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu



er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c



Công nghiệp hóa

4

ĐVSN

Đơn vị sự nghiệp

5

HĐH

Hiện đại hóa

6

KH&CN

Khoa học và công nghệ

7

NCCB

Nghiên cứu cơ bản

8

NCKH


Quản lý tài chính

14

R&D

Nghiên cứu và phát triển

15

VVL

Viện Vật lý

16

VHLKHCNVN

Viện Hàn Lâm Khoa học Công nghệ Việt Nam

1

.d o

m

o

w



O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

Ngân sách Nhà nước đầu tư cho Viện Vật lý từ

Bảng 2.1

Trang
36

năm 2010-2013
2

Bảng 2.2

Nguồn thu từ hợp đồng kinh tế của Viện Vật lý các

38

năm 2010 đến 2013
3

Bảng 2.3

Kinh phí nghiên cứu cấp cơ sở

40

4

Bảng 2.4

Chi thường xuyên hoạt động bộ máy


m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

y
bu
to
k
lic
C



w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


y
o

c u -tr a c k

.c



So sánh giữa nguồn tài chính NSNN và
ngoài NSNN

3

49

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to



XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c

KH&CNvẫn chưa phát triển tương xứng với tiềm năng và vị trí quốc sách
hàng đầu, chưa thực sự trở thành động lực mạnh mẽ thúc đẩy phát triển kinh
tế - xã hội và khắc phục được tình trạng tụt hậu so với khu vực và thế giới.
Theo các nhà khoa học thì chính sách quản lý khoa học công nghệ trong đó
công tác quản lý tài chính mang nặng tính bao cấp chưa theo kịp nền kinh tế

4

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to



XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c

vốn đầu tư. Không ít nhà quản lý và cán bộ khoa học của viện cho rằng:
“Quản lý tài chính trong hoạt động khoa học và công nghệ còn hạn chế, gây
khó khăn cho việc giải trình kinh phí và làm mất nhiều thời gian trong việc
hoàn tất các giấy tờ theo đúng quy định.”

5

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

bu

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c


sách và thanh quyết toán ngân sách...Trên cơ sở đó, tác giả đã đưa ra các
khuyến nghị đổi mới cơ chế quản lý chi ngân sách nhằm thúc đẩy phát triển
KH&CNcho các nhà trường, doanh nghiệp, viện nghiên cứu. Các giải pháp
này xoay quanh bài toán thị trường KH&CNnhìn chung phù hợp với các tổ
chức nghiên cứu sản xuất những sản phẩm có thị trường còn đối với các viện

6

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to



XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k

.c

theo 2 hướng là : tái cấu trúc lĩnh vực đầu tư c ông, và duy trì các khuyến
khích hiện tại đối với việc nâng cao quyền tự chủ , tự chiụ trách nhiê ̣m . Bài
viế t đã phân tích khá rõ nét thực trạng cơ chế quản lý tài chính trong hoạt
động khoa học công nghệ ở nước ta hiê ̣n nay đồng thời cũn g đóng góp một số
giải pháp nhằm tăng hiệu quả trong quản lý cũng như trong hoạt động nghiên
cứu. Tuy nhiên, đó là những giải pháp mang tính vĩ mô mà tác giả muốn
hướng tới một cơ chế chung.
Nghiên cứu của Trần Xuân Trí, ”Quản lý, cấp phát, thanh toán kinh phí
sự nghiệp khoa học giai đoạn 2001-2005, những bất cập và kiến nghị”(2006)

7

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic



PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

trạng trong quản lý tài chính và có dẫn chứng bằng số liệu điều tra “năm
2008, có nhiều nơi các nhà khoa học mất đến 60% quỹ thời gian nghiên cứu
để giải trình thuyết minh và giải ngân kinh phí đề tài đã được phê duyệt".
Điều này cho thấy chính sách quản lý tài chính trong hoạt động khoa học và
công nghệ còn nhiều hạn chế, cần có các giải pháp phù hợp hơn cho sự phát
triển Khoa học và Công nghệ.
Bài „Vấ n đề đầ u tư và vố n cho khoa học và công nghê ̣ ở nước ta’

của

Nguyễn Mâ ̣u Trungđã tổ ng kế t la ̣i các nguồ n vố n cơ bản từ NSNN cho
KH&CN, thực tra ̣ng sử du ̣ng vố n từ NSNN, mô ̣t số cơ chế ta ̣o vồ n đầ u tư cho
KH&CN trong các doanh ngh iê ̣p và nêu ra mô ̣t số giải pháp để tăng cường

8

.d o

m

o

w

w

w

.d o


h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

(theo nghi ̣đinh
̣ 115/2005/NĐ-CP).Nguyễn Mậu Trung đã đề xuất môt số giải
phápsau: nâng cao nhâ ̣n thức cho toàn dân ; Có quy chế phân bổ và sử d ụng
đúng đủ và triê ̣t để kinh phí đươ ̣c phân bổ

; có chính sách khuyến khích

chuyể n đổ i các tổ chức KH &CN sang tự chủ , tự chiụ trách nhiê ̣m ; Mở rô ̣ng
xã hội hóa thu hút các nguồn vốn ngoài ngân sách cho hoạt động KH &CN; tổ
chức kiể m điể m thực hiê ̣n nghi ̣quyế t TW 2 và kết quả thực hiện luật KH&CN
cũng như các văn bản khác liên quan.
Một nghiên cứu khác liên quan đến quản lý tài chính trong lĩnh vực
KH&CN của tác giả Trần Ngọc Hoa (2012) đã đề cập đến cơ chế tự chủ về
ngân sách trong hoạt động nghiên cứu và phát triển tự chủ của tổ chức
KH&CN về vấn đề tài chính chỉ là một nội dung đó, do vậy nghiên cứu mới
chỉ đề cập đến một khía cạnh trong công tác quản lý và sử dụng nguồn ngân
sách của Nhà nước trong các tổ chức R&D. Bài báo chưa nêu ra được những
vấn đề về nguồn vốn đầu tư cho KH&CN và các thủ tục gây khó khăn cho các
nhà khoa học.
Ngoài ra, vấn đề cơ chế tài chính cho KH&CN nói chung còn được đề
cập tới trong một số công trình, bài viết khác như: Kỷ yếu Hội thảo khoa học

9

.d o

m

o



N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m


cấp nhà nước giai đoạn 5 năm 2001-2005, Nguyễn Trường Giang, Tạp chí
Kiểm toán, số tháng 9/2006; Thông tư liên tịch số 93/2006/TTL/BTCBKHCN: Tự chủ hơn trong việc sử dụng dự toán kinh phí của đề tài, dự án.
Nguyễn Minh Hoà, Tạp chí Hoạt động khoa học, số tháng 11/2006, Chi cho
KH&CN: Hiệu quả khó "đong đếm" Minh Nguyệt T/c Hoạt động khoa học,
số tháng 9/2006; Nghiên cứu hình thành và cơ chế hoạt động của hệ thống
các quỹ hỗ trợ tài chính cho hoạt động khoa học và công nghệ ở Việt Nam,
Nguyễn Danh Sơn, Đề tài nghiên cứu cấp Bộ; Đổi mới chính sách tài chính
đối với KH&CN, Nguyễn Thị Anh Thư, T/c Hoạt động khoa học, số tháng
3/2006; Quản lý, cấp phát, thanh toán kinh phí sự nghiệp khoa học giai đoạn
2001-2005, những bất cập và kiến nghị, Trần Xuân Trí, Tạp chí Kiểm toán,
tháng 9/2006;...
Phần lớn các nghiên cứu trên đã nêu lên được những thực trạng về
quản lý tài chính hiện nay. Có những nghiên cứu khá tổng quan nhằm đóng
góp cho cơ chế hiện hành, có những bài viết rất cụ thể chi tiết về quản lý tài
chính trong hoạt động khoa học công nghệ. Tuy nhiên, chưa có một công
trình nào nghiên cứu cụ thể về quản lý tài chính tại một đơn vị sự nghiệp có
những đặc thù riêng như Viện Vật lý. Do đó, việc áp dụng các giải pháp này
đối với Viện Vật lý - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam cần
được nghiên cứu kỹ sao cho phù hợp với đặc thù của tổ chức này.
Vì vậy, việc bổ sung và phát triển những vấn đề còn chưa nghiên cứu
hoặc nghiên cứu mới ở mức độ bước đầu về thực trạng quản lý tài chính trong

10

.d o

m

o



N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m


Nghiên cứu thực trạng quản lý tài chính Viện Vật lý - Viện Hàn Lâm
Khoa học và Công nghệ Việt Nam để phát hiện những vấn đề bất cập và
nguyên nhân khiến cho công tác quản lý tài chính trở nên phức tạp, gây khó
khăn cho các nhà khoa học trong hoạt động KH&CN, trên cơ sở đó đề xuất
một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính trong hoạt động
KH&CNcủa Viện Vật lý. Mục tiệu cụ thể:
+ Tìm hiểu về cơ sở lý luận và thực tiễn của quản lý tài chính trong
hoạt động KH&CN.
+ Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý tài chính Viện Vật lý - Viện
Hàn Lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện quản lý tài chính trong hoạt
động KH&CNcủa Viện Vật lý - Viện Hàn Lâm Khoa học và Công nghệ Việt
Nam.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn: quản lý tài chính đối với hoạt
động KH&CNcủa Viện Vật lý - Viện Hàn Lâm Khoa học và Công nghệ Việt
Nam.
- Về nội dung nghiên cứu: Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu thực
trạng quản lý tài chính trong hoạt động KH&CN của Viện Vật lý - Viện Hàn
Lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam giai đoạn từ năm 2010 đến 2013. Đây
là khoảng thời gian sau khi nước ta có nhiều sửa đổi, bổ sung các luật và các
cơ chế quản lý liên quan đến tài chính trong hoạt động khoa học và công

11

.d o

m

o

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

- Về thời gian: Nghiên cứu dữ liệu thứ cấp,đánh giá thực trạng tình
hình quản lý tài chính qua các năm 2010-2013.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
 Phƣơng pháp nghiên cứu
Bên cạnh các phương pháp nghiên cứu truyền thống như phương pháp
duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, thống kê,...luận văn còn sử dụng phương
pháp sau:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: luận văn có trích dẫn từ các văn bản
luật, nghị định, thông tư..., kế thừa lý thuyết và các kết quả của các tác giả đã
nghiên cứu, các cơ sở lý luận liên quan về thực trạng quản lý tài chính trong
hoạt động KH&CN ở Việt Nam và tại Viện Vật lý - Viện Hàn Lâm Khoa học
và Công nghệ Việt Nam.
Phương pháp phân tích: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới công tác
quản lý nhân lực trong doanh nghiệp. Phân tích các báo cáo về thực trạng
nguồn nhân lực tại doanh nghiệp để từ đó tìm ra điểm mạnh và điểm yếu
trong công tác quản lý, từ đó đưa ra giải pháp.
Phương pháp so sánh: Dựa trên các số liệu thống kê giai đoạn 20102013 để so sánh đổi chiếu tìm ra sự thay đổi trong công tác quản lý theo từng
thời kỳ.
Phương pháp thống kê: Đây cũng là phương pháp được sử dụng trong
một số chương. Dựa vào các số liệu, chỉ tiêu đề ra trong các năm để từ đó rút
ra được thực trạng quản lý của doanh nghiệp hiện nay.

12

.d o

m

o



N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m


luận của vấn đề.
Bước 2: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Phòng Tài chính kế toán của Viện Vật lý,
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam cung cấp.
Bước 3: Xử lý dữ liệu thu thập được, từ đó đánh giá thực trạng quản lý tài
chính trong hoạt động khoa học và công nghệ của Viện.
Bước 4: Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý tài chính trong hoạt động
khoa học và công nghệ của Viện.
6. Dự kiến đóng góp của đề tài nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu công tác quản lý tài chính trong hoạt động khoa
học và công nghệ của Viện Vật lý, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ
Việt Nam. Dựa vào các dữ liệu về tài chính qua các năm, tác giả đã phân tích
thực trạng, tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng tới hiệu quả công tác quản lý tài
chính. Trên cơ sở đó, tác giả đã đưa ra những giải pháp cụ thể nhằm hoàn
thiện công tác quản lý tài chính, góp phần nâng cao hiệu quả trong hoạt động
nghiên cứu khoa học tại Viện Vật lý.
- Đưa ra được giải pháp huy động nguồn tài chính ngoài ngân sách Nhà
nước cho Viện Vật lý.
- Xây dựng được mô hình sản phẩm chiến lược cho Viện trong việc
thương mại hóa các sản phẩm vốn là thế mạnh của Viện.
- Đóng góp một số giải pháp thay đổi cơ chế giao-nhận đề tài nghiên
cứu.

13

.d o

m

o



N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m


Khoa học và Công nghệ.
Chương 2: Thực trạng quản lý tài chính trong hoạt động Khoa học và Công
nghệ ở Viện Vật lý - Viện Hàn Lâm Khoa học và Công nghệ Việt Namtừ
2010 đến năm 2013.
Chương 3: Giải pháp cải thiện quản lý tài chính cho Viện Vật lý - Viện Hàn
Lâm Khoa học và Công nghệ Việt Namtrong thời gian tới.

14

.d o

m

o

w

w

w

.d o

C

lic

k

to

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

XC

er

F-

c u -tr a c k


và sử dụng các quỹ tiền tệ của Nhà nước. Các cơ quan được giao chức năng,
nhiệm vụ trực tiếp quản lý tài chính thông thường là bộ máy tài chính trong hệ
thống các cơ quan nhà nước.
Quản lý tài chính đối với nhiệm vụ KH&CN được thể hiện qua các nội
dung sau: Lập dự toán, thẩm định, phê duyệt dự toán, giao dự toán, cấp kinh
phí, kiểm tra, quyết toán kinh phí.
1.1.2. Đặc điểm quản lý tài chính trong hoạt động Khoa học và Công
nghệ
Quản lý tài chính cho hoạt động KH&CN là những biện pháp, hình
thức tổ chức quản lý việc tạo lập, phân phối và sử dụng nguồn tài chính cho
hoạt động KH&CN. Vì thế, nó thể hiện quan hệ phân phối lợi ích giữa nhà
nước với ngành KH&CN, giữa ngành với các đơn vị hoạt động trong ngành,
giữa các đơn vị hoạt động trong ngành với nhau, cũng như giữa các nhà
nghiên cứu khoa học với các đơn vị mà họ hoạt động. Do phải giải quyết các

15

.d o

m

o

w

w

w

.d o


h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD


hàng thường là Nhà nước. Các kết quả nghiên cứu thường không có thị trường,
một phần rất nhỏ trong đó được các công ty tư nhân đặt hàng dưới dạng các hợp
đồng KHCN.
Tổ chức nghiên cứu, triển khai, dịch vụ khoa học đó có thể là một
viện nghiên cứu khoa học, một trung tâm nghiên cứu triển khai ứng dụng
hoặc dịch vụ khoa học, hoặc một trường đại học đứng ra để tổ chức thực
hiện đề tài. Trong thuật ngữ hiện hành ở nước ta gọi đó là cơ quan chủ trì
đề tài. Thông qua cơ quan chủ trì đề tài, các nhà nghiên cứu nhận công
trình nghiên cứu, triển khai thực hiện và được nghiệm thu, đánh giá, đưa
vào ứng dụng trong thực tiễn.
Nhà nước phải bảo đảm sự phát triển ổn định, liên tục cho nghiên cứu
cơ bản trong các lĩnh vực khoa học, nhất là một số lĩnh vực khoa học đặc thù;
đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng trong các lĩnh vực KH&CN, chú trọng phát
triển công nghệ, nhất là công nghệ cao, công nghệ mới; Phải đẩy mạnh ứng
dụng kết quả hoạt động KH&CN; phát triển dịch vụ KH&CN; xây dựng và

16

.d o

m

o

w

w

w


!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD

Đối với các nhà khoa học, nhiệm vụ của họ là phải cung cấp được những
sản phẩm nghiên cứu có chất lượng. Sản phẩm nghiên cứu của họ đáp ứng nhu
cầu của sự phát triển nhà trường, của dân cư, của các doanh nghiệp và của nhà
nước thì công trình đó được ứng dụng trong thực tiễn, nhiệm vụ của họ hoàn
thành, họ được trả chi phí cho các sản phẩm nghiên cứu và ngược lại.
Thứ hai nguồn tài chính cho hoạt động KH&CN trong các tổ chức
nghiên cứu khoa học chủ yếu từ NSNN.
Để cho KH&CN phát triển, cần thiết phải có sự đầu tư nguồn lực, kể từ
con người, đến cơ sở, và suy đến cùng là nguồn tài chính cho lĩnh vực này
hoạt động. Nguồn lực này được hình thành từ nhà nước, các doanh nghiệp,
các cơ quan, tổ chức xã hội,..là nguồn ngân sách của nhà nước. Trong những
giai đoạn phát triển nhất định, nguồn tài chính đầu tư cho KH&CN càng lớn
sẽ phản ánh tầm quan trọng, sự đóng góp to lớn và của các tổ chức nghiên cứu
đối với sự phát triển của đất nước.
- Nguồn tài chính từ ngân sách nhà nước cho hoạt động KH&CN.Đầu
tư tài chính từ NSNN cho KH&CN là quá trình phân phối sử dụng một phần

17

.d o

m

o

w

w

w


!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w


nước, các doanh nghiệp, từ bản thân cơ sở nghiên cứu, từ các tổ chức xã hội
và từ sự tài trợ của các tổ chức quốc tế. Tỷ phần trong các nguồn tài chính cho
khoa học ở mỗi nước có sự khác nhau, song nhìn chung, các nước đều có
chính sách đầu tư từ ngân sách nhà nước cho các cơ sở nghiên cứu khoa học,
các trường đại học để tạo nguồn đầu tư tài chính cho hoạt động KH&CN.
+ Nguồn tài chính từ NSNN phục vụ cho các hoạt động KH&CN trong
các lĩnh vực trọng điểm, ưu tiên thực hiện nhiệm vụ nâng cao lợi ích xã hội;
Thực hiện nghiên cứu cơ bản có định hướng trong các lĩnh vực khoa học; Duy
trì và phát triển tiềm lực KH&CN; Cấp cho các quỹ phát triển KH&CN của nhà
nước; Xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật, đầu tư chiều sâu cho các tổ chức
nghiên cứu và phát triển của nhà nước; Trợ giúp cho các doanh nghiệp thực hiện
nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên trọng điểm.
Thứ ba, tổ chức phân phối sử dụng và sự vận động của nguồn tài
chính cho hoạt động KH&CNtrong các tổ chức nghiên cứu do đặc điểm
của cơ chế kinh tế quyết định.
Tuỳ thuộc vào từng cơ chế kinh tế, việc tổ chức phân phối, sử dụng và
sự vận động của nguồn tài chính cũng có sự khác nhau.

18

.d o

m

o

w

w


W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

vận động của vốn theo mô hình này, chúng ta xem hình 1.1.

Từ Ngân sách
nhà nước

Các
Tổ chức
nghiên cứu
khoa học

Các nhà
khoa học

Hình 1.1: Mô hình vận động của nguồn tài chính trong nền kinh tế tập
trung
Ở đây, cả người đặt hàng và người nghiên cứu đều thuộc khu vực nhà
nước. Nguồn tài chính cho hoạt động KH&CN trong cơ chế này là từ NSNN.
Người làm công tác nghiên cứu cũng thuộc nhà nước. Từ NSNN nguồn tài
chính sẽ đưa đến các tổ chức nghiên cứu khoa học, với tư cách là cơ quan chủ
trì các đề tài, dự án. Trên cơ sở kế hoạch nghiên cứu được phê duyệt, các tổ

19

.d o

m

o

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi

chức quốc tế, từ các tổ chức xã hội và từ các cá nhân trong và ngoài nước;
Đồng thời, trong cơ chế thị trường phạm vi người nghiên cứu cũng rộng hơn,
không chỉ là các tổ chức nghiên cứu khoa học, đơn vị thuộc kinh tế nhà nước,
mà người nghiên cứu còn thuộc nhiều thành phần kinh tế, không chỉ là các
đơn vị thuộc sở hữu nhà nước mà còn là những đơn vị ngoài sở hữu nhà nước;
không chỉ là đơn vị nghiên cứu mà còn cá nhân nhà khoa học.
Như vậy, nguồn tài chính cho hoạt động KH&CN có thể đi từ Nhà
nước, các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, các cá nhân, các tổ chức nước
ngoài tới các tổ chức nghiên cứu khoa học, rồi sau đó đến các nhà nghiên cứu,
nhưng cũng có thể vận động trực tiếp từ nhà nước, các doanh nghiệp, các tổ
chức xã hội hoặc cá nhân, các tổ chức nước ngoài có nhu cầu sản phẩm khoa
học đặt hàng, cấp tài chính và nhà khoa học thanh toán hợp đồng trực tiếp với
người đặt hàng. Do đó, sự vận động của nguồn tài chính cho KH&CN cũng
rộng hơn (xem hình 1.2).

20

.d o

m

o

w

w

w

.d o


h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi
e

w

PD



Hình 1.2: Mô hình vận động của nguồn tài chính trong nền kinh tế thị
trƣờng [19]
1.2. Nội dung và vai trò của quản lý tài chính đối với sự phát triển của
khoa học và công nghệ
1.2.1. Nội dung quản lý tài chính trong hoạt động khoa học và công nghệ
Với bản chất và các chức năng của tài chính , quản lý tài chính là một
phạm trù rất rộng , bao gồm nhiều cấp độ khác nhau . Trên phạm vi quốc gia ,
quản lý tài chính bao gồm các chính sách và các hìn

h thức tổ chức quản lý

quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng vốn, quản lý tài chính đối với các
doanh nghiệp, đối với NSNN, đối với hộ gia đình, đối với hoạt động tài chính
đối ngoại... Các phân hệ chính sách tài chính có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau. Đồng thời, mỗi phân hệ này cũng mang tính độc lập tương đối, thực
hiện mục tiêu của mình bằng các giải pháp và công cụ thích hợp.
Trong hoạt động KH&CN, quản lý tài chính cũng được hình thành từ
nhiều bộ phận cấu thành và mỗi bộ phận có vị trí vai trò nhất định của nó .
Nhưng tổng thể quản lý tài chính đảm bảo nguồn tài chính cho lĩnh vực

21

.d o

m

o

w

N

O
W

!

h a n g e Vi
e

N

PD

!

XC

er

O
W

F-

w

m

h a n g e Vi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status