Phân tích và đánh giá rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh việt nam – VPBank - Pdf 30

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Toán kinh tế
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦUError: Reference source not found
1. Tính cấp thiết của đề tài Error: Reference source not found
2. Mục đích nghiên cứu Error: Reference source not found
3. Phương pháp nghiên cứu Error: Reference source not found
4. Số liệu của mô hình Error: Reference source not found
5. Kết quả mong đợi 2
6. Kết cấu của chuyên đề 2
Tăng Thị Thu Phương Toán kinh tế K48
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Toán kinh tế
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1. NH: Ngân hàng
2. NHNN: Ngân hàng nhà nước
3. NHTM: Ngân hàng thương mại
4. TTNT: Trạng thái ngoại tệ
5. TMCP: Thương mại cổ phần
6. NHTW: Ngân hàng trung ương
7. TM: Thương mại
8. FOREX: Thị trường ngoại hối
9. KDNT: Kinh doanh ngoại tệ
10. OTC: Thị trường phi tập trung
11. Tên các biến sử dụng trong chuyên đề:
USD_m: chuỗi tỷ giá mua của ngoại tệ USD
USD_b: chuỗi tỷ giá bán của ngoại tệ USD
EUR_m: chuỗi tỷ giá mua của ngoại tệ EUR
EUR_b: chuỗi tỷ giá bán của ngoại tệ EUR
GBP_m: chuỗi tỷ giá mua của ngoại tệ GBP
GBP_b: chuỗi tỷ giá bán của ngoại tệ GBP

 Hình
Hình 1: Các chức năng của thị trường ngoại hối Error: Reference source not
found
Hình 2: Sơ đồ mối quan hệ giữa các thành viên tham gia thị trường ngoại hối
Error: Reference source not found
 Bảng
Bảng 1: Các giao dịch làm phát sinh trạng thái ngoại tệ trường và đoản Error:
Reference source not found
Bảng 2: Mối liên hệ giữa trạng thái ngoại tệ và rủi ro tỷ giá Error: Reference
source not found
Bảng 3: Bảng thể hiện mức độ lỗ/lãi ngoại tệ Error: Reference source not found
Bảng 4: Bảng thống kê mô tả các đặc trưng của các chuỗi tỷ giá mua và bán của
ngoại tệ USD, EUR, GBP 50
Bảng 5: Bảng thống kê mô tả lợi suất của chuỗi tỷ giá USD 54
Bảng 6: Bảng thống kê mô tả lợi suất của chuỗi tỷ giá EUR 55
Bảng 7: Bảng thống kê mô tả lợi suất của chuỗi tỷ giá GBP 55
Bảng 8: Bảng thống kê mô tả khoảng tin cậy và độ dài khoảng tin cậy của
chuỗi lợi suất tỷ giá USD 56
Bảng 9: Bảng thống kê mô tả khoảng tin cậy và độ dài khoảng tin cậy của
chuỗi lợi suất tỷ giá EUR 56
Bảng 10: Bảng thống kê mô tả khoảng tin cậy và độ dài khoảng tin cậy của
chuỗi lợi suất tỷ giá GBP 56
Bảng 11: Bảng kiểm định tính dừng của chuỗi lợi suất tỷ giá bán ngoại tệ EUR
58
Bảng 12: Lược đồ tương quan của chuỗi lợi suất tỷ giá bán ngoại tệ EUR 59
Bảng 13: Bảng ước lượng OLS của chuối lợi suất tỷ giá bán ngoại tệ EUR 60
Bảng 14: Lược đồ tương quan của chuỗi phần dư của chuỗi lợi suất tỷ giá bán
ngoại tệ EUR 60
Bảng 15: Lược đồ tương quan của chuỗi phần dư bình phương của chuỗi lợi
suất tỷ giá bán ngoại tệ EUR 61

thị trường dịch vụ ngân hàng, quy mô và các luồng ngoại tệ chu chuyển vào nước ta
ngày càng lớn. Vì vậy, hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại các ngân hàng đã và đang
là một hoạt động mang lại lợi nhuận chiếm một tỷ trọng không nhỏ trong tổng số lợi
nhuận chung của ngân hàng. Phần lớn các ngân hàng thương mại nhận thức được tầm
quan trọng của hoạt động kinh doanh ngoại tệ, nờn đó đầu tư khá lớn cho hoạt động
này. Tuy nhiên, hoạt động này cũng là một lĩnh vực luôn “tiềm ẩn” nhiều rủi ro, đe
dọa sự an toàn của từng ngân hàng, cũng như toàn hệ thống.
Cũng như các ngân hàng thương mại Việt Nam khác, hoạt động kinh doanh
ngoại tệ của Ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Việt Nam – VPBank luôn phải đối mặt với rất nhiều rủi ro, có khả năng gây thiệt hại
lớn nếu ngân hàng không có biện pháp phòng ngừa và quản lý hợp lý. Một trong
những rủi ro đem lại thiệt hại rất lớn trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ, đó là rủi ro
tỷ giá. Việc quản lý tốt cũng đồng nghĩa với việc tăng lợi nhuận cho ngân hàng. Do
vậy, việc nghiên cứu quản lý rủi ro tỷ giá trong hoạt động nhằm giảm thiểu những
mất mát cho ngân hàng là một điều hết sức quan trọng có ý nghĩa thực tế rất lớn. Qua
quan sát thực tế và được sự chỉ bảo tận tình của các anh chị tại ngân hàng đó giỳp
em phần nào hiểu thêm về hoạt động kinh doanh ngoại hối và nhìn thấy những rủi
Tăng Thị Thu Phương Toán kinh tế K48
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Toán kinh tế
ro “tiềm năng” của ngân hàng. Từ thực tế đó, em đã lựa chọn đề tài: “ Phân tích và
đánh giá rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh ngoại hối của Ngân hàng
thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam – VPBank ”
làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
 Tìm hiếu về hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thương mại và các
vấn đề về rủi ro tỷ giá, quản lý rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ.
 Nêu lên một số phương pháp lượng hóa, đo lường rủi ro tỷ giá.
 Phân tích và đánh giá rủi ro tỷ giá trong hoạt động kinh doanh ngoại hối của
Ngân hàng ngoài quốc doanh – VPBank.
3. Phương pháp nghiên cứu

Em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo tận tình của Th.s Hoàng Bích Phương
và TS. Nguyễn Thị Minh đó giúp em trong việc lựa chọn và hoàn thành chuyên đề
này. Và em xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể các anh chị tại ngân hàng ngoài quốc
doanh – VPBank đã giúp đỡ em hiểu sâu hơn về thực tế tình hình kinh doanh của
thị trường ngoại hối và rủi ro tỷ giá.
Mặc dù vậy, do cũn cú những hạn chế nhất định trong kiến thức và kinh
nghiệm thực tiễn nên chuyên đề của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất
mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn để em có thể nâng cao
kiến thức và kĩ năng của mình cũng như hoàn thiện chuyên đề.
Tăng Thị Thu Phương Toán kinh tế K48
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Toán kinh tế
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NGOÀI QUỐC DOANH – VPBANK
VÀ Lí LUẬN CHUNG VỀ RỦI RO TỶ GIÁ, PHƯƠNG PHÁP ĐO
LƯỜNG RỦI RO TỶ GIÁ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
NGOẠI HỐI CỦA NGÂN HÀNG
1.1 Giới thiệu chung về ngân hàng ngoài quốc doanh - VPBank và hoạt
động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng
1.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng ngoài quốc doanh – VPBank
VPBank là tên viết tắt của Ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh Việt Nam, được thành lập theo giấy phép hoạt động số 0042/NH-
GP do thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam cấp ngày 12/08/1993 với thời gian
hoạt động là 99 năm, và bắt đầu hoạt động kể từ ngày 04/09/1993 theo giấy phép
thành lập số 1535/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội cấp ngày
04/09/1993.
VPBank, tên giao dịch là: Ngân hàng ngoài quốc doanh, tên giao dịch quốc
tế là: Viet Nam Joint Stock Commercial Bank for Private Enterprise, có trụ sở chính
đặt tại số 8 Lê Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Khi mới thành lập, vốn điều lệ của VPBank là 20 tỷ VNĐ. Sau đó, do nhu
cầu phát triển, theo thời gian VPBank đã nhiều lần tăng vốn điều lệ. Đến tháng

chi nhánh rộng khắp các tỉnh thành phố trên cả nước, Ngân hàng TMCP Ngoài quốc
doanh – VPBank luôn không ngừng hoàn thiện mình, không chỉ trong công tác chuyên
môn mà còn không ngừng hoàn thiện nhân cách, tác phong của từng nhân viên để ngày
càng nâng cao được chất lượng phục vụ khách hàng. Nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng
đa dạng của khách hàng trong việc cung ứng các dịch vụ liên quan đến hoạt động ngoại
hối, nhằm từng bước xây dựng và phát triển hoạt động ngân hàng thành ngân hàng đa
năng, đáp ứng và phù hợp với xu thế hội nhập quốc tế.
1.1.2 Những nét cơ bản về hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng
ngoài quốc doanh – VPBank
Ngày 29/09/1993, Thống đốc NHNN đã ký Quyết định số 186/QĐ-NH7 cho
phép Ngân hàng TMCP Ngoài quốc doanh (VPBank) được thực hiện một số hoạt
động ngoại hối tại thị trường trong nước và quốc tế. Sau nhiều năm hoạt động,
VPBank đã cung ứng hầu hết các dịch vụ ngoại hối được phép và đã đạt được
những kết quả khả quan.
Theo nội dung Thông tư số 03/2008/TT-NHNN ngày 11/04/2008 của Ngân
hàng Nhà nước hướng dẫn về hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối của Tổ chức tín
Tăng Thị Thu Phương Toán kinh tế K48
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Toán kinh tế
dụng, VPBank sẽ chuyển đổi các nội dung từ Giấy phép hoạt động ngoại hối cũ
sang Giấy xác nhận đủ điều kiện và Giấy xác nhận đăng ký hoạt động cung ứng
dịch vụ ngoại hối.
Thời gian tới, với định hướng trở thành một ngân hàng thương mại đô thị đa
năng, hiện đại trong số 10 ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam, trong năm 2009,
VPBank sẽ tập trung hoàn thiện các dịch vụ đó cú và mở rộng cung cấp thêm một
số dịch vụ mới nhằm đáp ứng các nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của khách
hàng.
Sau khi được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đủ điều kiện, VPBank sẽ triển
khai cung cấp các dịch vụ ngoại hối sau:
 Cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước bao gồm
• Cung cấp các giao dịch hối đoái dưới hình thức quyền lựa chọn, hợp

thuận lợi nên hầu hết các khoản thanh toán của Việt Nam với nước ngoài đều phải
sử dụng ngoại tệ, việc được phép cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng bằng ngoại
hối cho khách hàng là một nhu cầu cấp thiết đối với Ngân hàng, đặc biệt trong xu
thế hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động xuất nhập khẩu ngày càng được mở rộng
như hiện nay.
 Cung ứng các dịch vụ ngoại hối trên thị trường quốc tế cho khách hàng:
Thực hiện các giao dịch mua, bán ngoại hối trên thị trường nước ngoài.
Đây là một trong những nghiệp vụ dự kiến sẽ được VPBank đẩy mạnh thực
hiện trong năm 2009. Thông qua nghiệp vụ này, VPBank có thể tận dụng được cơ
hội các kiếm lời từ nghiệp vụ Acbit chênh lệch tỷ giá giữa các thị trường hoặc các
ngân hàng mà không phải chịu rủi ro. Đồng thời, mua bán ngoại tệ trực tiếp trên thị
trường quốc tế cũng giúp cho VPBank có thể tiết kiệm được một số chi phí so với
mua bán tại thị trường trong nước (hiện tại, do chỉ được thực hiện mua bán ngoại tệ
với các đối tác trong nước nên tỷ giá giao dịch của VPBank với khách hàng thiếu
tính cạnh tranh so với nhiều ngân hàng khỏc vỡ phải chịu thờm cỏc chi phí trung
gian, thông thường VPBank phải chịu 2 lần chênh lệch giữa giá mua và giá bán).
1.1.3 Tổ chức kiểm soát rủi ro của ngân hàng ngoài quốc doanh – VPBank
 Đối với các dịch vụ ngoại hối đã và sẽ triển khai, VPBank đã tạo dựng được
nguồn nhân lực có chất lượng. VPBank đã thành lập cỏc phũng/ ban nghiệp vụ, bao
gồm:
• Phòng Quản lý rủi ro Hội sở chính: Ban hành các quy định về quản trị rủi
ro trong hoạt động của Ngân hàng; Nhận diện và đo lường các loại rủi ro như rủi ro
thị trường, rủi ro tín dụng và rủi ro hoạt động; Thực hiện chức năng giám sát hoạt
Tăng Thị Thu Phương Toán kinh tế K48
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Toán kinh tế
động của các bộ phận kinh doanh theo các chính sách và quy định của Ủy ban quản
lý tài sản Nợ - Có (ALCO), Hội đồng tín dụng.
• Phòng Nguồn vốn và kinh doanh ngoại hối Hội sở chính: Thực hiện các
giao dịch mua bán ngoại tệ, thực hiện kinh doanh các sản phẩm phái sinh như hợp
đồng kỳ hạn, hoán đổi, quyền chọn…

đảm bảo lợi ích của khách hàng.
• VPBank ban hành các quy định về giới hạn trạng thái ngoại hối của từng
chi nhánh, cũng như giới hạn cân bằng trạng thái ngoại hối của toàn hệ thống phù
hợp với yêu cầu quản lý trong từng thời kỳ và tuân thủ quy định hiện hành của
Ngân hàng Nhà nước.
Bên cạnh công tác phòng ngừa và quản lý rủi ro trong hoạt động, công tác
kiểm tra kiểm soát sau cũng được chú trọng. Phòng kiểm toán nội bộ thuộc Ban
Kiểm soát có tính độc lập cao, thực hiện thường xuyên việc kiểm soát sau mọi giao
dịch trong hệ thống, phát hiện các thiếu sót để kịp thời điều chỉnh, chịu trách nhiệm
báo cáo cho Tổng giám đốc định kỳ và khi có sự cố. Phòng kiểm toán nội bộ cũng
thành lập tổ kiểm tra thường xuyên và đột xuất các giao dịch tại Hội sở chính và tại
các chi nhánh của VPBank.
1.2 Lý luận chung về rủi ro tỷ giá và phương pháp đo lường rủi ro tỷ giá trong
hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng
1.2.1 Thị trường ngoại hối và tỷ giá hối đoái
1.2.1.1 Thị trường ngoại hối
a. Khái niệm về thị trường ngoại hối
Trong bối cảnh toàn cầu hiện nay, nền kinh tế mở giữ một vai trò đặc biệt
quan trọng, nhất là trên thị trường ngoại hối.
Trong mối quan hệ với các quốc gia khỏc, cú một số khác biệt trong giao
dịch giữa các cư dân trong nước và cư dân nước ngoài với các giao dịch nội bộ giữa
các cư dân của cùng một nước, sự khác biệt này chính là sự khác biệt về đồng tiền
giữa các quốc gia. Chúng ta có thể nhận thấy rằng, một nhà nhập khẩu của Mỹ
thường được yêu cầu thanh toán cho nhà xuất khẩu Nhật bằng đồng yên Nhật, cho
nhà xuất khẩu Đức bằng đồng EURO, cho nhà xuất khẩu Anh bằng đồng bảng
Anh Với lý do này, để thanh toán tiền hàng, nhà nhập khẩu Mỹ phải mua các
ngoại tệ thích hợp, tức bán nội tệ trên thị trường ngoại hối. Nghĩa là, một trong hai
bên (mua hoặc bán) phải liên quan đến mua bán ngoại tệ.
Thị trường ngoại hối (The Foreign Exchange Market), được viết tắt là
FOREX hay FX.

tiền tệ được xác định một cách khách quan theo quy luật cung cầu của thị trường.
Tăng Thị Thu Phương Toán kinh tế K48
FOREX
Nghĩa rộng
Nghĩa thực tế
Bất kỳ đâu diễn ra hoạt động
mua bán ngoại tệ
Thị trường ngoại tệ Interbank
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Toán kinh tế
 Thị trường ngoại hối là nơi kinh doanh và cung cấp các công cụ phòng ngừa
rủi ro tỷ giá bằng các hợp đồng như kỳ hạn, hoán đổi, quyền chọn, và tương lai.
 Thị trường ngoại hối là nơi để NHTW tiến hành can thiệp để tỷ giá biến
động theo chiều hướng có lợi cho nền kinh tế.
Hình 1: Các chức năng của thị trường ngoại hối
c. Đối tượng chính tham gia trên thị trường ngoại hối
Căn cứ vào hình thức tổ chức của các thành viên và chức năng hoạt động của
các thành viên trong thị trường ngoại hối, ta có thể thấy rằng đối tượng tham gia
trên thị trường là nhà đầu tư, nhà môi giới, ngân hàng trung ương và hệ thống các
ngân hàng thương mại. Giữa những đối tượng này có mối quan hệ kinh doanh nhằm
tìm kiếm lợi nhuận. Cụ thể:
 Nhóm khách hàng mua bán lẻ (Retail Clients )
Nhóm khách hàng mua bán lẻ (retail clients hay bank customers) bao gồm
các công ty nội địa và đa quốc gia, những nhà đầu tư quốc tế và tất cả những ai có
nhu cầu mua bán ngoại hối nhằm hai mục đích: chuyển đổi tiền tệ và phòng ngừa
rủi ro tỷ giá.
Ví dụ, nhà nhập khẩu cần mua ngoại tệ (spot hoặc forward) để thanh toán
hóa đơn nhập khẩu ghi bằng ngoại tệ; nhà xuất khẩu cần bán ngoại tệ (spot hoặc
Tăng Thị Thu Phương Toán kinh tế K48
Các chức năng của FOREX
1. Phục vụ TM quốc tế (Primary Role)

thu thập hầu hết các lệnh đặt mua và lệnh đặt bán ngoại tệ từ các ngân hàng khác
nhau, trên cơ sở đó cung cấp tỷ giá chào mua và tỷ giá chào bán cho khách hàng
một cách nhanh, rộng khắp với giá tay trong (inside rate). Tuy nhiên, giao dịch qua
môi giới cũng có nhược điểm là: các ngân hàng phải trả cho nhà môi giới một
khoản phí (gọi là brokerage fee), làm cho chênh lệch tỷ giá mua bán hẹp lại.
Những ai muốn hành nghề môi giới ngoại hối phải có giấy phép. Tại mỗi
trung tâm tài chính quốc tế thường có một số nhà môi giới chuyên nghiệp nhất định
để giỳp cỏc ngân hàng thực hiện các lệnh mua và bán ngoại hối. Điểm cần lưu ý là
Tăng Thị Thu Phương Toán kinh tế K48
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Toán kinh tế
những nhà môi giới chỉ cung cấp dịch vụ môi giới, chứ không được mua bán cho
chính mình.
 Các Ngân hàng Trung ương (Central Banks)
Nhìn chung, các NHTW không thờ ơ trước sự biến động của tỷ giá đối với
đồng tiền do mình phát hành. Do đó, mặc dù hầu hết các đồng tiền của các nước
công nghiệp phát triển được thả nổi từ năm 1973, nhưng trên thực tế, các NHTW
vẫn thường xuyên can thiệp bằng cách mua vào hay bán ra nội tệ trên thị trường
ngoại hối nhằm ảnh hưởng lên tỷ giá theo hướng mà NHTW cho là có lợi.
Trong chế độ tỷ giá cố định, can thiệp của NHTW lên thị trường ngoại hối là
bắt buộc nhằm duy trì tỷ giá trong một biên độ nhất định. NHTW tiến hành mua nội
tệ vào khi cung nội tệ lớn hơn cầu; và tiến hành bán nội tệ ra khi cầu lớn hơn cung
trên thị trường ngoại hối, nhờ đó tỷ giá được duy trì cố định
Căn cứ hình thái tổ chức tham gia FOREX, mối quan hệ giữa các thành viên
tham gia thị trường ngoại hối được biểu diễn bằng sơ đồ:
Hình 2: Sơ đồ mối quan hệ giữa các thành viên tham gia thị trường ngoại hối
1.2.1.2 Tỷ giá hối đoái
a. Khái niệm tỷ giá hối đoái
Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều có đồng tiền riêng. Thương mại, đầu
tư, và các quan hệ tài chính quốc tế … đòi hỏi các quốc gia phải thanh toán với
nhau. Thanh toán giữa các quốc gia dẫn đến việc mua bán các đồng tiền khác nhau,

tranh quốc tế của quốc gia đó. Nếu e giảm tức là giá trị của đồng nội tệ giảm thì giá
cả của hàng hóa trong nước sẽ rẻ tương đối so với giá cả của hàng hóa ở nước
ngoài. Vì thế, xuất khẩu sẽ có xu hướng tăng, nhập khẩu có xu hướng giảm, khả
năng cạnh tranh của quốc gia này tăng lên.
b. Phân loại tỷ giá hối đoái
 Tỷ giá mua và tỷ giá bán:
• Tỷ giá mua (Bid Rate): là tỷ giá mà
• Tỷ giá bán (Ask Rate): là tỷ giá mà tại đó ngân hàng yết giá sẵn sàng bán
ra đồng tiền yết giá.
 Tỷ giá mở cửa và tỷ giá đóng cửa:
• Tỷ giá mở cửa: là tỷ giá áp dụng cho hợp đồng giao dịch đầu tiên trong
ngày.
• Tỷ giá đóng cửa: là tỷ giá áp dụng trong hợp đồng giao dịch cuối trong
ngày.
 Tỷ giá giao ngay và tỷ giá kỳ hạn:
• Tỷ giá giao ngay: là tỷ giá niêm yết giá giữa hai đồng tiền để chuyển giao
ngay lập tức. Nói cách khác tỷ giá giao ngay là tỷ giá hiện hành giữa hai đồng tiền.
• Tỷ giá kỳ hạn : ngoài tỷ giá giao ngay thỡ cỏc tổ chức kinh tế còn có thể
cam kết với nhau ngày hôm nay để trao đổi đồng tiền với nhau vào một ngày nhất
định trong tương lai, thông thường sau 1 tháng, 3 tháng, 9 thỏng…
Tăng Thị Thu Phương Toán kinh tế K48
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Toán kinh tế
 Tỷ giá tiền mặt và tỷ giá chuyển khoản:
• Tỷ giá tiền mặt: là tỷ giá tiền áp dụng cho ngoại tệ tiền kim loại, tiền giấy,
tiền séc và thẻ tín dụng.
• Tỷ giá chuyển khoản: là tỷ giá chuyển khoản áp dụng cho các khoản mua
bán ngoại tệ là các khoản tiền gửi tại ngân hàng.
 Tỷ giá chính thức và tỷ giá chợ đen:
• Tỷ giá chính thức: là tỷ giá do ngân hàng trung ương công bố, nó phản
ánh chính thức về giá trị đối ngoại của đồng nội tệ.

thương mại của nước mình.
 Tỷ giá chéo:
• Tỷ giá chéo: là tỉ giá giữa hai đồng tiền được tính theo đồng tiền thứ ba.
Tăng Thị Thu Phương Toán kinh tế K48
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Toán kinh tế
c. Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái
 Tỷ lệ lạm phát tương đối: sự thay đổi trong tỷ lệ lạm phát tương đối có thể
ảnh hưởng đến các hoạt động thương mại, đến lượt nó những hoạt động thương mại
này tác động đến cầu tiền và cung tiền, và vì thế nó tác động đến tỷ giá hối đoái.
 Lãi suất tương đối: thay đổi trong lãi suất tương đối tác động đến đầu tư
chứng khoán nước ngoài, đến lượt nó đầu tư chứng khúan nước ngoài lại ảnh hưởng
đến tỷ giá hối đoái.
 Lãi suất thực: trong khi lãi suất cao tương đối có thể thu hút dòng vốn nước
ngoài (để đầu tư vào các chứng khoán có lãi suất cao) thì lãi suất cao này có thể
phản ánh dự kiến lạm phát cao. Vì lạm phát cao có thể đặt áp lực giảm giá đồng tiền
của nước đú nờn khụng khuyến khích các nhà đầu tư vào các chứng khoán định
danh bằng đồng tiền này. Vì vậy, cần thiết phải xem xét lãi suất thực, là lãi suất
danh nghĩa đã điều chỉnh theo tỷ lệ lạm phát.
Theo hiệu ứng Fisher:
Lãi suất thực = lãi suất danh nghĩa – tỷ lệ lạm phát
Chúng ta thường so sánh lãi suất thực giữa các quốc gia để đánh giá những
biến động của tỷ giá hối đoái bởi lẽ nó kết hợp giữa lãi suất danh nghĩa và tỷ lệ lạm
phát mà cả hai nhân tố này đều ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái. Khi các nhân tố khác
không đổi, sẽ có một tương quan cao giữa chênh lệch lãi suất thực của hai quốc gia
với tỷ giá của hai đồng tiền của hai nước đó.
 Thu nhập tương đối.
 Kiểm soát của chính phủ: chính phủ của các nước khác có thể tác động đến
tỷ giá cân bằng qua nhiều cách khác nhau như:
• Áp đặt những hàng rào cản về ngoại hối.
• Áp đặt những hàng rào về ngoại thương.

hoạt động kinh doanh ngoại tệ của mình. Rủi ro tỷ giá phát sinh khi ngân hàng kinh
doanh mua bán ngoại tệ cho chính mình, hay nói cách khác, rủi ro tỷ giá là rủi ro
xuất hiện khi có sự dịch chuyển tỷ giá của các ngoại tệ mà ngân hàng NHTM nắm
giữ dưới dạng tài sản “Cú”, tài sản “Nợ” hoặc cả hai tức là tạo trạng thái ngoại hối
mở (open or unhedged position) để đầu cơ kiếm lời khi tỷ giá thay đổi.
Tình huống thường xảy ra đối với rủi ro tỷ giá là việc duy trì một trạng thái
hối đoái mở của một loại ngoại tệ nhất định. Nếu như một ngoại tệ có trạng thái hối
đoái dương mà ngoại tệ đó bị giảm giá thì chắc chắn rủi ro sẽ xảy ra và ngược lại.
Ví dụ: Một ngân hàng thực hiện giao dịch sau: Bán 1.000.000 GBP với tỷ giá
kỳ hạn 3 tháng là GBP/USD = 1,7285 có nghĩa là ngân hàng thu về 1.728.500 USD.
Ngân hàng có trạng thái mở là 1.000.000 GBP – là số tiền cần bán trong 3 tháng tới.
Rủi ro xảy ra nếu giá GBP tăng làm cho tỷ giá kỳ hạn 3 tháng GBP/USD = 1,7465
Tăng Thị Thu Phương Toán kinh tế K48
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Toán kinh tế
làm cho chi phí mua 1.000.000 GBP là 1.746.500 USD. Nếu ngân hàng xác định tại
trạng thái ngoại tệ EUR với tỷ giá mới, ngân hàng sẽ bị lỗ là 1.746.500 USD –
1.728.500 USD = 18.000 USD.
1.2.2.2 Nguồn phát sinh rủi ro tỷ giá
Như chúng ta đã biết, các giao dịch mua bán ngoại tệ của NHTM làm chuyển
giao quyền sở hữu về ngoại tệ, từ đó, làm phát sinh trạng thái ngoại tệ trường hoặc
đoản. Một NHTM duy trì trạng thái ngoại tệ trường sẽ gặp rủi ro hối đoái nếu như
ngoại tệ giảm giá; và ngược lại, họ sẽ gặp rủi ro khi ngoại tệ tăng giá trong trường
hợp NHTM đó duy trì trạng thái ngoại tệ đoản. Điều đó có nghĩa là khả năng rủi ro
hối đoái sẽ xảy ra nếu như NHTM đó duy trì trạng thái ngoại tệ mở và tỷ giá trên thị
trường biến động. Chính vì vậy, ngày 10/01/1998, Thống đốc NHNN ban hành
Quyết định 18/1998/QĐ-NHNN7 về việc quy định trạng thái ngoại tệ đối với các
NHTM Việt Nam, ngân hàng liên doanh và công ty tài chính. Theo đú, cỏc ngân
hàng phải thực hiện tổng trạng thái ngoại tệ cuối ngày không được vượt quá 30%
vốn tự có của ngân hàng mình.
a. Khái niệm trạng thái ngoại tệ

1. Mua một ngoại tệ (giao ngay hoặc kỳ
hạn)
2. Thu lãi cho vay bằng ngoại tệ
3. Thu phí dịch vụ bằng ngoại tệ
4. Nhận quà biếu, viện trợ bằng ngoại tệ
5. Tiền lương, thưởng bằng ngoại tệ
1. Bán một ngoại tệ (giao ngay hoặc
kỳ hạn)
2. Trả lãi cho vay bằng ngoại tệ
3. Trả phí dịch vụ bằng ngoại tệ
4. Cho, tặng, viện trợ bằng ngoại tệ
5. Ngoại tệ bị mất, rách, nát hoặc hư
hỏng
Trạng thái ngoại tệ ròng: Là chênh lệch giữa tài sản có và tài sản nợ (nội và
ngoại bảng) của một ngoại tệ tại một thời điểm. Nếu tài sản có lớn hơn tài sản nợ thì
ngoại tệ ở trạng thái trường ròng và ngược lại. Vì là trạng thái tại một thời điểm nên
trạng thái ngoại hối ròng của một ngoại tệ phản ánh số dư của ngoại tệ đó tại thời
điểm tính toán.
Trạng thái ngoại tệ ròng = Ngoại tệ mua vào – Ngoại tệ bán ra
Trạng thái cân bằng ngoại tệ (Square Exchange position): tài sản có và tài
sản nợ của cùng một loại ngoại tệ là bằng nhau. Khi đó, những thay đổi tỷ giá
không ảnh hưởng đến lãi hay lỗ ngoại hối.
Thời điểm phát sinh trạng thái ngoại tệ: Là ngay tại thời điểm ký kết hợp
đồng, chứ không phải thời điểm thanh toán. Do đó, kể cả khi một doanh nghiệp
thực hiện hợp đồng kỳ hạn thì ngay sau thời điểm ký kết thì trạng thái ngoại tệ được
ghi nhận.
Tăng Thị Thu Phương Toán kinh tế K48
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Toán kinh tế
b. Phương pháp xác định trạng thái ngoại tệ
Trạng thái ngoại tệ ròng đối với ngoại tệ (F) tại thời điểm (t) được xác định

F
(t
0
– t): Doanh số phát sinh trạng thái đoản của ngoại tệ F trong kỳ
tính toán.
Nếu NEP
F
(t) > 0, thì ngoại tệ F ở trạng thái trường ròng (hay trạng thái ngoại
tệ ròng dương – Net long foreign currency). Trạng thái ngoại tệ trường ròng xảy ra
khi doanh số các giao dịch làm tăng quyền sở hữu ngoại tệ lớn hơn doanh số số các
giao dịch làm giảm quyền sở hữu ngoại tệ. Với tỷ giá được niêm yết sao cho ngoại
tệ đóng vai trò là đồng tiền yết giá và nội tệ đóng vai trò là đồng tiền định giá, thì
khi tỷ giá tăng sẽ tạo ra lãi ngoại hối và khi tỷ giá giảm sẽ phát sinh lỗ ngoại hối.
Nếu NEP
F
(t) < 0, thì ngoại tệ F ở trạng thái đoản ròng (hay trạng thái ngoại tệ
rũng õm – Net short foreign currency). Trạng thái ngoại tệ đoản ròng xảy ra khi
doanh số các giao dịch làm giảm quyền sở hữu ngoại tệ lớn hơn doanh số số các
giao dịch làm tăng quyền sở hữu ngoại tệ. Với tỷ giá được niêm yết sao cho ngoại tệ
đóng vai trò là đồng tiền yết giá và nội tệ đóng vai trò là đồng tiền định giá, thì khi
tỷ giá giảm sẽ tạo ra lãi ngoại hối và khi tỷ giá tăng sẽ phát sinh lỗ ngoại hối.
Nếu NEP
F
(t) = 0, thì ngoại tệ F ở trạng thái cân bằng. Trạng thái ngoại tệ cân
bằng xảy ra khi doanh số các giao dịch làm tăng quyền sở hữu ngoại tệ bằng với
doanh số các giao dịch làm giảm quyền sở hữu ngoại tệ. Những thay đổi của tỷ giá
đều không ảnh hưởng đến lãi hay lỗ ngoại hối.
Tăng Thị Thu Phương Toán kinh tế K48
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa: Toán kinh tế
Thứ hai: Trong thực tế, trạng thái ngoại tệ thường được tính tại thời điểm

(t) = TSC
F
(t) – TSN
F
(t) (bao gồm cả nội và ngoại bảng)
Trong đó:
• TSC
F
(t): Tài sản có của ngoại tệ F tại thời điểm t.
• TSN
F
(t): Tài sản nợ của ngoại tệ F tại thời điểm t.
Thứ tư: Trong thực tế, ngoài việc quy định trạng thái ngoại tệ đối với từng
ngoại tệ, người ta còn quy định tổng trạng thái ngoại tệ cho tất cả các ngoại tệ (quy
nội tệ) theo công thức:
NEP(t) =

=
n
F
F
E
1

×
NEP
F
(t)
Trong đó:
• NEP(t): Tổng trạng thái ngoại tệ của tất cả các ngoại tệ quy nội tệ


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status