SKKN Một số kinh nghiệm về kỹ thuật xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan môn hóa học theo hướng chuẩn hóa - Pdf 47

TÊN SKKN: MỘT SỐ KINH NGHIỆM VỀ KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÂU HỎI TRẮC
NGHIỆM KHÁCH QUAN MÔN HÓA HỌC THEO HƯỚNG CHUẨN HÓA
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Kiểm tra, đánh giá học sinh (HS) là những khâu rất quan trọng trong quá trình dạy học
và giáo dục. Bộ GD&ĐT , sở GD&ĐT đã có nhiều giải pháp nhằm cải tiến công tác kiểm tra,
đánh giá (KTĐG), bước đầu đã có chuyển biến tích cực. Công tác đổi mới KTĐG đã được sở
GDĐT triển khai tập huấn từ năm học 2010-2011. Tuy nhiên công tác triển khai lại ở một số
đơn vị trường học còn nhiều bất cập. Đặc biệt, một số giáo viên còn khó khăn trong việc xác
định các mức độ nhận thức trong xây dựng câu hỏi TNKQ, dẫn đến việc đánh giá năng lực
học sinh không chính xác. Sở GDĐT đã ban hành Công văn số 3553 /SGDĐT-GDTrH ngày
22 tháng 12 năm 2016 về việc tập huấn cán bộ quản lý, giáo viên THPT về kỹ thuật xây dựng
ma trận đề và biên soạn câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhằm mục đích nâng cao năng lực cho
cán bộ quản lý, giáo viên THPT về kĩ thuật xây dựng ma trận đề và biên soạn câu hỏi trắc
nghiệm khách quan theo quy trình chuẩn hóa. Đồng thời nâng cao năng lực cho giáo viên về
việc tổ chức hoạt động dạy học và kiểm tra, đánh giá nhằm phát triển năng lực và phẩm chất
học sinh. Qua các buổi tập huấn và triển khai chuyên đề cho gần 120 giáo viên cốt cán môn
Hóa học của tất cả các trường THPT, các đơn vị GDTX có giảng dạy chương trình cấp THPT
và gần 110 giáo viên môn Hóa học cấp THCS của tất cả các trường THCS trên địa bàn thị xã
Long Khánh, huyện Xuân Lộc và huyện Cẩm Mỹ tôi đã tích lũy được một số kinh nghiệm về
kỹ thuật xây dựng câu hỏi trắc nghiệm khách quan môn hóa học theo hướng chuẩn hóa.

Tuy đây là nội dung đã được triển khai từ năm học 2010-2011 nhưng thời
điểm đó các nội dung còn chung chung chưa cụ thể ở các mức độ nhận thức cũng
như đã gây ra nhiều bỡ ngỡ cho cả giáo viên và học sinh, tôi nhận thấy rằng việc lựa
chọn nội dung kiến thức và xây dựng thành các chủ đề đối với giáo viên còn gặp
nhiều khó khăn. Bản thân được giao nhiệm vụ phụ trách công tác chuyên môn bộ
môn Hóa học của tỉnh nên tôi đã tìm hiểu, xây dựng được các cơ sở lý thuyết và xây
dựng mẫu các ma trận đề kiểm tra trong chương trình giáo dục phổ thông hiện nay
nhằm giúp giáo viên có được cái nhìn chung nhất về xây dựng ma trận và nội dung
đề kiểm tra theo hướng chuẩn hóa, từ đó xây dựng được các đề kiểm tra để vận
dụng trong công tác KTĐG tại đơn vị mình có hiệu quả. Đó chính là lí do tôi chọn

nhớ máy móc; tăng cường tổ chức dạy học thí nghiệm - thực hành của học sinh. Việc đổi mới
phương pháp dạy học như trên cần phải được thực hiện một cách đồng bộ với việc đổi mới
hình thức tổ chức dạy học. Cụ thể là:
- Đa dạng hóa các hình thức dạy học, chú ý các hoạt động trải nghiệm sáng tạo; tăng
cường ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong tổ chức dạy học thông qua việc sử
dụng các mô hình học kết hợp giữa lớp học truyền thống với các lớp học trực tuyến nhằm tiết
kiệm thời gian và chi phí cũng như tăng cường sự công bằng trong việc tiếp cận các dịch vụ
giáo dục chất lượng cao... Ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở
trên lớp, cần coi trọng giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, ở
ngoài nhà trường.
- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học đối với học sinh trung học; động viên học
sinh trung học tích cực tham gia Cuộc thi nghiên cứu khoa học kĩ thuật theo Công văn số
1290/BGDĐT- GDTrH ngày 29/3/2016 của Bộ GDĐT.Tăng cường hình thức học tập gắn với
thực tiễn thông qua Cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các vấn đề thực tiễn
dành cho học sinh trung học theo Công văn số 3844/BGDĐT- GDTrH ngày 09/8/2016.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục trung học xây dựng và sử dụng tủ sách lớp học, phát động
tuần lễ "Hưởng ứng học tập suốt đời" và phát triển văn hóa đọc gắn với xây dựng câu lạc bộ
khoa học trong các nhà trường.

2


- Tiếp tục thực hiện tốt việc sử dụng di sản văn hóa trong dạy học theo Hướng dẫn số
73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày 16/01/2013 của liên Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch.
- Khuyến khích tổ chức, thu hút học sinh tham gia các hoạt động góp phần phát triển
năng lực học sinh như: Văn hóa - văn nghệ, thể dục – thể thao; thi thí nghiệm - thực hành; thi
kĩ năng sử dụng tin học văn phòng; thi giải toán trên máy tính cầm tay; thi tiếng Anh trên
mạng; thi giải toán trên mạng; hội thi an toàn giao thông; ngày hội công nghệ thông tin; ngày
hội sử dụng ngoại ngữ và các hội thi năng khiếu, các hoạt động giao lưu;… trên cơ sở tự

tập tốt nhưng kết quả kiểm tra quá kém hoặc ngược lại), giáo viên cần tìm hiểu rõ nguyên
nhân, nếu thấy cần thiết và hợp lí thì có thể cho học sinh kiểm tra lại.
- Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề thi, kiểm tra cuối học kì, cuối năm học theo
ma trận và viết câu hỏi phục vụ ma trận đề. Đề kiểm tra bao gồm các câu hỏi, bài tập (tự luận
hoặc/và trắc nghiệm) theo 4 mức độ yêu cầu:
3


+ Nhận biết: yêu cầu học sinh phải nhắc lại hoặc mô tả đúng kiến thức, kĩ năng đã học;
+ Thông hiểu: yêu cầu học sinh phải diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tả đúng kĩ năng
đã học bằng ngôn ngữ theo cách của riêng mình, có thể thêm các hoạt động phân tích, giải
thích, so sánh, áp dụng trực tiếp (làm theo mẫu) kiến thức, kĩ năng đã biết để giải quyết các
tình huống, vấn đề trong học tập;
+ Vận dụng: yêu cầu học sinh phải kết nối và sắp xếp lại các kiến thức, kĩ năng đã học
để giải quyết thành công tình huống, vấn đề tương tự tình huống, vấn đề đã học;
+ Vận dụng cao: yêu cầu học sinh vận dụng được các kiến thức, kĩ năng để giải quyết
các tình huống, vấn đề mới, không giống với những tình huống, vấn đề đã được hướng dẫn;
đưa ra những phản hồi hợp lí trước một tình huống, vấn đề mới trong học tập hoặc trong cuộc
sống.
Căn cứ vào mức độ phát triển năng lực của học sinh ở từng học kỳ vàtừng khối lớp,
giáo viên và nhà trường xác định tỉ lệ các câu hỏi, bài tập theo 4 mức độ yêu cầu trong các bài
kiểm tra trên nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với đối tượng học sinh và tăng dần tỉ lệ các câu
hỏi, bài tập ở mức độ yêu cầu vận dụng, vận dụng cao.
- Kết hợp một cách hợp lí giữa hình thức trắc nghiệm tự luận với trắc nghiệm khách
quan, giữa kiểm tra lí thuyết và kiểm tra thực hành trong các bài kiểm tra; tiếp tục nâng cao
yêu cầu vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn; tăng cường ra các câu hỏi mở, gắn với
thời sự quê hương, đất nước đối với các môn khoa học xã hội và nhân văn để học sinh được
bày tỏ chính kiến của mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội; chỉ đạo việc ra câu hỏi trắc
nghiệm khách quan nhiều lựa chọn đúng thay vì chỉ có câu hỏi 1 lựa chọn đúng; tiếp tục nâng
cao chất lượng việc kiểm tra và thi cả bốn kĩ năng nghe, nói, đọc, viết và triển khai phần tự

chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ theo chương trình hiện hành và các hoạt động học dự kiến sẽ
tổ chức cho học sinh theo phương pháp dạy học tích cực, xác định các năng lực và phẩm chất
có thể hình thành cho học sinh trong mỗi chuyên đề đã xây dựng.
b) Biên soạn câu hỏi/bài tập để sử dụng trong quá trình tổ chức hoạt động học và
kiểm tra, đánh giá.
Với mỗi chủ đề bài học đã xây dựng, xác định và mô tả 4 mức độ yêu cầu (nhận biết,
thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao) của mỗi loại câu hỏi/bài tập có thể sử dụng để kiểm tra,
đánh giá năng lực và phẩm chất của học sinh trong dạy học. Trên cơ sở đó, biên soạn các câu
hỏi/bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã mô tả để sử dụng trong quá trình tổ chức các
hoạt động dạy học và kiểm tra, đánh giá, luyện tập theo chuyên đề đã xây dựng.
c) Thiết kế tiến trình dạy học theo các phương pháp dạy học tích cực
Tiến trình dạy học mỗi bài học được tổ chức thành các hoạt động học của học sinh để
có thể thực hiện ở trên lớp và ở nhà, mỗi tiết học trên lớp có thể chỉ thực hiện một số hoạt
động trong tiến trình sư phạm của phương pháp và kĩ thuật dạy học được sử dụng.
d) Tổ chức dạy học và dự giờ
Trên cơ sở các bài học đã được xây dựng, tổ/nhóm chuyên môn phân công giáo viên
thực hiện bài học để dự giờ, phân tích và rút kinh nghiệm về giờ dạy.
Khi dự giờ, cần tập trung quan sát hoạt động học của học sinh thông qua việc tổ chức thực
hiện các nhiệm vụ học tập với yêu cầu như sau:
- Chuyển giao nhiệm vụ học tập: nhiệm vụ học tập rõ ràng và phù hợp với khả năng
của học sinh, thể hiện ở yêu cầu về sản phẩm mà học sinh phải hoàn thành khi thực hiện
nhiệm vụ; hình thức giao nhiệm vụ sinh động, hấp dẫn, kích thích được hứng thú nhận thức
của học sinh; đảm bảo cho tất cả học sinh tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.
- Thực hiện nhiệm vụ học tập: khuyến khích học sinh hợp tác với nhau khi thực hiện
nhiệm vụ học tập; phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh và có biện pháp hỗ trợ phù
hợp, hiệu quả; không có học sinh bị "bỏ quên".
- Báo cáo kết quả và thảo luận: hình thức báo cáo phù hợp với nội dung học tập và kĩ
thuật dạy học tích cực được sử dụng; khuyến khích cho học sinh trao đổi, thảo luận với nhau
về nội dung học tập; xử lí những tình huống sư phạm nảy sinh một cách hợp lí.
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm

chức danh quản lí.
- Chú trọng quản lí, phối hợp hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh theo Thông
tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011; tăng cường quản lí chặt chẽ việc dạy thêm, học
thêm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ GDĐT khắc phục tình
trạng dạy thêm, học thêm sai quy định; quản lí các khoản tài trợ theo Thông tư số 29/2012/TTBGDĐT ngày 10/9/2012 qui định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục
quốc dân.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lí hoạt động dạy học,
quản lý nhà giáo, quản lý kết quả học tập của học sinh, hỗ trợ xếp thời khoá biểu, tăng cường
mối liên hệ giữa nhà trường với cha mẹ học sinh và cộng đồng; quản lí thư viện trường học,
tài chính... tiến tới xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về giáo dục đào tạo. Đẩy mạnh việc việc
ứng dụng công nghệ thông tin trong việc tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, họp; động viên
cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia trang mạng "Trường học kết nối",
đặc biệt trong công tác tập huấn, bồi dưỡng giáo viên, thanh tra viên, cán bộ quản lí giáo dục.


III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP
Giải pháp 1: Xây dựng quy trình ma trận đề, biên soạn và chuẩn hóa câu hỏi trắc
nghiệm khách quan
Để biên soạn đề kiểm tra cần thực hiện theo quy trình sau:
6


Bước 1. Xác định mục đích của đề kiểm tra
Đề kiểm tra là một công cụ dùng để đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi học
xong một chủ đề, một chương, một học kì, một lớp hay một cấp học nên người biên soạn đề
kiểm tra cần căn cứ vào mục đích yêu cầu cụ thể của việc kiểm tra, căn cứ chuẩn kiến thức kĩ
năng của chương trình và thực tế học tập của học sinh để xây dựng mục đích của đề kiểm tra
cho phù hợp.
Bước 2. Xác định hình thức đề kiểm tra
- Đề kiểm tra (viết) có các hình thức sau:

và nội dung câu hỏi do ma trận đề quy định, mỗi câu hỏi TNKQ chỉ kiểm tra một chuẩn hoặc
một vấn đề, khái niệm.
Bước 5. Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
Việc xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm đối với bài kiểm tra cần đảm
bảo các yêu cầu:
7


Nội dung: khoa học và chính xác. Cách trình bày: cụ thể, chi tiết nhưng ngắn gọn và dễ
hiểu, phù hợp với ma trận đề kiểm tra.
Cần hướng tới xây dựng bản mô tả các mức độ đạt được để học sinh có thể tự đánh giá
được bài làm của mình (kĩ thuật Rubric).
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
(Dùng cho loại đề kiểm tra TL hoặc TNKQ)
Cấp độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Cộng
Tên
chủ đề
(nội dung,chương…)
Chủ đề 1

Số câu
Số điểm Tỉ lệ %
Chủ đề 2

Số câu
Số điểm Tỉ lệ %
Chủ đề n

Số câu

(Ch)

(Ch)

(Ch)

(Ch)

Số câu
Số điểm

Số câu
Số điểm

Số câu
Số điểm

Số câu
Số điểm

(Ch)

(Ch)

(Ch)

(Ch)

Số câu
Số điểm

KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
(Dùng cho loại đề kiểm tra kết hợp TL và TNKQ)
Cấp Nhận biết
độ
Tên
TNKQ TL
Chủ đề
(nội
dung,
chương…)

Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

Cấp độ thấp Cấp độ cao
TNKQ TL

TNKQ TL

TNKQ TL

8


Chủ đề 1

Chuẩn


Số
câu
Số
điểm

Số
câu
Số
điể
m

Số
câu
Số
điểm

Số
câu
Số
điể
m

Số
câu
Số
điểm

Số
câu

Số
điể
m

Số
câu
Số
điểm

Số
câu
Số
điể
m

Số
câu
Số
điểm

Số
câu
Số
điể
m

(Ch)

(Ch)



Số
câu
Số
điể
m

Số
câu
Số
điểm

Số
câu
Số
điể
m

Số câu
...
điểm=...
%

Chủ đề 2
(Ch)
Số câu
Số câu
Số điểm Tỉ lệ Số
%
điểm

%

Số câu
...
điểm=...
%
Số câu
Số điểm

Giải pháp 2. Kĩ thuật viết câu hỏi trắc nghiệm khách quan
1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn (MCQ)
Câu MCQ gồm 2 phần:
- Phần 1: câu phát biểu căn bản, gọi là câu dẫn hoặc câu hỏi (STEM)
- Phần 2: các phương án để thí sinh lựa chọn, trong đó chỉ có 1 phương án đúng hoặc
đúng nhất, các phương án còn lại là phương án nhiễu.
Câu dẫn: Chức năng chính của câu dẫn:
- Đặt câu hỏi;
9


- Đưa ra yêu cầu cho HS thực hiện;
- Đặt ra tình huống/ hay vấn đề cho HS giải quyết.
Yêu cầu cơ bản khi viết câu dẫn, phải làm HS biết rõ/hiểu:
- Câu hỏi cần phải trả lời
- Yêu cầu cần thực hiện
- Vấn đề cần giải quyết
Có hai loại phương án lựa chọn:
Phương án nhiễu: Chức năng chính:
• Là câu trả lời hợp lý (nhưng không chính xác) đối với câu hỏi hoặc vấn đề được nêu
ra trong câu dẫn.

tác nhân chung, cần phải chú trọng thực hiện để tránh việc gợi ý này.
- Tránh các kiến thức quá riêng biệt hoặc câu hỏi dựa trên ý kiến cá nhân:
10


- Tránh sử dụng các cụm từ đúng nguyên văn trong sách giáo khoa. Việc sử dụng các
tài liệu trong sách giáo khoa quen thuộc cho ra các câu hỏi trắc nghiệm làm hạn chế việc học
tập và kiểm tra trong phạm vi nhớ lại (có nghĩa là, học thuộc lòng các tài liệu của sách giáo
khoa).
-Tránh việc sử dụng sự khôi hài: Các câu trắc nghiệm có chứa sự khôi hài có thể làm
giảm các yếu tố nhiễu có sức thuyết phục làm cho câu trắc nghiệm dễ hơn một cách giả tạo.
Sự khôi hài cũng có thể làm cho sinh viên xem bài trắc nghiệm kém nghiêm túc hơn.
- Tránh viết câu KHÔNG phù hợp với thực tế:
b. Kỹ thuật viết phần dẫn
- Đảm bảo rằng các hướng dẫn trong phần dẫn là rõ ràng và việc sử dụng từ ngữ cho
phép thí sinh biết chính xác họ được yêu cầu làm cái gì Câu nên xác định rõ ràng ý nghĩa
muốn biểu đạt, từ dùng trong câu phải rõ ràng, chính xác, không có sai sót và không được lẫn
lộn.
- Để nhấn mạnh vào kiến thức thu được nên trình bày câu dẫn th o định dạng câu hỏi
thay vì định dạng hoàn chỉnh câu
Định dạng câu hỏi có hiệu quả hơn trong việc nhấn mạnh kiến thức đạt được thay vì đọc hiểu.
- Nếu phần dẫn có định d ng hoàn chỉnh câu kh ng nên t o một chỗ trống ở giữa hay ở
bắt đầu của phần câu dẫn. Các định dạng này gây khó khăn cho thí sinh khi đọc.
- Tránh sự dài dòng trong phần dẫn: Một số tiểu mục chứa các từ, cụm từ, hoặc câu
hoàn toàn không có gì liên quan với trọng tâm của tiểu mục. Một lý do cho việc này là để làm
cho các tiểu mục nhìn thực tế hơn. Dạng thức như vậy sẽ thích hợp trong trường hợp người
làm bài trắc nghiệm phải lựa chọn, nhận biết sự kiện chính trong chuỗi thông tin nhằm giải
quyết vấn đề.
- Nên trình bày phần dẫn ở thể khẳng định: Khi dạng phủ định được sử dụng, từ phủ
định cần phải được nhấn mạnh hoặc nhấn mạnh bằng cách đặt in đậm, hoặc g ạch chân, hoặc

phương án nào.
- Tránh các thuật ngữ mơ hồ không có xác định cụ thể về mức độ như “thông thường”
“phần lớn” “hầu hết” ... hoặc các từ hạn định cụ thể như“luôn luôn” “không bao giờ” “tuyệt
đối”… Các từ hạn định cụ thể thường ở mức độ quá mức và do đó chúng ít khi nào làm nên
câu trả lời đúng.
- Câu trả lời đúng phải được thiết lập ở các vị trí khác nhau với tỉ lệ từ 10- 25%. Nên
chia gần đều số lần xuất hiện cho các phương án A, B, C, D. Không nên để cho phương án
đúng xuất hiện ở cùng 1 vị trí liên tục ở nhiều câu cạnh nhau.
b. Lưu ý đối với phương án nhiễu
- Phương án nhiễu không nên “sai” một cách quá lộ liễu;
- Tránh dùng các cụm từ kỹ thuật có khuynh hướng hấp dẫn thí sinh thiếu kiến thức và
đang t m câu trả lời có tính thuyết phục để đoán m ; Mỗi phương án nhiễu có thể được viết
bằng một ngôn ngữ đơn giản, nhưng
chúng có vẻ như sai rõ ràng hơn.
- Tránh sử dụng các cụm từ chưa đúng (sai ngữ pháp, kiến thức…): Hãy viết các
phương án nhiễu là các phát biểu đúng nhưng kh ng trả lời cho câu hỏi.
- Lưu ý đến các điểm liên hệ về văn ph m của phương án nhiễu có thể giúp học sinh
nhận biết câu trả lời.
Giải pháp 3. Xác định các mức độ nhận thức
1. Nhận biết:
* Nhận biết: nhắc lại hoặc mô tả đúng kiến thức, kĩ năng đã học.
* Các hoạt động tương ứng với cấp độ nhận biết là: nhận dạng, đối chiếu, chỉ ra…
* Các động từ tương ứng có thể là: xác định, gọi tên, chỉ ra, nhận ra...
Ví dụ đối với cấp THCS:
- Từ công thức cấu tạo chất vô cơ, HS có thể chỉ ra công thức nào biểu diễn hợp chất
axit, oxit, bazo…;
- Trong một số chất hoá học đã cho có trong SGK, HS có thể nhận được những chất
nào phản ứng được với HCl, H2SO4…
(Tóm lại HS nhận thức được những kiến thức đã nêu trong SGK)
2. Thông hiểu

và kiến thức đã được dạy ở mức độ tương đương; đưa ra những phản hồi hợp lí trước một tình
huống, vấn đề mới trong học tập hoặc trong cuộc sống.
Lưu ý:
- Nếu câu hỏi có nhiều mệnh đề ở mức độ thấp, nhưng thuộc nhiều nội dung kiến
thức/chủ đề khác nhau => mức độ cao hơn.
- Khi một câu hỏi có nhiều ý kiến tranh cãi khác nhau về nội dung kiến thức và không
đồng nhất được => nên bỏ câu hỏi đó.
- Khi có sự không thống nhất về mức độ của một câu hỏi => nên đưa lên mức độ cao
hơn (theo hướng có lợi cho HS).
- Nếu muốn đưa kiến thức ở nội dung giảm tải hay nâng cao vào thì chúng ta cần phải
đưa sẵn công thức hay khái niệm cho HS.
ĐẶC TÍNH CÂU HỎI DỄ
(Có thể coi tương đương cấp độ nhận biết, thông hiểu)
- Chỉ yêu cầu thí sinh sử dụng những thao tác tư duy đơn giản như: tính toán số học,
ghi nhớ, áp dụng trực tiếp các công thức, khái niệm…..
- Lời giải chỉ bao gồm 1 bước tính toán, lập luận.
- Mối quan hệ giữa giả thiết và kết luận là trực tiếp.
- Câu hỏi đề cập đến các nội dung kiến thức sơ cấp, trực quan, không phức tạp trừu
tượng.
ĐẶC TÍNH CÂU HỎI TRUNG BÌNH
(Có thể coi tương đương cấp độ vận dụng thấp)
- Yêu cầu thí sinh sử dụng những thao tác tư duy tương đối đơn giản như: phân tích,
tổng hợp, áp dụng một số công thức, khái niệm cơ bản….
- Lời giải bao gồm từ 1 tới 2 bước tính toán, lập luận.
- Giả thiết và kết luận có mối quan hệ tương đối trực tiếp.
- Câu hỏi đề cập tới các nội dung kiến thức tương đối cơ bản, không quá phức tạp, trừu
tượng.
13



LT
VD

Trọng số
LT
VD

2

1,4

0,6

11,7

4

2,8

3,2

23,3

8

5,0
26,6

4,2
3,8

9

3,3

2,7

Mức độ nhận thức
Nội
dung
kiến
thức

Nhận biết
TN

Thông hiểu
TL

1. Các - Liên kết kim
khái
loại.
niệm
- Khái niệm ăn

TN

kim

TN


ng

mòn điện

mòn

điện hóa.
Số câu

3

1

1

5

Số điểm

0,9

0,3

0,3

1,5

2. Cấu
tạo,
tính


HTTH.
+

Bản

chất

liên kết kim
loại.
+

Nguyên

nhân gây ra
tính chất VL
chung của KL.
+ Pt phản ứng
KL với: axit,
dd muối, PK.
- Hiện tượng
của thí nghiệm
giữa KL với
dd

axit,

muối

dd

liên kết ion và
cộng hoá trị.
- Giải thích
được tính chất
vật lí chung:
ánh kim, tính
dẻo, dẫn điện
và dẫn nhiệt tốt.
- Viết được
PTHH chứng
minh tính chất
hoá học chung
là tính khử
(khử: phi kim,
ion H+ trong
nước,
dung
dịch axit, ion
kim loại trong
dung
dịch
muối) tương tự
sgk
- So sánh được
tính khử của
các kim loại,
tính oxi hóa của
các ion kim loại
dựa vào dãy
điện hóa các

phương pháp
điều chế kim
loại.
- Lựa chọn
được phương
pháp điều chế
kim loại cụ thể
cho phù hợp.
Viết
các
PTHH điều chế
kim loại cụ thể.
- Tính khối
lượng, % khối
lượng kim loại
trong bài tập
đơn giản.
Số câu

4

3

1
1,5

8

1



Tổng số 2,1
điểm

1,2

1,5

2,7

ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT CHỦ ĐỀ ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI
16


MÔN HÓA HỌC 12
A/ TRẮC NGHIỆM (6 điểm)
Câu 1: Ở trạng thái cơ bản nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s 22s22p63s2 . Vị
trí của nguyên tố X (chu kỳ, nhóm) trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?
A. 2, IIA.
B. 3, IIA.
C. 2, IA.
D. 3, IA.
Câu 2: Cho các kim loại: Na, Mg, Ca, Al, K. Các kim loại kiềm là:
A. K, Mg.
B. Na, K.
C. Ca, Mg.
D. Al,
Ca.
Câu 3: Tính chất vật lý chung của kim loại (ánh kim, dẫn nhiệt, dẫn điện, tính dẻo) gây nên
bởi các electron tự do trong

C. Cu + 2AgNO3  Cu(NO3)2 + 2Ag ↓ D. 3Zn + 8HNO3  3Zn(NO3)2 + 2NO ↑ + 4H2O
Câu 9. Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A. Tất cả các kim loại chỉ có từ 1e đến 3e lớp ngoài cùng.
B. Tất cả các nguyên tố nhóm B đều là kim loại.
C. Ở trạng thái rắn, đơn chất kim loại có cấu tạo tinh thể.
D. Tính chất vật lí chung của kim loại: tính dẻo, dẫn nhiệt, dẫn điện, ánh kim.
Câu 10. Thể tích khí (đktc) thu được khi điện phân nóng chảy (với điện cực trơ) hoàn toàn
0,1 mol NaCl là
A. 0,224 lít
B. 1,120 lít
C. 2,240 lít
D. 4,489 lít

17


Câu 11:
Cho thanh kẽm và thanh đồng tiếp xúc qua dây dẫn và nhúng vào dung dịch axit sunfuric
loãng (theo hình vẽ) thấy có bọt khí thoát ra nhanh ở trên thanh đồng. Mệnh đề nào sau đây
đúng?
A. Đây là hiện tượng ăn mòn hóa học.
B. Đây là hiện tượng ăn mòn điện hóa.
C. Đồng và kẽm đều phản ứng với axit và sinh ra khí hidro.
D. Khí hidro sinh ra bên kẽm chuyển sang thanh đồng.
Câu 12. Để bảo quản các kim loại kiềm người ta
A. ngâm chúng vào nước
B. ngâm chúng trong rượu nguyên chất
C. giữ chúng trong lọ có đậy nắp kín
D. ngâm chúng trong dầu hỏa
Câu 13. Có những đồ vật bằng sắt được mạ bằng những kim loại khác nhau dưới đây. Nếu

ứng hoàn toàn, thu được 4,48 lít (ở đktc) một khí X không màu, hóa nâu trong không khí, sản
phẩm khử duy nhất. Phần trăm khối lượng của sắt trong hỗn hợp là
A. 36,84%.
B. 63,16%.
C. 73,68%.
D. 24,56%.
Câu 18: Cho các dung dịch: (1) H2SO4 loãng; (2) H2SO4 loãng và CuSO4; (3) Fe(NO3)3; (4)
MgSO4. Cho vào mỗi dung dịch một thanh kẽm, số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
18


Câu 19: Ion nào sau đây có số electron lớp ngoài cùng nhiều nhất?
A. K+
B. Fe2+
C. Cr3+
D. Ca2+
Câu 20: Có 4 kim loại X, Y, Z, T đứng sau Mg trong dãy hoạt động hóa học, biết rằng:
- X, Y tác dụng được với dung dịch HCl giải phóng khí hiđro.
- Z, T không có phản ứng với dung dịch HCl.
- Y tác dụng với dung dịch muối của X và giải phóng kim loại X.
- T tác dụng được với dung dịch muối của Z và giải phóng kim loại Z.
Hãy sắp xếp các kim loại trên theo chiều tính kim loại giảm dần.
A. Y, T, Z, X
B. T, X, Y, Z
C. Y, X, T, Z
D. X, Y, Z, T

tiết

LT

LT

VD

LT

VD

LT

VD

LT

VD

3,5

2

2

1,5

16,67


Nhôm - Hợp chất

5

3

3

2

25,00

16,67

10

6

2,5

1,5

Tổng

12

7

7



Cộng

1. Kim
loại
kiềm và
hợp
chất
quan
trọng
của kim
loại
kiềm

- Nêu được:
+ Kiểu cấu trúc
mạng tinh thể của
KLK
+ Những tính chất
vật lý, tính chất hóa
học của KLK
+ Những phương
trình hóa học trong
SGK.
+ Ứng dụng của
KLK và phương
pháp điều chế CN;
+ Các thí nghiệm
liên quan trong
SGK: cách tiến

qua các số liệu
thực nghiệm.

- Giải thích được
những ứng dụng
quan trọng của
KLK cũng như
hợp chất của
chúng trong thực
tiễn, .
Làm
được
những bài tập
tính toan nhiều
bước liên quan
đến KLK,và hợp
chất.

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ%

4 (từ câu 1 – 4)
1
10%

3 (từ câu 5 – 7)
0,75
7,5%


của các kim loại
kiềm, kiềm thổ,
nhôm

Tên
chủ đề

+ Cấu tạo của kim
loại kiềm thổ.
+ Tính chất vật lí,
tính chất hóa học
của các kim loại
kiềm thổ, viết lại
được các phương
trình hóa học đã
được giới thiệu
trong bài học

- Giải thích được
các hiện tượng
thí nghiệm trong
SGK.
- Làm được các
bài tập liên quan
đến KLKT và
hợp chất.
- Xác định công
thức của KLKT

hợp chất

- Giải thích được
+ Các khái niệm về tác hại của nước
nước cứng (tính cứng trong sinh
cứng tạm thời, vĩnh hoạt và sản xuất
cửu, toàn phần), tác công,
nông
hại của nước cứng; nghiệp.
nêu được cách làm
- Tính toán lượng
mềm nước cứng
chất qua phương
trình hóa học (1
bước).
- Cách nhận biết
KLKT và ion
KLKT
trong
dung dịch.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ%

4 (từ câu 1 – 4)
1
10%
- Nêu được:

3. Nhôm
và một
số hợp

phương pháp điều - Nhận biết được
chế.
nhôm và hợp chất
của nhôm.
+ Nguyên liệu,
phương pháp điều
chế và ứng dụng
của nhôm.

4 (từ câu 8 - 11)
1
10%

1 (câu 12)
0,25
2,5%

- Viết được các
phương trình hóa
học để giải thích
các hiện tượng
thí nghiệm liên
quan đến nhôm
và hợp chất của
nhôm.

- Sử dụng và bảo
quản hợp lý các
đồ dùng bằng
nhôm.


phản ứng.
- Giải thích được
các ứng dụng của
nhôm, nhôm oxit
trong cuộc sống.

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ%

5 (từ câu 25 – 29)
1,25
12,5%

quặng Boxit tại
Việt Nam.

5 (từ câu 30 – 4 (từ câu 35 - 2 (câu 39-40)
0,5
34)
38)
5%
1,25
1
12,5%
10%

16
4

C. 31,2 gam.
D. 23 gam.
Câu 5: Phương trình hoá học được viết không đúng là:
t
A. Ca(OH)2 + CO2  CaCO3 + H2O.
B. CaCO3 ��
� CaO + CO2.
0

0

0

t
t
C. Ca(HCO3)2 ��
D. Be + 2H2O ��
� CaCO3 + CO2 + H2O.
� Be(OH)2 + H2
Câu 6: Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng ngậm nước (CaSO 4.2H2O) được gọi là:
A. boxit
B. đá vôi
C. thạch cao sống
D. thạch cao nung
Câu 7: Loại đá (hay khoáng chất) không chứa canxi cacbonat là:
A. đá vôi.
B. thạch cao.
C. đá hoa cương.
D. đá phấn.
Câu 8: Nhôm không phản ứng với chất nào sau đây?

C. khử ion Cl-.
D. khử ion Ca2+.
Câu 2: Điện phân nóng chảy 14,9 gam muối clorua của một kim loại kiềm X thu được 2,24 lit
khí ở anôt (đktc). Kim loại kiềm X là :
A. Na.
B. Li.
C. Cs.
D. K.
Na.
Câu 3: Có thể dùng NaOH (ở thể rắn) để làm khô tất cả các chất khí trong dãy nào sau đây?
A. N2, Cl2, O2 , CO2, H2
B. NH3, O2, N2, CH4, H2
C. N2, NO2, CO2, CH4, H2
D. NH3, SO2, CO, Cl2, H2.
Câu 4: Thực hiện các quá trình sau:
(1) Điện phân NaOH nóng chảy.
(2) Điện phân NaCl nóng chảy.
(3) Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.
(4) Cho NaOH tác dụng với dung
dịch HCl.
Các quá trình mà ion Na+ bị khử thành Na là :
A. (1), (3).
B. (1), (2).
C. (3), (4).
D. (1), (2), (4).
(3).
(2).
(4).
(4).
Câu 5: Cho sơ đồ chuyển hoá sau:

D. có kết tủa xanh xám rồi tan hết.
Câu 9: Kim loại Al phản ứng được tất cả các chất trong nhóm nào sau đây ở nhiệt độ thường?
A. dung dịch H2SO4 loãng, dung dịch NaOH, dung dịch MgCl2.
B. dung dịch Ba(OH)2, dung dịch KHSO4, dung dịch FeSO4.
C. HNO3 đặc nguội, dung dịch CH3COOH, dung dịch CuSO4.
23


D. dung dịch FeCl3, dung dịch CrCl3, Fe3O4.
Câu 10: Cho các phản ứng sau:
(1) Sục NH3 dư vào dung dịch AlCl3.
(2) Sục CO2 dư vào dung dịch NaAlO2.
(3) Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch NaAlO2.
(4) Cho H2SO4 dư vào dung dịch Ba(AlO2)2.
(5) Cho AlCl3 dư vào dung dịch NaOH.
Số trường hợp sau khi phản ứng kết thúc xuất hiện kết tủa là:
A. 3.
B. 5.
C. 4.
D. 2.
Câu 11: Cho phương trình hóa học: xAl + yHNO3 → zAl(NO3)3 + tN2 + eH2O
(x, y, z, t, e là bộ hệ số nguyên, tối giản). Tổng (x + y) có giá trị là:
A. 46.
B. 26.
C. 36.
D. 6.
Câu 12: Cho dãy các chất sau: Al; Al2O3; Al(OH)3; AlCl3 số chất lưỡng tính là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.

D. 0,234
+
2+
Câu 5: Đun nóng dung dịch X chứa: 0,05 mol Na ; 0,01 mol Ca ; 0,02 mol, Mg2+; 0,08 mol
HCO3-; 0,01 mol Cl- và SO42- đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Dung dịch thu được sau
phản ứng là:
A. nước cứng toàn phần.
B. nước cứng tạm thời.
C. nước cứng vĩnh cửu.
D. nước mềm.
Câu 6: Cho 3,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch HNO3 (dư), sinh ra 2,24 lít khí X (ở
đktc, sản phẩm khử duy nhất của N+5). Khí X là:
A. N2O.
B. NO2.
C. N2.
D. NO.
Câu 7: Hòa tan hết 4,68 gam kim loại kiềm M vào H 2O dư, thu được 1,344 lít khí H 2 (đktc).
Kim loại M là
A. Na
B. K
C. Li
D. Rb.
Câu 8: Cho một lượng hỗn hợp X gồm Ba và Na vào 200 ml dung dịch Y gồm HCl 0,1M và
24


CuCl2 0,1M. Kết thúc các phản ứng, thu được 0,448 lít khí (đktc) và m gam kết tủa. Giá trị
của m là:
A. 1,28
B. 0,64

Câu 1: Vôi bột (CaO) có thể gây bỏng cho người sử dụng. Khi bỏng vôi bột, cách xử lý là:
A. Rửa sạch vôi bột bằng nước rồi rửa lại bằng dung dịch amoni clorua 10%.
B. Lau bằng khăn khô cho sạch bột rồi rửa bằng dung dịch amoni clorua 10%.
C. Rửa sạch vôi bột bằng nước rồi lau khô.
D. Lau bằng khăn khô cho sạch bột rồi rửa bằng nước xà phòng loãng.
Câu 2: Cho 17,70 gam hỗn hợp muối cacbonat và sunfat của kim loại kiềm X tác dụng vừa
đủ với 150 ml dung dịch BaCl 2 1M (D = 1,08g/ml). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu
được m gam kết tủa và dung dịch Y. Nồng độ phần trăm của muối clorua trong dung dịch Y
là:
A. 11,83%
B. 15,07%
C. 12,87%
D. 16,39%.
Câu 3. Cho m gam hỗn hợp X gồm Mg và Al (có tỷ lệ mol tương ứng là 3 : 4) vào dung dịch
chứa HNO3 loãng dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch có chứa 8,2m gam muối.
Biết rằng có 0,3 mol N+5 trong HNO3 đã bị khử. Số mol HNO3 đã phản ứng là:
A. 2,1.
B. 2,4.
C. 4,0.
D. 3,0.
Câu 4: Hòa tan m gam hỗn hợp Al, Na vào nước thu được 4,48 lít khí (đktc). Mặt khác hòa
tan m gam hỗn hợp trên vào 100 ml dd NaOH 4M (dư) thì thu được 7,84 lít khí (đktc) và dung
dịch X. Thể tích dung dịch 2 axit (HCl 0,5M và H 2SO4 0,25M) đủ phản ứng với dung dịch X
để được kết tủa lớn nhất là:
A. 500ml
B. 400 ml
C. 300ml
D. 250ml

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status