MỤC LỤC
PHẦN A
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
PHẦN I. PHẠM VI VÀ YÊU CẦU CỦA PHẦN ĐỌC - HIỂU
A/ Những vấn đề chung
I/ Phạm vi và yêu cầu của phần đọc – hiểu trong kì thi THPTQG 2016………………6
1/ Phạm vi…………………………………………………………………………………6
2/ Yêu cầu cơ bản của phần đọc – hiểu………………………………………….………7
3/ Những kiến thức cần có để thực hiện việc đọc – hiểu văn bản………………………8
4/ Khái niệm và mục đích đọc hiểu văn bản……………………………………………..8
5/ Cấu trúc phần thi đọc hiểu trong đề thi THPT Quốc gia môn Văn………………..9
6/ Mẹo làm bài đọc hiểu đạt điểm tối đa 3/3…………………………………………...16
PHẦN II. NHỮNG KIẾN THỨC CẦN NHỚ ĐỂ LÀM TỐT
ĐỀ ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN MÔN NGỮ VĂN TRONG
KỲ THI THPT QUỐC GIA
A. Phong cách chức năng ngôn ngữ:
1. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt……………………………………...........................20
2. Phong cách ngôn ngữ khoa học……………………………………...………………20
3. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật……………………………………………..……..21
1
4. Phong cách ngôn ngữ chính luận………………………..……………………..…….21
5. Phong cách ngôn ngữ hành chính………..……………………..……………………22
6. Phong cách ngôn ngữ báo chí (thông tấn) ………..……………………..…………..22
B. Phương thức biểu đạt ………..……………………..……………………………….23
1. Tự sự ………..………………………………………..……………………………….23
2.Miêu tả. ………..……………………………………...……………………………….23
II. Đoạn nghị luận ............................................................................................................34
III. Thế nào là đoạn văn? ............................................................................................... 36
IV. Các bước viết đoạn văn cảm thụ văn học ...............................................................38
V. BÀI LUYỆN TẬP .......................................................................................................39
Bài 1. Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về khổ thơ cuối trong bài Quê hương của nhà
thơ Tế Hanh. ( 5-7 câu ) ...........................................................................................39
Bài 2. Viết một đoạn văn ( 5-7 câu ) theo cách tổng hợp – phân tích – tổng hợp, trình bày
cảm nhận của em về ba dòng thơ cuối bài “Đồng chí” .........................................40
Bài 3. Viết đoạn văn (5-7 câu) cảm nhận về tinh thần yêu nước của nhân dân ta.....41
Bài 4. Viết đoạn về câu tục ngữ “Có chí thì nên”......................................................... 42
Bài 5. Viết đoạn văn (5-7 câu) nêu cảm nhận về tình bạn. ..........................................42
Bài 6. Viết đoạn văn nghị luận nêu suy nghĩ về an toàn giao thông. ..........................43
Bài 7. Viết đoạn văn (5-7 dòng) nêu suy nghĩ về lời cám ơn, xin lỗi. ..........................44
PHẦN B.
MỘT SỐ ĐỀ MẪU ĐỌC – HIỂU VÀ HƯỚNG DẪN CÁCH GIẢI
Bài 1 ..................................................................................................................................46
Bài 2 ..................................................................................................................................48
Bài 3 ..................................................................................................................................49
3
Bài 4 ..................................................................................................................................50
Bài 5 ..................................................................................................................................51
Bài 6 ..................................................................................................................................52
Bài 7 ..................................................................................................................................53
Bài 8 ..................................................................................................................................54
Bài 9 ..................................................................................................................................55
Bài 10 ................................................................................................................................56
Bài 11 ................................................................................................................................59
ĐỀ 21 ………………………………………………………………………………......126
5
PHẦN A
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
PHẦN I. PHẠM VI VÀ YÊU CẦU CỦA PHẦN ĐỌC - HIỂU
A/ Những vấn đề chung
I/ Phạm vi và yêu cầu của phần đọc – hiểu trong kì thi THPTQG 2016
1/ Phạm vi
- Văn bản văn học (Văn bản nghệ thuật):
+ Văn bản trong chương trình (Nghiêng nhiều về các văn bản đọc thêm)
+ Văn bản ngoài chương trình (Các văn bản cùng loại với các văn bản được học trong chương
trình).
- Văn bản nhật dụng (Loại văn bản có nội dung gần gũi, bức thiết đối với cuộc sống trước mắt
của con người và cộng đồng trong xã hội hiện đại như: Vấn dề chủ quyền biển đảo,
thiên nhiên, môi trường, năng lượng, dân số, quyền trẻ em, ma tuý, ... Văn bản nhật dụng có thể
dùng tất cả các thể loại cũng như các kiểu văn bản song có thể nghiêng nhiều về
loại văn bản nghị luận và văn bản báo chí).
- Xoay quanh các vấn đề liên quan tới:
+ Tác giả
+ Nội dung và nghệ thuật của văn bản hoặc trong SGK hoặc ngoài SGK.
- Dài vừa phải. Số lượng câu phức và câu đơn hợp lý. Không có nhiều từ địa phương, cân đối
giữa nghĩa đen và nghĩa bóng.
6
a/ Khái niệm:
- Đọc là một hoạt động của con người, dùng mắt để nhận biết các kí hiệu và chữ viết, dùng trí óc
để tư duy và lưu giữ những nội dung mà mình đã đọc và sử dụng bộ máy phát âm phát ra âm
thanh nhằm truyền đạt đến người nghe.
- Hiểu là phát hiện và nắm vững mối liên hệ của sự vật, hiện tượng, đối tượng nào đó và ý nghĩa
của mối quan hệ đó. Hiểu còn là sự bao quát hết nội dung và có thể vận
dụng vào đời sống. Hiểu là phải trả lời được các câu hỏi Cái gì? Như thế nào? Làm thế nào?
- Đọc hiểu là đọc kết hợp với sự hình thành năng lực giải thích, phân tích, khái quát, biện luận
đúng- sai về logic, nghĩa là kết hợp với năng lực, tư duy và biểu đạt.
b/ Mục đích
Trong tác phẩm văn chương, đọc hiểu là phải thấy được:
+ Nội dung của văn bản.
+ Mối quan hệ ý nghĩa của văn bản do tác giả tổ chức và xây dựng.
+ Ý đồ, mục đích?
+ Thấy được tư tưởng của tác giả gửi gắm trong tác phẩm.
+ Giá trị đặc sắc của các yếu tố nghệ thuật.
+ Ý nghĩa của từ ngữ được dùng trong cấu trúc văn bản.
+ Thể lọai của văn bản? Hình tượng nghệ thuật?
5/ Cấu trúc phần thi đọc hiểu trong đề thi THPT Quốc gia môn Văn
8
Phần thi đọc hiểu là phần thi bắt buộc trong đề thi THPT Quốc gia môn Ngữ Văn 2016, chiếm
3/10 điểm toàn bài và có 2 phần đọc cùng 8 câu hỏi.
Năng lực đọc hiểu của học sinh đang được coi trọng, nhất là từ năm học 2013 - 2014, các đề thi
cấp quốc gia (tốt nghiệp, đại học) đều có một phần bài tập kiểm tra đánh giá năng lực này.
Xu hướng kiểm tra đánh giá mới là thay vì kiểm tra đánh giá sự ghi nhớ những kiến thức của
học sinh (kiến thức do giáo viên đọc hộ, hiểu hộ, cảm hộ), thì các đề thi kể từ năm học 2013 2015 chuyển sang kiểm tra năng lực đọc hiểu của học sinh, năng lực tự mình cảm thụ, tìm hiểu,
khám phá văn bản.
Phần kiểm tra đánh giá này chiếm điểm trong đề thi THPT quốc gia với 2 văn bản và 8 câu hỏi
Chúng tôi coi thường gian nan
Dù đồng đội tôi, ngã trước miệng cá mập
Có người bị vùi dưới cơn bão dữ tợn
Ngày mai đảo sẽ nhô lên
Tổ quốc Việt Nam một lần nữa nối liền
Hoàng Sa, Trường Sa
Những quần đảo long lanh như ngọc dát
Nói chẳng đủ đâu, tôi phải hát
Một bài ca bằng nhịp trái tim tôi
Đảo ơi, đảo ơi!
10
(Đảo thuyền chài, 4 – 1982, Trích "Hát về một hòn đảo – Trần Đăng Khoa,
Trường Sa, NXB Văn học 2014, tr.51)
Câu 1. Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào?
Câu 2. Cuộc sống gian khổ và hiểm nguy trên đảo của người lính được miêu tả qua những từ
ngữ, hình ảnh nào?
Câu 3. Chỉ ra và nêu hiệu quả của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ "Những hòn đảo
long lanh như ngọc dát"
Câu 4. Đoạn thơ đã gợi cho anh chị tình cảm gì đối với người lính đảo? (Trình bày khoảng 5 - 7
dòng)
Văn bản 2: Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 5 đến câu 8:
"Hội chứng vô cảm hay nói cách khác là căn bệnh trơ cảm xúc trước niềm vui, nhất là nỗi đau
của người khác, vốn là một mặt trong hai phương diện cấu trúc bản chất Con - Người của mỗi
sinh thể người "con" và tính "người" luôn luôn hình thành, phát triển ở môi con người từ khi lọt
lòng mẹ cho đến khi nhắm mắt xuôi tay. Cái thiện cái ác luôn luôn song hành theo từng bước đi,
qua từng cử chỉ, hành vi của mỗi con người trong mối quan hệ với cộng đồng, với cha mẹ, anh
chị em, bạn bè, bà con làng xóm, đồng bào, đồng loại. Trong cuộc hành trình lâu dài gian khổ
Câu 2. Trong đoạn (1), tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận nào? (0,25 điểm)
Câu 3. Hãy giải thích vì sao tác giả lại cho rằng khi “thấy chán những con số” thì “bỏ nó đi mà
coi cảnh hồ Ba Bể ở Bắc Cạn hay cảnh núi non Thụy Sĩ, cảnh trời biển ở Ha-oai”? (0,5 điểm)
Câu 4. Anh/chị hãy nêu ít nhất 02 tác dụng của việc tự học theo quan điểm riêng của mình. Trả
lời trong khoảng 5-7 dòng. (0,25 điểm)
13
Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 5 đến Câu 8:
... Bao giờ cho tới mùa thu
trái hồng trái bưởi đánh đu giữa rằm
bao giờ cho tới tháng năm
mẹ ra trải chiếu ta nằm đếm sao
Ngân hà chảy ngược lên cao
quạt mo vỗ khúc nghêu ngao thằng Bờm
bờ ao đom đóm chập chờn
trong leo lẻo những vui buồn xa xôi
Mẹ ru cái lẽ ở đời
sữa nuôi phần xác hát nuôi phần hồn
bà ru mẹ mẹ ru con
liệu mai sau các con còn nhớ chăng
(Trích Ngồi buồn nhớ mẹ ta xưa - Theo Thơ Nguyễn Duy, NXB Hội nhà văn, 2010)
Câu 5. Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên. (0,25 điểm)
Câu 6. Xác định 02 biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong bốn dòng đầu của đoạn thơ trên.
(0,5 điểm)
Câu 7. Nêu nội dung chính của đoạn thơ trên. (0,5 điểm)
Câu 8. Anh/chị hãy nhận xét quan niệm của tác giả thể hiện trong hai dòng thơ: Mẹ ru cái lẽ ở
đời – sữa nuôi phần xác hát nuôi phần hồn. Trả lời trong khoảng 5-7 dòng. (0,25 điểm)
Đáp án
15
thấy có kiến thức vững chắc về ngữ văn tiếng Việt chưa đủ, mà để đạt được điểm tối đa cho câu
hỏi này, cần có bí quyết làm bài hiệu quả.
a. Đọc yêu cầu trước để định hướng đọc văn bản
Nghĩa là không bao giờ quan tâm đến văn bản ngay mà quan tâm đến hệ thống câu hỏi sau đó
mới quay ngược trở lại đọc văn bản.
b. Trả lời trực tiếp vào câu hỏi
Đề bài hỏi gì thì ta trả lời cái đó. Tránh lan man, dài dòng, không cần mở bài, thân bài, kết bài.
➢ Câu trả lời cần đảm bảo ba yêu cầu: Ngắn gọn + Chính xác + Đầy đủ. Hỏi gì - đáp nấy chính
là chìa khóa để làm câu hỏi này. Ví dụ trình bày câu chủ đề thì trả lời một câu, đề tài của đoạn
văn cũng một câu. Trình bày nội dung của đoạn văn thì được phép viết nhiều câu.
Ví dụ
Cho đoạn thơ:
Người đi Châu Mộc chiều sương ấy
Có thấy hồn lau nẻo bến bờ
Có nhớ dáng người trên độc mộc
Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa.
(Quang Dũng - Tây Tiến).
Văn bản hỏi xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn thơ trên thì chỉ cần trả lời theo ý chính như:
➢ Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật (văn chương). Bởi vì ở đó, những tâm tư,
tình cảm của tác giả được thể hiện trong những vần thơ giàu cảm xúc...
c. Nên sử dụng những ký hiệu như trong đề thi, trình bày rõ ràng, sạch sẽ.
Ví dụ
16
• Đề thi yêu cầu 4 ý: 1, 2, 3, 4. Khi làm bài, các em chỉ cần trả lời ngắn gọn (Ví dụ: 1. Nội dung
chủ đề đó, trích một phần văn bản và yêu cầu hoàn thiện nó, hoặc yêu cầu đưa thêm những ý
kiến riêng của bản thân ngoài quan điểm, chính kiến của tác giả văn bản…
➢ Trước hết, phải đọc thật kỹ văn bản. Xác định số câu hỏi, số vế trong từng câu hỏi, mức điểm
từng câu, từng vế. Chú ý các từ “những”, “các” trong câu hỏi bao giờ cũng phải trả lời từ 2 ý trở
lên. Lưu ý nhan đề văn bản (nếu có), các ghi chú liên quan đến văn bản (như tác giả, nguồn, năm
ra đời thường ở cuối văn bản). Xác định xem văn bản gồm bao nhiêu đoạn, bao nhiêu câu.
Phân tích sự liên quan của các câu hỏi vì nhiều khi các câu hỏi sau là gợi ý phần nào để trả lời
những câu hỏi trước...
➢ Để làm tốt phần nhận biết, các em phải có cách để phân biệt sự khác nhau giữa các đơn vị
kiến thức. Vì thực tế các em thường lẫn lộn giữa các khái niệm (về phong cách ngôn ngữ,
phương thức biểu đạt, thao tác lập luận...).
Ví dụ
• Về phương thức biểu đạt: Nếu gặp một văn bản mà có đầu có đuôi câu chuyện, có nhân vật, có
thể tóm tắt được thì đó là phương thức tự sự (kể chuyện). Tương tự, văn bản bày tỏ quan điểm,
chính kiến cá nhân về các vấn đề xã hội, chính trị, tư tưởng thì đó là thao tác nghị luận. Các
phương thức còn lại cần xác định như: giàu cảm xúc của người viết, gây xúc cảm mạnh cho
người đọc là biểu cảm, làm cho đẹp đối tượng là miêu tả, làm cho rõ đối tượng là thuyết minh...
• Câu hỏi nêu nội dung, chủ đề, xác định bố cục, đặt nhan đề cho văn bản... ở phần thông hiểu
yêu cầu cao hơn. Đặt nhan đề phải đảm bảo các tiêu chí: đúng trọng tâm, ngắn gọn, hay. Cơ sở
để đặt nhan đề là dựa vào chủ đề, hình tượng trung tâm, ý nghĩa hoặc phần ghi chú cuối văn bản
nhưng không được đặt trùng tên với phần ghi chú... Xác định nội dung, chủ đề bằng nhiều cách:
18
Dựa vào nhan đề (nếu có), hình tượng trung tâm của văn bản. Cách tìm hiệu quả nhất là chia văn
bản ra nhiều phần, ghi chú các nội dung, sau đó gộp các nội dung ghi chú ấy thành đoạn văn chủ
đề. Xác định bố cục, ý cũng có nhiều cách: Dựa vào các đoạn (các phần) của văn bản; xác định
số câu, tìm câu chủ đề của nhóm câu để chia ý thành nhiều đoạn.
• Ở phần vận dụng thấp, có thể viết theo các ý gạch đầu dòng cho rõ ràng, càng nhiều ý càng tốt.
Đối với yêu cầu viết thành đoạn văn, nên trình bày dài hơn yêu cầu một chút. Nếu đề trích một
- Đặc trưng
+ Chỉ tồn tại chủ yếu ở môi trường của những người làm khoa học.
+ Gồm các dạng: khoa học chuyên sâu; Khoa học giáo khoa; Khoa học phổ cập.
20
+ Có 3 đặc trưng cơ bản (Thể hiện ở các phương tiện ngôn ngữ như từ ngữ, câu, đọan văn, văn
bản):
a/ Tính khái quát, trừu tượng.
b/ Tính lí trí, lôgíc.
c/ Tính khách quan, phi cá thể.
3. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:
- Khái niệm:
+ Là loại phong cách ngôn ngữ được dùng trong các văn bản thuộc lĩnh vực văn chương (Văn
xuôi nghệ thuật, thơ, kich).
- Đặc trưng:
+ Tính thẩm mĩ.
+ Tính đa nghĩa.
+ Thể hiện dấu ấn riêng của tác giả.
4. Phong cách ngôn ngữ chính luận:
- Khái niệm:
+ Là phong cách ngôn ngữ được dùng trong những văn bản trực tiếp bày tỏ tư tưởng, lập trường,
thái độ với những vấn đề thiết thực, nóng bỏng của đời sống, đặc biệt trong lĩnh vực chính trị, xã
hội.
- Mục đích: Tuyên truyền, cổ động, giáo dục, thuyết phục người đọc, người nghe để có nhận
thức và hành động đúng.
- Đặc trưng:
+ Tính công khai về quan điểm chính trị: Rõ ràng, không mơ hồ, úp mở.
Tránh sử dụng từ ngữ mơ hồ chung chung, câu nhiều ý.
+ Tính chặt chẽ trong biểu đạt và suy luận: Luận điểm, luận cứ, ý lớn, ý nhỏ, câu đọan phải rõ
1. Tự sự (kể chuyện, tường thuật):
- Khái niệm: Tự sự là kể lại, thuật lại sự việc, là phương thức trình bày 1 chuỗi các sự việc, sự
việc này đẫn đến sự việc kia, cuối cùng kết thúc thể hiện 1 ý nghĩa.
- Đặc trưng:
+ Có cốt truyện.
+ Có nhân vật tự sự, sự việc.
+ Rõ tư tưởng, chủ đề.
+ Có ngôi kể thích hợp.
2. Miêu tả.
- Khái niệm: Miêu tả là làm cho người đọc, người nghe, người xem có thể thấy sự vật, hiện
tượng, con người (Đặc biệt là thế giới nội tâm) như đang hiện ra trước mắt qua ngôn ngữ miêu
tả.
3. Biểu cảm:
Là bộc lộ tình cảm, cảm xúc của mình về thế giới xung quanh.
4. Nghị luận:
Là phương thức chủ yếu được dùng để bàn bạc phải, trái, đúng sai nhằm bộc lộ rõ chủ kiến, thái
độ của người nói, người viết.
5. Thuyết minh:
- Khái niệm: Là phương thức được sử dụng khi cần cung cấp, giới thiệu, giảng giải những tri
thức về 1 sự vật, hiện tượng nào đó cho người đọc, người nghe.
- Đặc trưng:
a. Các luận điểm đưa đúng đắn, rõ ràng, phù hợp với đề tài bàn luận.
b. Lý lẽ và dẫn chứng thuyết phục, chính xác, làm sáng tỏ luận điểm.
c. Các phương pháp thuyết minh:
+ Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích.
23
(Ngoài lặp vần nhịp, ở đây cũng còn có hiện tượng lặp cú pháp "a có b". Sự liên kết giữa những
câu cụ thể với nhau thường được thực hiện cùng một lúc bằng nhiều phương tiện liên kết, và
những phương tiện liên kết này có thể thuộc về những phép liên kết khác nhau. Khi chúng ta
xem xét một phương tiện liên kết nào đó, hoặc một phép liên kết nào đó, là chúng ta tạm thời bỏ
qua những phương tiện liên kết khác có thể đang có mặt).
1.2 Lặp từ ngữ
Lặp từ ngữ nhắc lại những từ ngữ nhất định ở những phần không quá xa nhau trong văn bản
nhằm tạo ra tính liên kết giữa những phần ấy với nhau.
Ví dụ:
Buổi sáng, Bé dậy sớm ngồi học bài. Dậy sớm học bài là một thói quen tốt. Nhưng phải cố gắng
lắm mới có được thói quen ấy. Rét ghê. Thế mà Bé vùng dậy, chui ra được khỏi cái chăn
ấm. Bé ngồi học bài.
1.3 Lặp cú pháp:
Lặp cú pháp là dùng nhiều lần một kiểu cấu tạo cú pháp nào đó (có thể nguyên vẹn hoặc biến
đổi chút ít) nhằm tạo ra tính liên kết ở những phần văn bản chứa chúng. Lặp những cấu tạo cú
pháp đơn giản và ngắn gọn để gây hiệu quả và nhịp điệu, nhờ đó gia tăng được tính liên kết (X.
Ví dụ về bài đồng dao trên kia)
Ví dụ 1:
Tre, anh hùng lao động! Tre, anh hùng chiến đấu!
Cấu tạo ngữ pháp ở 2 câu này là:
"Ðề ngữ - dạng câu đặc biệt " (tạo sắc thái cảm thán)
Ví dụ 2:
Về chính trị, chúng tuyệt đối không cho nhân dân ta một chút tự do dân chủ nào.
[4 đoạn văn tiếp theo minh họa ý này]
25