y
o
c u -tr a c k
.c
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận án là công trình nghiên cứu của
riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và có
nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
Nguyễn Thị Diệu Thu
.d o
m
o
w
w
w
.d o
C
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
PD
XC
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
er
F-
c u -tr a c k
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
MỞ ĐẦU
CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN
XUẤT………………………………………………………………………...
1
1.1 KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT CỦA CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM……………………………………………………
1
1.1.1 Khái niệm và bản chất chi phí sản xuất………………………………..
1
1.1.1 Khái niệm và bản chất của giá thành sản phẩm…..……………………
1.4 KẾ TOÁN THU THẬP, HỆ THỐNG HÓA, CUNG CẤP THÔNG
TIN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM…………….
49
1.4.1 Thu thập thông tin chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thông qua
chứng từ kế toán………………………………………………………………
49
1.4.2 Xử lý, hệ thống hóa thông tin chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm
thông qua tài khoản và sổ kế toán…………………………………………….
51
1.4.3 Cung cấp thông tin chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thông qua
hệ thống báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị………………………
55
1.5 SỬ DỤNG THÔNG TIN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM PHỤC VỤ QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP………………….
58
1.5.1. Sử dụng thông tin chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm trên báo cáo
giá thành theo công việc và theo quá trình sản xuất……………………...
58
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
1.5.2. Sử dụng thông tin chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trên báo cáo
sản xuất……….................................................................................................
59
1.5.3. Sử dụng thông tin chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trên báo cáo
kết quả kinh doanh……………………………………………………………
60
1.6 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở
MỘT SỐ NƢỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM
CHO VIỆT NAM……………………………………………………………
61
1.6.1 Kế toán chi phí, giá thành theo hệ thống kế toán Mỹ…………………..
62
1.6.2 Kế toán chi phí, giá thành theo hệ thống kế toán của Cộng Hòa Pháp…
64
1.6.3 Kế toán chi phí, giá thành theo hệ thống kế toán của Nhật……………
68
1.6.4 Bài học kinh nghiệm kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
SẢN PHẨM PHẦN MỀM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN
XUẤT PHẦN MỀM Ở VIỆT NAM.........................................................
101
2.2.1 Thực trạng phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của các
doanh nghiệp sản xuất phần mềm……………………………………………. 103
2.2.2 Thực trạng xác định giá phí cho đối tƣợng chịu chi phí của các doanh
nghiệp sản xuất phần mềm…………………………………………………… 106
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
.d o
m
o
w
w
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
Kết luận chương 2……………………………………………………….. 145
CHƢƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM PHẦN MỀM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
SẢN XUẤT PHẦN MỀM Ở VIỆT NAM HIỆN NAY…………………… 146
3.1 ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH SẢN XUẤT PHẦN MỀM
CỦA NƢỚC TA TRONG NHỮNG NĂM TỚI……………………………..
146
3.2 YÊU CẦU CƠ BẢN CỦA VIỆC HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM PHẦN MỀM TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT PHẦN MỀM………………………………
150
3.3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM PHẦN MỀM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
SẢN XUẤT PHẦN MỀM………………………………………………... 154
3.3.1 Hoàn thiện phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm…………
154
3.3.2 Hoàn thiện xác định giá phí cho đối tƣợng chịu chi phí………………
160
3.3.3 Hoàn thiện việc xử lý, hệ thống hóa và cung cấp thông tin chi phí sản
xuất, giá thành sản phẩm……………………………………………………... 181
3.3.4 Hoàn thiện sử dụng thông tin chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
nhằm phục vụ cho quản trị doanh nghiệp…………………………………
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
F-
c u -tr a c k
3.4 ĐIỀU KIỆN ĐỂ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN……… 193
3.4.1 Về phía Nhà nƣớc và các cơ quan chức năng………………………….. 193
3.4.2 Đối với các doanh nghiệp sản xuất phần mềm………………...........
194
Kết luận chương 3…………………………………………………………… 196
KẾT LUẬN………………………………………………………………….. 197
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
KÝ HIỆU VIẾT TẮT
TÊN VIẾT ĐẦY ĐỦ
Chi phí sản xuất chung
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm thất nghiệp
Kinh phí công đoàn
Sản xuất
Doanh nghiệp
Kinh doanh dở dang
Sản phẩm
Biến phí
Định phí
Nhân công
Tài khoản
Công nghệ thông tin
Bảng cân đối kế toán
Quản lý doanh nghiệp
Kế toán tài chính
Kế toán quản trị
.d o
m
o
w
w
w
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
h a n g e Vi
e
w
Sơ đồ 1.3: Mô hình xác định giá thành sản phẩm có phẩn bổ hợp lý chi
phí cố định……………………………………………………
27
Sơ đồ 1.4: Phân tích chênh lệch chi phí………………………………….
39
Sơ đồ 1.5: Chi phí mục tiêu và quản trị chi phí sản xuất theo triết lý
quản
lý
Kaizen…………………………………………………
Sơ đồ 2.1: Quy trình sản xuất phần mềm……………………………….
47
80
Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức quản lý trong các doanh nghiệp sản xuất
phần mềm…………………………………………………….
85
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ……………………………….
89
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
.d o
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1:
Tập hợp chi phí giai đoạn nghiên cứu và triển khai phần
mềm…………………………………………………………..
Bảng 2.2:
Những phần mềm đã đăng ký bản quyền với cục sở hữu trí
131
Bảng 2.7:
Trích số liệu bảng cân đối số phát sinh………………………
132
Bảng 2.8:
Chi tiết TK 632 – Giá vốn hàng bán…………………………
132
Bảng 3.1:
Bảng phân bổ tiền lƣơng sản xuất…………………………..
165
Bảng 3.2:
Mã hóa các tài khoản phản ánh chi phí và giá thành………
188
Bảng 3.3:
Báo cáo quản trị chi phí sản xuất theo từng phòng kỹ thuật…
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
MỞ ĐẦU
1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Từ đầu những năm 2000 tới nay, Việt Nam đã nỗ lực đẩy mạnh việc xây
dựng nền công nghiệp công nghệ thông tin và phát triển thị trƣờng CNTT,
trong đó có thị trƣờng phần mềm. Nhiều chính sách và biện pháp nhằm
khuyến khích sự phát triển các doanh nghiệp phần mềm đã đƣợc chính phủ
ban hành nhƣ miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong bốn năm đầu thành lập,
nâng cao mức chịu thuế thu nhập cá nhân của những ngƣời làm phần mềm,
miễn thuế giá trị gia tăng cho sản phẩm phần mềm. Trong bối cảnh đó, nhiều
doanh nghiệp phần mềm đã nhanh chóng đƣợc thành lập, trong đó có khoảng
50% là các đơn vị phần mềm mới thành lập trong khoảng 2 - 3 năm trở lại
đây. Điều này chứng tỏ thị trƣờng phần mềm phát triển tốt, các chính sách và
biện pháp của nhà nƣớc đã phát huy hiệu lực. Tuy nhiên, dù cho doanh nghiệp
phần mềm đƣợc hƣởng những điều kiện thuận lợi từ chính sách nâng đỡ của
Nhà nƣớc; nhƣng họ vẫn gặp nhiều khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm.
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
tạo nên một hậu quả là chính phủ đƣa ra giá gọi thầu tùy tiện. Hơn nữa, cho
đến nay chƣa có một hệ thống chỉ tiêu hoàn chỉnh để theo dõi sự phát triển
của ngành này. Do vậy khó cho việc hoạch định phát triển ngành cũng nhƣ
cho việc đánh giá phần đóng góp của ngành công nghiệp sản xuất phần mềm
trong nền kinh tế quốc dân.
Một trong các chỉ tiêu quan trọng không thể thiếu đƣợc là chỉ tiêu chi
phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Hiện chƣa có một phƣơng pháp tính toán,
cũng nhƣ hạch toán thống nhất hoàn chỉnh, mỗi cơ sở làm theo kinh nghiệm
của mình. Mặt khác, ở nƣớc ta chƣa ban hành một cách đầy đủ các văn bản
liên quan đến hoạt động này khiến cho không ít doanh nghiệp lúng túng trong
việc hạch toán và ghi nhận chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm phần mềm.
Xuất phát từ những vấn đề lý luận và thực tiễn, tác giá đã lựa chọn đề tài
“Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm phần mềm
trong các doanh nghiệp sản xuất phẩm mềm ở Việt Nam hiện nay.”
2. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ NGHIÊN CỨU LIÊN
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
đã có sự thay đổi đáng kể, theo đó kế toán doanh nghiệp cũng có sự phát triển
khá nhanh, từng bƣớc hội nhập với kế toán thế giới, thì vấn đề nghiên cứu chi
phí sản xuất và giá thành sản phẩm trên cả góc độ kế toán tài chính và kế toán
quản trị cần phải đề cập nghiên cứu.
- Luận án “Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xi măng trong các doanh nghiệp nhà nước” của tác giả Lưu
Đức Tuyên (năm 2002). Trong luận án tác giả đã hệ thống hóa đƣợc những
vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong
các doanh nghiệp sản xuất. Luận án đã nghiên cứu thực trạng và phân tích
từng nội dung công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong các doanh nghiệp sản xuất xi măng. Luận án đã đề xuất những biện
pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
xi măng trong các doanh nghiệp nhà nƣớc. Luận án đã có những đóng góp
đáng kể về cả lý luận và thực tiễn đối với kế toán chi phí sản xuất nói chung
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
- Luận án “Tổ chức KTQT và giá thành trong doanh nghiệp sản xuất ở
Việt Nam” của tác giả Trần Văn Dung (2002). Trong luận án tác giả đã phân
tích hệ thống kế toán chi phí trong các doanh nghiệp thuộc ngành sản xuất
công nghiệp, xây dựng, nông nghiệp và đề xuất các giải pháp hoàn thiện kế
toán quản trị chi phí và giá thành trong các doanh nghiệp này.Tuy nhiên, do
phạm vi nghiên cứu quá rộng nên những đề xuất của tác giả chủ yếu tập trung
vào các doanh nghiệp Nhà nƣớc và mang tính hƣớng dẫn, chƣa gắn với ngành
sản xuất cụ thể.
- Luận án “tổ chức kế toán quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm trong các doanh nghiệp khai thác than” của tác giả Trần Văn Hợi
(năm 2007). Trong luận án, tác giả đã tập trung nghiên cứu và làm rõ thực
trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh
nghiệp khai thác than. Trên cơ sở nghiên cứu cơ chế, đặc điểm, yêu cầu quản
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
trong dịch vụ vận chuyển; xác định đối tƣợng chi phí và đối tƣợng giá thành;
hoàn thiện công tác kế toán, phƣơng pháp tính giá thành dịch vụ vận chuyển;
tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản và chế độ sổ sách kế toán trong kế toán
quản trị chi phí và giá thành; hoàn thiện cách xây dựng mô hình tổ chức kế
toán quản trị chi phí và giá thành đối với dịch vụ vận chuyển; lập dự toán chi
phí vận chuyển đặc biệt là chi phí nhiên liệu trực tiếp; hoàn thiện đƣợc công
tác phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí và điểm khác biệt so với chi
phí giá thành của các ngành khác đó là phƣơng pháp định giá bán dịch vụ taxi
dựa vào thông tin kế toán quản trị chi phí giá thành. Tuy nhiên, luận án cũng
chỉ đề cập đến ngành dịch vụ vận chuyển hành khách taxi.
- Luận án “Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp thuộc tập đoàn dầu
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
pháp hoàn thiện mô hình KTQT và phân tích chi phí sản xuất ở các doanh
nghiệp sản xuất công nghiệp Việt Nam. Tuy nhiên kết quả đạt đƣợc trong
luận án cũng chỉ nhằm khái quát chung cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực
sản xuất khác nhau là rất rộng nên rất khó vận dụng vào thực tiễn.
- Luận án “Hoàn thiện kế toán chi phí với việc tăng cường quản trị chi
phí trong các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi ” của tác giả Trần
Thị Dự (năm 2013). Luận án đã hệ thống hóa và phát triển lý luận về kế
toán chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất. Đồng thời, qua nghiên cứu
thực trạng của các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi, tác giả đã
đƣa ra các giải pháp và điều kiện áp dụng kế toán chi phí trong các
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
trong các doanh nghiệp sản xuất thép ở Việt Nam. Tác giả đã đƣa đƣợc ra các
giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản
xuất thép ở Việt Nam. Tuy nhiên, luận án này cũng chỉ đề cập tới sản phẩm
thép trong các doanh nghiệp sản xuất thép ở Việt Nam.
Qua các nghiên cứu trên đây, các tác giả đã hệ thống hóa đƣợc các nội
dung cơ bản của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm và đề xuất
phƣơng hƣớng ứng dụng cho từng ngành cụ thể theo nghiên cứu của đề tài.
Mặc dù vậy, tất cả các công trình nghiên cứu về kế toán chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm đều chƣa nghiên cứu chuyên sâu về kế toán chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất phần mềm
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
Chính vì vậy, các vấn đề mà luận án cần tập trung nghiên cứu là hoàn
thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm áp dụng riêng cho các
doanh nghiệp sản xuất phần mềm ở Việt Nam hiện nay. Trên cơ sở nghiên
cứu kế toán chi phí, giá thành của một số nƣớc trên thế giới gắn liền với bối
cảnh kinh tế cụ thể, kinh nghiệm vận dụng các phƣơng pháp kế toán chi phí,
giá thành trong nền kinh tế khác nhau, đặc biệt là các nền kinh tế có tính chất
tƣơng đồng với nền kinh tế Việt Nam.
2.2. Những vấn đề luận án sẽ tập trung nghiên cứu, giải quyết
Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm phần mềm
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
- Đề xuất những giải pháp để hoàn thiện kế toán kế toán chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm phần mềm trong các doanh nghiệp sản xuất phần
mềm ở Việt Nam.
3. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Xuất phát từ sự cần thiết khách quan của việc hoàn thiện kế toán chi
phí sản xuất và giá thành sản phẩm phần mềm trong các doanh nghiệp sản
xuất phần mềm nói chung. Trên cơ sở hệ thống hóa và phân tích những lý
luận chung về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm phần mềm, các
quy định đƣợc đề cập trong các chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế liên
quan đến hoạt động sản xuất phần mềm cũng nhƣ đánh giá thực trạng công
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
+ Về mặt nội dung: Đề tài nghiên cứu những vấn đề liên quan đến kế
toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm phần mềm trong các doanh nghiệp
sản xuất phần mềm.
+ Về mặt không gian: Đề tài nghiên cứu thực trạng kế toán chi phí sản
xuất giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất phần mềm ở Việt Nam.
Trong đó tập trung vào các doanh nghiệp sản xuất phần mềm đóng gói và sản
xuất phần mềm theo đơn đặt hàng, trên cơ sở phát phiếu khảo sát (minh họa và
trích dẫn số liệu kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm phần mềm của
Công ty TNHH Giải pháp phần mềm CMC (CMC Soft) – thuộc Tập đoàn
CMC; Công ty TNHH Phần mềm FPT – thuộc Tập đoàn FPT và Công ty CP
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
O
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
thành sản phẩm phần mềm của những doanh nghiệp này, làm cơ sở để hoàn
thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm phần mềm trong các
doanh nghiệp sản xuất phần mềm.
Luận án đề xuất các giải pháp chủ yếu hoàn thiện nội dung kế toán chi
phí sản xuất và giá thành sản phẩm phần mềm trong các doanh nghiệp sản xuất
phần mềm ở Việt Nam trên cả góc độ KTTC và KTQT.
- Ý nghĩa thực tiễn:
+ Thông qua việc khảo sát thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất phần mềm ở Việt Nam, đề
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
Thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thứ cấp bao gồm các tài liệu liên
quan đến các công trình nghiên cứu trong nƣớc và nƣớc ngoài thu thập qua
các nguồn tài liệu tại các thƣ viện, các ấn bản phẩm đã đƣợc xuất bản và tìm
kiếm trên mạng và truy cập vào các trang Web. Các dữ liệu thứ cấp sử dụng
trong luận án còn bao gồm các báo cáo kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất phần mềm.
Thu thập dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu sơ cấp sử dụng trong luận án bao gồm
các số liệu khảo sát về thực trạng kế toán chi phí và giá thành của các doanh
w
.d o
C
lic
k
to
bu
y
bu
to
k
lic
C
w
w
w
N
w
PD
XC
er
F-
c u -tr a c k
.c
y
o
c u -tr a c k
.c
Chƣơng 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
phần mềm trong các doanh nghiệp sản xuất phần mềm ở Việt Nam hiện nay.
.d o
m
o
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
m
THÀNH SẢN PHẨM
1.1.1 Khái niệm và bản chất của chi phí sản xuất
1.1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất
Trong nền sản xuất hàng hóa có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế
và sự vận động theo cơ chế thị trƣờng có sự quản lý của Nhà nƣớc, các doanh
nghiệp luôn phải đối mặt với cạnh tranh. Muốn thắng trong cạnh tranh, một
vấn đề quan trọng mà bất cứ doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế nào cũng
đều phải quan tâm là giảm chi phí sản xuất, vì giảm một đồng chi phí có nghĩa
là tăng một đồng lợi nhuận.
Theo quan điểm của kinh tế học, chi phí sản xuất giữ một vị trí quan trọng
có quan hệ với nhiều vấn đề khác nhau của doanh nghiệp.
Chi phí của một thứ là cái mà bạn phải bỏ ra để có đƣợc thứ đó (Nguyên
lý của kinh tế học – N Gregory Mankiw). Theo quan điểm của kinh tế học, chi
phí sản xuất là những tổn phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra (gánh chịu) để sản
xuất và tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ. Chi phí sản xuất là thƣớc đo trình độ tổ
chức quản lý sản xuất, là công cụ cạnh tranh hữu hiệu và là cơ sở để đƣa ra
quyết định nhằm thực hiện mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp. [27, tr 207].
Khi các nhà kinh tế nói đến chi phí sản xuất của doanh nghiệp, họ tính đến
cả chi phí cơ hội phát sinh trong quá trình sản xuất ra sản lƣợng hàng hóa
hoặc dịch vụ của doanh nghiệp. Nó gồm 2 loại:
+ Chi phí cơ hội hiện (chi phí hiện): Đây là các khoản chi phí thực tế phát
sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ví dụ nhƣ: chi phí
lƣơng công nhân sản xuất, tiền mua nguyên vật liệu,…
+ Chi phí cơ hội ẩn: Những chi phí không thể hiện trong tính toán trên sổ
sách giấy tờ, thể hiện phần thu nhập mất đi.
1
.d o
m
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
w
toán.
+ Chi phí kế toán: Là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp đã thực chi ra
để sản xuất hàng hóa và dịch vụ. Nó chính là chi phí hiện.
+ Chi phí kinh tế: Là chi phí kế toán và chi phí ẩn hay nói cách khác nó
bao gồm cả chi phí hiện và chi phí ẩn.
Nhƣ vậy, ngoài khái niệm về chi phí sản xuất theo kinh tế học nêu trên,
có rất nhiều khái niệm chi phí sản xuất theo các quan điểm khác nhau.
- Theo quan điểm của các nhà tài chính: Chi phí sản xuất là biểu hiện
bằng tiền của các loại vật tƣ đã tiêu hao, chi phí hao mòn máy móc, thiết bị,
tiền lƣơng hay tiền công và các khoản chi phí khác phát sinh trong quá trình
sản xuất sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất
định.
- Theo quan điểm của kinh tế chính trị: Sự phát triển của xã hội loài ngƣời
gắn liền với sản xuất hàng hóa. Để tiến hành sản xuất, bất kỳ phƣơng thức nào
đều gắn liền với sự vận động và tiêu hao các yếu tố cơ bản nhằm tạo nên quá
trình sản xuất. Nói cách khác “quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh là quá
trình kết hợp các yếu tố cơ bản (lao động, tƣ liệu lao động và đối tƣợng lao
động), để tạo ra những vật phẩm cần thiết phục vụ con ngƣời” [19, tr134],
đồng thời quá trình sản xuất hàng hóa cũng chính là quá trình tiêu hao của
chính bản thân ba yếu tố trên. Sự tham gia của các yếu tố này vào quá trình
sản xuất hình thành nên các khoản chi phí tƣơng ứng. Nhƣ vậy, chi phí sản
xuất của doanh nghiệp là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật
hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp chi ra trong quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh biểu hiện bằng thƣớc đo tiền tệ, đƣợc tính cho một
kỳ nhất định (tháng, quý, năm). Nói cách khác, “ chi phí sản xuất là biểu hiện
bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp phải tiêu dùng trong một kỳ
2
.d o
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
F-
để thực hiện quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ”.[19,
tr 134].
- Theo quan điểm của kế toán:
+ Quan điểm hiện nay của các nhà nghiên cứu Học viện Tài chính:
“Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ những hao phí về lao
động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác mà đơn vị bỏ ra để tiến hành
các hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định”. [2, tr30.].
Theo quan điểm này thì chi phí không chỉ bao gồm các khoản hao phí về lao
động sống và lao động vật hóa nhƣ các quan điểm trƣớc kia mà nó còn bao
gồm các chi phí khác nữa và nó đƣợc tính toán và đo lƣờng bằng đơn vị tiền
tệ trong một thời kỳ nhất định, có thể hiểu trong một kỳ kế toán (do nhà nƣớc
quy định và do các doanh nghiệp thực hiện cho phù hợp với quy định đề ra).
Chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại, nhiều yếu tố khác nhau, song
chung quy lại không nằm ngoài chi phí về lao động sống cần thiết và lao động
vật hóa.
Chi phí về lao động sống cần thiết bao gồm: tiền lƣơng, tiền công,.. của
công nhân sản xuất.
Chi phí về lao động vật hóa bao gồm: chi phí về nguyên vật liệu, nhiên
liệu, năng lƣợng, khấu hao TSCĐ,… dùng vào sản xuất.
+ Theo quan điểm của các nhà khoa học của Đại học Kinh tế Quốc
Dân: “Chi phí sản xuất (trong doanh nghiệp) là toàn bộ hao phí về lao động
vật hóa và lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành hoạt
động sản xuất trong một thời kỳ nhất định đƣợc biểu hiện bằng tiền”.[3].
Hao phí lao động vật hóa là toàn bộ giá trị tƣ liệu sản xuất biểu hiện
bằng tiền đã tiêu hao trong quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm nhƣ: chi phí
nguyên vật liệu, chi phí khấu hao TSCĐ,…
Hao phí lao động sống cần thiết đƣợc xã hội thừa nhận là toàn bộ chi
phí tiền lƣơng, tiền công và các khoản trích theo lƣơng trả cho ngƣời lao động
khi ngƣời lao động tham gia vào quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm.
3
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er
O
W
.c
Các chi phí này phát sinh thƣờng xuyên và gắn liền với hoạt động sản
xuất, có nghĩa là có hoạt động sản xuất thì chắc chắn sẽ có chi phí phát sinh.
Chi phí sản xuất là bộ phận chủ yếu của toàn bộ chi phí trong doanh nghiệp
sản xuất. Chi phí sản xuất là chi phí liên quan đến quá trình sản xuất tạo ra
sản phẩm, là cơ sở để hình thành lên giá thành sản xuất sản phẩm.
Nhƣ vậy, có nhiều khái niệm về chi phí sản xuất. Điều này chỉ ra rằng
không có một định nghĩa duy nhất cho chi phí sản xuất. Bởi hai lý do: Một là,
chi phí phát sinh và sử dụng cho một số mục đích cụ thể; Hai là, cách mà chi
phí đƣợc sử dụng sẽ xác định cách tính toán chi phí và ghi nhận, phân tích, xử
lý, chi phí. Quan điểm của tác giả là tiếp cận khái niệm chi phí sản xuất dưới
góc độ kế toán, nên tác giả đồng thuận với khái niệm về chi phí sản xuất theo
quan điểm của các nhà nghiên cứu Học viện Tài chính: chi phí sản xuất là
biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa
và các chi phí khác mà đơn vị bỏ ra để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh
doanh trong một kỳ nhất định.
1.1.1.2 Bản chất của chi phí sản xuất
Theo Các Mác khi nói về bản chất kinh tế của chi phí, ông đã phân biệt
giữa chi phí của nhà tƣ bản và chi phí sản xuất. Ông khẳng định, “phí tổn của
nhà tƣ bản để sản xuất ra hàng hóa và phí tốn của bản thân sự sản xuất ra hàng
hóa đó luôn là hai đại lƣợng. Phí tổn của nhà tƣ bản đƣợc đo bằng chi phí tƣ
bản, phí tổn thực sự để sản xuất ra hàng hóa đo bằng chi phí sản xuất của nó,
khác nhau về mặt số lƣợng”. [35]. Theo quan điểm của mình, Ông khẳng định
chi phí của doanh nghiệp và chi phí sản xuất sản phẩm có sự khác nhau về
phạm vi và số lƣợng. Về thực chất, chi phí sản xuất chính là sự dịch chuyển
vốn, chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tƣợng tính giá
(sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ) nhằm thực hiện đƣợc mục tiêu đạt đƣợc các kết
quả sản xuất của doanh nghiệp.
Trong quá trình hoạt động sản xuất, doanh nghiệp phải sử dụng các yếu
k
lic
C
w
w
w
N
O
W
!
h a n g e Vi
e
N
PD
!
XC
er