BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
NGUYỄN THỊ THU HOÀI
ỨNG DỤNG KĨ THUẬT CHIẾT ĐIỂM MÙ VÀ PHƯƠNG
PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ ĐỂ XÁC ĐỊNH
HÀM LƯỢNG DẠNG CROM HỮU CƠ VÀ CROM VÔ CƠ
TRONG DỊCH CHIẾT CỦA CHÈ TRỒNG TẠI XÃ TÀ XÙA,
HUYỆN BẮC YÊN, TỈNH SƠN LA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
SƠN LA, NĂM 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
NGUYỄN THỊ THU HOÀI
ỨNG DỤNG KĨ THUẬT CHIẾT ĐIỂM MÙ VÀ PHƯƠNG
PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ ĐỂ XÁC ĐỊNH
HÀM LƯỢNG DẠNG CROM HỮU CƠ VÀ CROM VÔ CƠ
TRONG DỊCH CHIẾT CỦA CHÈ TRỒNG TẠI XÃ TÀ XÙA,
HUYỆN BẮC YÊN, TỈNH SƠN LA
Chuyên ngành: TN2
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: ThS. Lê Sỹ Bình
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Tên tiếng Anh
Tiếng Việt
Phương pháp điện di mao
CE
Capillary Electrophoresis
CMC
Critical Micelle Concentration
Nồng độ mixen tới hạn
CP
Cloud Point
Điểm mù
CPE
Cloud Point Extraction
Kỹ thuật chiết điểm mù
Phổ hấp thụ nguyên tử sử
Spectrometry
dụng kĩ thuật ngọn lửa
Graphite furnace-atomic
Phổ hấp thụ nguyên tử sử
absorption spectrophotometry
dụng kĩ thuật lò graphit
Hanging Mercury Drop Electrode
Điện cực thủy ngân treo
High-performance liquid
chromatography
Sắc ký lỏng hiệu năng cao
Inductively Coupled Plasma
Phổ phát xạ nguyên tử
Inductively Coupled Pla sma
Phổ phát xạ nguyên tử
Ultraviolet
Tia tử ngoại
ICP-AES
MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI .................................................................... 1
2. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM ................... 2
3. MỤC TIÊU CỦA KHÓA LUẬN ..................................................................... 7
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................................... 7
5. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, THỜI GIAN, PHẠM VI NGHIÊN CỨU ....... 7
PHẦN II. NỘI DUNG ......................................................................................... 8
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN............................................................................... 8
1.1. Giới thiệu về nguyên tố crom......................................................................... 8
1.1.1. Vị trí, cấu hình electron và trạng thái tự nhiên của nguyên tố crom (Cr) ... 8
1.1.2. Tính chất vật lí............................................................................................ 8
1.1.3. Tính chất hóa học ........................................................................................ 9
1.1.4. Ứng dụng của crom ................................................................................... 10
1.1.5. Vai trò sinh học của crom ......................................................................... 11
1.1.6. Độc tính của crom ..................................................................................... 12
1.1.7. Sự tạo phức của ion Cr(III) ....................................................................... 13
1.2. Tổng quan về cây chè ................................................................................... 13
1.2.1. Nguồn gốc, đặc điểm và sự phân bố của cây chè ..................................... 13
1.2.2. Thành phần hoá học của lá chè tươi.......................................................... 16
1.2.3. Công dụng của cây chè ............................................................................. 17
1.3. Tổng quan về sự phân bố của cây chè tại xã Tà Xùa ................................... 18
2.1. Thiết bị, dụng cụ và hóa chất thí nghiệm ..................................................... 41
2.1.1. Thiết bị ...................................................................................................... 41
2.1.2. Dụng cụ ..................................................................................................... 41
2.1.3. Hóa chất..................................................................................................... 41
2.1.4. Chuẩn bị hóa chất và dung dịch chuẩn ..................................................... 42
2.2. Lấy mẫu và bảo quản mẫu ........................................................................... 43
2.2.1. Lấy mẫu ..................................................................................................... 43
2.2.2. Xử lí sơ bộ ................................................................................................. 44
2.2.3. Chuẩn bị mẫu nước chè ............................................................................. 44
2.3. Phương pháp xác định hàm lượng crom trong mẫu chè .............................. 44
2.3.1. Xác định hàm lượng Cr tổng trong mẫu nước chè................................... 44
2.3.2. Xác định dạng Cr trong mẫu nước chè ..................................................... 44
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................... 45
3.1. Khảo sát các điều kiện chiết điểm mù đối với phép phân tích Cr3+ và đánh
giá hiệu suất của phương pháp chiết điểm mù .................................................... 45
3.1.1. Ảnh hưởng của pH ................................................................................... 45
3.1.2. Ảnh hưởng của nồng độ 8-HQ .................................................................. 46
3.1.3. Ảnh hưởng của nồng độ triton X-100 ....................................................... 47
3.1.4. Đánh giá hiệu suất của phương pháp CPE đối với Cr3+............................ 48
3.2. Đường chuẩn crom ....................................................................................... 49
3.3. Xây dựng quy trình phân tích....................................................................... 50
3.3.1. Xác định hàm lượng crom tổng chiết trong nước chè............................... 50
3.3.1.1. Sử dụng phương pháp vô cơ hóa ướt ..................................................... 51
3.3.1.2. Sử dụng phương pháp chiết điểm mù .................................................... 51
3.3.2. Xác định dạng crom liên kết với flavonoid trong nước chè .................... 51
3.4. Phân tích mẫu thực ....................................................................................... 52
3.4.1. Kết quả phân tích crom tổng chiết trong nước chè ................................... 52
3.4.1.1. Sử dụng phương pháp vô cơ hóa ướt ..................................................... 52
45
Bảng 3.2: Sự ảnh hưởng của nồng độ 8-HQ đến độ hấp thụ của
crom
Bảng 3.3: Sự phụ thuộc độ hấp thụ của crom vào nồng độ triton
X-100
Bảng 3.4: Sự phụ thuộc độ hấp thụ vào nồng độ của crom theo
CPE
Bảng 3.5: Hàm lượng crom tổng chiết trong nước chè theo
phương pháp vô cơ hóa
Bảng 3.6: Hàm lượng crom tổng chiết trong nước chè theo
phương pháp chiết điểm mù
Bảng 3.7: Hàm lượng crom liên kết với flavonoid trong nước
chè theo phương pháp chiết điểm mù
Bảng 3.8: Hàm lượng crom tự do và phức yếu trong nước chè
46
48
50
52
53
53
54
50
51
Hình 3.6. Quy trình phân tích dạng crom liên kết với flavonoid
trong nước chè
Hình 3.5. So sánh hàm lượng crom liên kết với flavonoid và
hàm lượng crom tự do và phức yếu trong nước chè
52
54
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trà là một loại đồ uống được nhiều quốc gia trên thế giới ưa chuộng và sử
dụng, trong đó có Việt Nam. Trà được sản xuất từ búp và lá non của cây chè.
Tục uống trà đã trở thành nét văn hóa lâu đời của mỗi dân tộc, mỗi quốc gia trên
mọi miền lãnh thổ. Ước tính mỗi ngày chúng ta uống khoảng 18 đến 20 tỷ cốc
trà. Không chỉ dùng để tạo ra đồ uống, chè còn được các chuyên gia y tế chứng
nhận là một vị thuốc quý có thể giúp chúng ta phòng và chữa nhiều loại bệnh
trong cuộc sống. Như vậy, chè là một loại cây công nghiệp dài ngày, có giá trị
kinh tế cao, được trồng ở nhiều nơi.
Trong lá chè có rất nhiều khoáng chất cần thiết cho sức khỏe con người
như kẽm, mangan, magie, sắt, đồng, titan, nhôm, brom, natri, kali, niken, crom,
photpho. Các nhà khoa học đã bỏ nhiều công sức để nghiên cứu vai trò của các
nguyên tố vi lượng có trong trà và chỉ ra rằng chúng có một vai trò quan trọng
trong quá trình trao đổi chất của cơ thể con người. Tình trạng thiếu hoặc dư thừa
các nguyên tố vi lượng này đều có thể gây bệnh.
Hiện nay, một số nghiên cứu đã được thực hiện để đánh giá chất lượng
trà bằng cách phân tích một số thành phần hóa học có trong trà để tìm ra sự ảnh
chiết điểm mù để xác định hàm lượng kim loại trong các mẫu môi trường, mẫu
sinh học. Chúng tôi thống kê trong bảng sau:
2
Bảng 1: Thống kê các công trình nghiên cứu về phương pháp chiết điểm mù xác định crom
Chất tạo
Chất hoạt
phức
động bề mặt
Hòa tan pha giàu
chất hoạt động bề
mặt
Tài
PP Phân
Giới hạn phát
Khoảng tuyến
Hệ số
Phân tích mẫu
2,1 μg L-1
15-1000 μg L-1
13
5-Br-PADAP Triton X-114
HNO3
ICP-OES
2,5 μg L-1
10-1000 μg L-1
13
1% HNO3 in etanol
FAAS
0,7 μg L-1
2,5-80 μg L-1
48
Nước sông
Triton X-114
TAN
Triton X-114
Metanol
HPLC
7,5 μg L-1
50-5000 μg L-1
45
Trầm tích hồ
TAN
Triton X-114
Metanol
HPLC
3,5 μg L-1
50-5000 μg L-1
in methanol
Nước sông, hồ
1,0-30 μg L-1
FAAS
55
49
49
37
Nước sông
Nước biển gần bờ,
ETAAS
0,003 μg L-1
0,01 – 0,1 μg L-1
200
nước biển và nước
tự nhiên
3
8-HQ Cr(III)
1 mol L HNO3 in
methanol
0,65 μg L-1
FAAS
Triton X-114
Methanol
UV
detection
DDTC
Dithizone
1,5-Diphenycarbazide
Triton X-100
Triton X-114
Triton X-114
1 mol L-1 HNO3 in
methanol
1 mol L-1 HNO3 in
0,2-10 μg L-1
Nước máy, nước hồ,
10
0,3 -5 μg L-1
nước ngầm của
61
thành phố
Upto 85 μg L-1
120
Upto 130 μg L-1
75
65
3,4 μg L-1 Cr(III)
50-1000 Cr(III)
Cr(III)
0,73 μg L-1
ETAAS
1 ng L-1
4
9
3-300 ng L-1
92
Dầu khí và sản xuất
nước
Nước máy và nước
sông
57
58
Nước sông, nước
8-HQ
Triton X-114
Methanol
FAAS
75 ng L-1
FAAS
0,17 μg L-1
0,5-10 μg
50
100
Thuốc lá và tro
thuốc lá
Nước hồ, nước thải
và nước cất
71
56
(2-
methoxybenz
aldehyde)ethylenediam
Trton X-114
Năm 2014, trong công trình đăng trên Tạp chí Hóa học các tác giả
Nguyễn Thị Hiên, Lưu Thị Nguyệt Minh, Vũ Đức Lợi, Dương Tuấn Hưng và Lê
Sỹ Bình đã nghiên cứu xác định dạng mangan trong lá chè bằng phương pháp
chiết điểm mù và phổ hấp thụ nguyên tử. Dạng Mn(II)-flavonoid và dạng
Mn(II)-phức yếu được tách ra nhờ phương pháp chiết điểm mù. Giới hạn phát
hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ) lần lượt là 0,063 và 0,21 μg/L.
Phương pháp đã được ứng dụng phân tích một số mẫu chè tại Thái Nguyên [12].
Ở Việt Nam đã có một số đề tài sử dụng phương pháp quang phổ hấp thụ
nguyên tử để xác định hàm lượng kim loại nặng trong chè như:
Năm 2011, Nguyễn Như Lâm đã xác định hàm lượng cadimi và chì trong
chè xanh ở Thái Nguyên bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử [15].
Năm 2011, Đặng Quốc Trung đã Xác định asen trong chè xanh ở Thái
Nguyên bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử [29].
Năm 2013, Đỗ Thị Nga đã ứng dụng Phương pháp quang phổ hấp thụ
nguyên tử xác định kẽm và mangan trong chè xanh ở Thái Nguyên [20].
Năm 2014, trong bài báo đăng trên tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ
các tác giả Nguyễn Đăng Đức, Lê Thị Vân, Nguyễn Tô Giang, Đỗ Thị Nga đã
6
Xác định hàm lượng đồng, crom trong chè xanh ở Thái Nguyên bằng phương
pháp phổ hấp thụ nguyên tử [9].
3. MỤC TIÊU CỦA KHÓA LUẬN
- Áp dụng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử định lượng
crom tổng trong mẫu chè khô.
- Nghiên cứu, khảo sát và thiết lập các điều kiện tối ưu để xây
dựng phương pháp định lượng crom tổng chiết, crom ở dạng liên kết
flavonoids, crom ở dạng tự do và phức yếu trong nước chè bằng phương pháp
chiết điểm mù kết hợp với phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2
2
6
2
6
5
1
Cấu hình electron: 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s
Các trạng thái oxi hóa phổ biến của crom là +2, +3 và +6 với +3 là ổn
định nhất. Các trạng thái +1, +4, +5 là khá hiếm. Các hợp chất của crom với
trạng thái oxi hóa +6 là những chất có tính oxi hóa mạnh.
Crom là một nguyên tố tương đối phổ biến trong tự nhiên. Trong vỏ trái
đất crom chiếm 6.10-3 % tổng số nguyên tử. Khoáng vật chính của crom là sắt
cromit [Fe(CrO2)2]. Crom là nguyên tố thứ 21 phong phú nhất trong vỏ trái đất
với nồng độ trung bình là 100ppm. Hợp chất của crom được tìm thấy trong môi
trường do sự sói mòn của crom ở trong các loại đá, có thể xuất hiện do núi lửa
phun trào. Nồng độ trong đất là khoảng từ 1- 3.000 mg/kg. Những nước có giàu
mỏ quặng crom là Ca-dắc-tan (Kazakhstan), Nam Phi, Ấn Độ, Thổ Nhĩ Kì và
Dim-ba-bu-ê (Zimbabwe). Nước ta có một mỏ sa khoáng cromit khá lớn ở Cổ
Định, Tân Ninh, Triệu Sơn, Thanh Hóa, mỏ này đã được khai thác nhiều năm.
Cr kim loại được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện, người ta dùng
bột Al khử Cr2O3 ở nhiệt độ cao.
t
Cr2O3 + 2Al
2Cr + Al2O3
o
Cr thu được bằng phương pháp này có độ tinh khiết khoảng 97,99%, tạp
chất thường là Fe.
Nhiệt độ sôi (0C)
219,7
Nhiệt thăng hoa (kJ/mol)
368,2
Bán kính nguyên tử (Å)
1,27
Tỉ khối (g/cm3)
7,2
Độ cứng (thang Moxơ)
5
Độ dẫn điện (Hg = 1)
7,1
Cr có khối lượng riêng lớn, dẫn nhiệt và dẫn điện tốt, rất khó nóng chảy
và khó bay hơi, khi Cr rất tinh khiết đều mềm, dễ chế hóa cơ học, tuy nhiên khi
có lẫn tạp chất trở nên cứng và giòn.
Crom lần đầu tiên được nhà bác học người pháp Vocolanh điều chế vào
năm 1797. Tên gọi crom (chrome) xuất phát từ tiếng Hi Lạp “Chrome” có nghĩa
là màu sắc. Vì các hợp chất của crom đều có màu.
2CrN
o
Ở nhiệt độ cao Cr phản ứng trực tiếp với C, Si tạo lên cacbua và silisua
như Cr2C3, CrSi, Cr3Si, CrSi2...
Với hợp chất
Tác dụng với nước ở nhiệt độ cao (600 – 8000C) crom tác dụng với nước
giải phóng hiđro.
t
2Cr + 3H2O
Cr2O3 + 3H2
o
Cr có thể tan trong dung dịch loãng của HCl, H2SO4, mới đầu phản ứng
xảy ra chậm vì kim loại được màng oxit bền bảo vệ, khi đun nóng màng oxit tan
ra crom tan dễ dàng và giải phóng khí hiđro.
Ví dụ:
Cr + 2HCl → CrCl2 + H2
EoCr2+ /Cr = - 0,091V
Cr bị thụ động hóa trong dung dịch HNO3, H2SO4 đặc, nguội.
Crom không tan trong dung dịch kiềm nguội nhưng tan trong dung dịch
kiềm nóng chảy với nitrat hay clorat kim loại kiềm tạo cromat.
Cr Na 2CO3 3NaNO3 Na 2CrO4 3NaNO2 CO2
1.1.4. Ứng dụng của crom [22]
Crom được sử dụng trong ngành luyện kim để tăng khả năng chống ăn
mòn và đánh bóng bề mặt.
hằng ngày của cơ thể con người là khoảng 50 ÷ 200µg. Crom có ích cho cơ thể
người lớn là đồng hóa cacbonhidrat và lipit kép. Sự thiếu crom trong cơ thể dẫn
đến sự tăng đường huyết. Y học khuyến cáo phụ nữ đang mang thai và mẹ đang
trong thời kì cho con bú, bệnh nhân tiểu đường và người trên 45 tuổi nên sử
dụng những thực phẩm chứa nhiều crom như thuốc lên men, gan động vật, rau
quả tươi.
11
Không có dấu hiệu về tác động độc hại của crom (III) tuy nhiên crom (VI)
rất độc vì nó có hoạt tính làm biến đổi gen và gây ung thư. Cơ chế của tác động
này còn chư rõ ràng. Có thể là CrO42- xâm nhập vào tế bào sẽ bị khử thành các
phần tử trung gian crom (IV) và crom (V) trước khi trở thành crom (III). Các
phần tử trung gian này tương tác với các nhóm -SH của các peptit hoặc các
nhóm photphat của AND… Bằng cách đó chúng ảnh hưởng đến các chức năng
của những phần tử quan trọng này.
1.1.6. Độc tính của crom [27]
Với đặc tính lí hóa của crom (bền ở nhiệt độ cao, khó oxi hóa, cứng và tạo
màu tốt…) nên nó ngày càng được sử dụng rộng rãi, tác hại của nó gây ra càng
nhiều. Crom được xếp vào nhóm có khả năng gây ung thư. Crom thường tồn tại
dưới dạng là Cr(VI) và Cr(III). Trong đó các hợp chất Cr(VI) rất độc, độc hơn
nhiều so với Cr(III). Tuy nhiên con người lại hấp thụ Cr(VI) nhiều hơn Cr(III).
Crom kim loại thì không độc.
Crom xâm nhập vào cơ thể người bằng ba con đường là qua da, qua tiêu
hóa và hô hấp. Dù xâm nhập bằng con đường nào thì crom cũng được hòa tan
vào trong máu ở nồng độ 0,001 mg/l. Sau đó chúng chuyển vào hồng cầu và hòa
tan nhanh trong hồng cầu 10 ÷ 20 lần. Từ hồng cầu crom chuyển vào các tổ
chức phủ tạng rồi được giữ lại ở phổi, xương, thận, gan, phần còn lại chuyển qua
nước tiểu. Ở các cơ quan phủ tạng, crom hòa tan dần vào máu, rồi đào thải qua
lượng
Cr
trong
mẫu
bằng
cách
dùng
bis
(salicylaldehyde)
orthophenylenediamine (BSOPD) tạo phức với Cr(VI), sau đó đo quang. Phức
có hệ số hấp thụ mol là 3,5.105 L.mol-1.cm-1, bước sóng hấp thụ cực đại của
phức là 482 nm, giới hạn phát hiện 1,5 μg/L [64].
Sung-Il Kim, Dong-Jin Woo, Myung-Hee Lee, Gun-Jo Woo, Dae-Kyung
Kang, and Ki-Won Cha (2003) đã xác định hàm lượng Cr(III) dùng kĩ thuật
HPLC ghép đầu dò UV. Phức Cr-(pic)3 màu đỏ, hấp thụ cực đại ở bước sóng
264 nm [66].
Phức tạo thành giữa Cr(III) với 8-hydroxyquynoline có công thức Cr(8HQ)3, Cr(VI) không tạo phức với 8-hydroxyquynoline [41].
1.2. Tổng quan về cây chè
1.2.1. Nguồn gốc, đặc điểm và sự phân bố của cây chè
Cây chè cao 1 – 6m có tên khoa học là Camellia Sinensis. Lá chè có màu
2006-08
2009
2010
2011
2012
2013
Thế giới
3891.2
4040.0
4364.7
4627.0
4784.5
5063.9
Viễn đông
2892.2
1344.4
1475.1
1623.2
1789.8
1924.5
Ấn Độ
986.4
982.1
970.3
1119.7
1129.0
1200.4
Indonesia
150.3
156.9
202.1
200.0
185.0
Các nước khác
78.9
77.8
94.8
96.2
92.7
93.8
Châu Phi
535.9
520.5
616.1
591.7
Malawi
44.9
52.6
51.6
47.1
42.5
46.5
Rwanda
19.1
20.5
22.2
24.1
24.7
25.2
Nam Phi
51.0
59.4
56.3
57.9
58.3
Zimbabwe
12.4
7.3
8.6
8.4
8.5
8.5
Các nước khác
29.0
30.0
81.3
78.9
Brazil
8.5
7.6
7.7
7.7
7.8
7.0
Các nước khác
9.7
8.8
8.9
8.8
9.2
Thổ Nhĩ Kỳ
213.7
198.6
235.0
221.6
225.0
227.0
7.1
7.2
7.2
6.6
6.4
6.5
94.7
86.0
trong lá cây chè xanh. Trong lá chè có chứa đến 20% tanin. Tanin trong chè có
tác dụng như một vitamin P, có tác dụng chống khuẩn và chống oxi hoá mạnh.
Tanin tồn tại trong cây chè xanh là các hợp chất catechin: epicatechin (EC),
hoặc dưới dạng cấu trúc kết hợp với các nhóm axit gallic: (-)-epigallocatechin
gallate (EGCG), (-)-epigallocatechin (EGC), (-)-epicatechingallate (ECG), ()- epicatechin (EC), (-)-gallocatechin gallate (GCG)…
OH
OH
O
HO
OH
OH
OH
O
HO
O
OH
OH
O
OH
O
OH
OH
OH
OH
EGC (Epigallocatechin)
ECG (Epicatechin gallat)
16