Tiết 27 – Bài
24
I. Phân bố dân cư
1. Khái niệm
- Phân bố dân cư là sự sắp xếp dân số
một cách tự phát hoặc tự giác trên một
lãnh thổ nhất định, phù hợp với điều
kiện sống và các yêu cầu của xã hội.
- Mật độ dân số: Là số dân cư trú, sinh
sống trên một đơn vị diện tích.
Đơn vị tính: người/km2
Bài tập
Tính mật độ dân số thế giới năm 2005 khi biết:
Dân số thế giới: 6477 triệu ng ười
Diện tích thế giới: 135,6 triệu km2
Bài giải
Dân số
6477 triệu
Mật độ dân số = _____________ = _____________________
người
Diện tích
Bắc Phi
23
Đông Á
131
Đông Phi
43
Đông Nam Á
124
Nam Phi
20
Tây Á
45
Tây Phi
45
Trung-Nam Á 143
169
60
Châu Đại
Dương
4
Trung Mó
2. Đặc điểm
a. Dân cư thế giới phân bố không đều
+ Các khu vực dân cư đông đúc: Tây Âu, Caribê, Đông Á, Đông Nam Á, Trung –
Nam Á, Nam Âu
+ Các khu vực dân cư thưa thớt: Châu Đại Dương, Bắc Phi, Trung Phi, Nam Phi,
Bắc Mĩ, Nam Mĩ...
2. Đặc điểm
a. Dân cư thế giới phân bố không đều
b. Biến động về phân bố dân cư theo thời gian
2. Đặc điểm
a. Dân cư thế giới phân bố không đều
b. Biến động về phân bố dân cư theo thời gian
- Tỷ trọng dân cư của châu Á, châu Âu có xu hướng giảm
III. Đô thị hoá
1. Khái niệm
- Đô thị hoá là một quá trình phát triển kinh tế – xã hội, được biểu hiện ở:
+ Tăng nhanh về số lượng và quy mô các điểm dân cư đô thị
+ Tập trung dân cư trong các thành phố
+ Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị
III. Đô thị hoá
1. Khái niệm
2. Đặc điểm
Biểu đồ cơ cấu dân số thế giới chia theo thành
thị và nông thôn qua các năm
III. Đô thị hoá
1. Khái niệm
2. Đặc điểm
a. Dân cư thành thị có xu hướng tăng
Tỷ lệ dân thành thị trên thế giới, thời kì 2000 –
2005 (%)
III. Đô thị hoá
1. Khái niệm
2. Đặc điểm
3. Ảnh hưởng của đô thị hoá đến phát triển kinh tế xã hội và môi trường
a. Tích cực
b. Tiêu cực