MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG NÔNG NGHIỆP TẠI HẢI PHÒNG - Pdf 38

z

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI


TẠ NGỌC DUY

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SỬ DỤNG
NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG
NÔNG NGHIỆP TẠI HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS TỪ SỸ SÙA

HÀ NỘI - 2013


Luận văn thạc sĩ

Tạ Ngọc Duy – 10BQTKD
LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận
được sự quan tâm giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể và cá nhân. Nhân dịp này cho
tôi bày tỏ lời cảm cơn sâu sắc đến:
Tập thể các thầy cô giáo Viện Kinh tế và Quản lý, Viện Đào tạo sau đại học
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập,

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ ................................................................................................................. 3
1.1 Tổng quan về dự án đầu tư ............................................................................. 3
1.1.1 Khái niệm đầu tư ..................................................................................... 3
1.1.2. Dự án đầu tư ........................................................................................... 4
1.1.2.1. Khái niệm ........................................................................................ 4
1.1.2.2. Vai trò của dự án đầu tư ................................................................... 5
1.1.2.3. Đặc điểm của dự án đầu tư ............................................................... 6
1.1.2.4. Phân loại dự án đầu tư ...................................................................... 6
1.1.2.5. Vòng đời của dự án đầu tư ............................................................... 7
1.2. Quản lý dự án đầu tư ..................................................................................... 9
1.2.1. Khái niệm và đặc trưng của quản lý dự án .............................................. 9
1.2.2. Mục đích của quản lý dự án .................................................................. 10
1.2.3. Quá trình quản lý dự án ........................................................................ 11
1.2.3.1. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư ............................................................... 12
1.2.3.2. Giai đoạn thực hiện dự án đầu tư .................................................... 15
1.2.3.3.Giai đoạn kết thúc đầu tư ................................................................ 23
1.3. Các hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư ................................................. 27
1.3.1. Chủ đầu tư trực tiếp quản lý, điều hành dự án ....................................... 27

ii


Luận văn thạc sĩ

Tạ Ngọc Duy – 10BQTKD

1.3.2. Chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý, điều hành dự án................................... 28
1.4. Một số đặc trưng cơ bản của các dự án sử dụng nguồn NSNN .................... 29
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 ...................................................................................... 32


Luận văn thạc sĩ

Tạ Ngọc Duy – 10BQTKD

3.1. Định hướng phát triển kinh tế xã hội thành phố Hải Phòng giai đoạn 20112020 tầm nhìn đến năm 2030 ............................................................................. 71
3.1.1. Định hướng phát triển ........................................................................... 71
3.1.2. Các chương trình, dự án đầu tư xây dựng công trình đê diều thủy lợi
trong thời gian tới của thành phố .................................................................... 72
3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư ................ 73
3.2.1. Hoàn thiện và nâng cao năng lực Chủ đầu tư và Ban quản lý dự án ...... 74
3.2.1.1. Sự cần thiết thực hiện giải pháp...................................................... 74
3.2.1.2. Nội dung giải pháp và tổ chức thực hiện ........................................ 75
3.2.2. Đổi mới và hoàn thiện cơ chế phân cấp, quản lý trong công tác đầu tư
XDCB ............................................................................................................ 76
3.2.2.1. Sự cần thiết thực hiện giải pháp...................................................... 76
3.2.2.2. Nội dung giải pháp và tổ chức thực hiện ........................................ 76
3.2.3. Hoàn thiện quản lý dự án trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư ..................... 78
3.2.3.1. Giải pháp trong công tác khảo sát................................................... 78
3.2.3.2. Giải pháp trong công tác lập dự án đầu tư ...................................... 80
3.2.4. Hoàn thiện quy trình quản lý dự án đầu tư trong giai đoạn thực hiện đầu
tư .................................................................................................................... 83
3.2.4.1. Giải pháp trong công tác lựa chọn nhà thầu .................................... 83
3.2.4.2. Giải pháp trong công tác đền bù, giải phóng mặt bằng ................... 84
3.2.4.3. Giải pháp trong công tác giám sát thi công ..................................... 86
3.2.5. Hoàn thiện quản lý dự án trong giai đoạn kết thúc đầu tư...................... 87
3.2.5.1. Giải pháp trong công tác nghiệm thu và lập hồ sơ hoàn công ......... 87
3.2.5.2. Giải pháp trong công tác thanh quyết toán ...................................... 88
3.2.5.3. Một số giải pháp khác .................................................................... 91
3.3. Một số kiến nghị ......................................................................................... 93


Dự án đầu tư

QLDA

Quản lý dự án

GPMB

Giải phóng mặt bằng

TMĐT

Tổng mức đầu tư

CTXD

Công trình xây dựng

NSNN

Ngân sách nhà nước

ĐTXD

Đầu tư xây dựng

XDCB

Xây dựng cơ bản

năm ngân sách Nhà nước đầu tư một lượng vốn đáng kể cho các dự án xây dựng các
công trình thuộc hệ thống đê điều, thủy lợi. Các dự án xây dựng lĩnh vực đê điều,
thủy lợi thuộc nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng thời
gian qua đã hoàn thành và từng bước phát huy hiệu quả, bảo đảm phát triển bền
vững, quốc phòng, an ninh, bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, góp phần
phát triển kinh tế - xã hội của thành phố. Tuy nhiên, tổng vốn ngân sách dành cho
đầu tư xây dựng hệ thống đê điều và thủy lợi trên địa bàn thành phố Hải Phòng còn
chưa cao, để sử dụng nguồn vốn đầu tư này đạt hiệu quả cao thì vấn đề nâng cao
công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng luôn được lãnh đạo thành phố và các ngành,
các cấp đặc biệt quan tâm. Vì vậy, tôi chọn vấn đề : “Một số giải pháp hoàn thiện
công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
trong nông nghiệp tại Hải Phòng ” làm đề tài luận văn Thạc sĩ ngành Quản trị
kinh doanh.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu một số cơ sở lý luận cơ bản về công tác quản lý
đầu tư XDCT sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong nền kinh tế quốc dân. Vận
dụng những cơ sở đó để phân tích thực trạng QLDA đầu tư xây dựng công trình đê
điều – thủy lợi sử dụng vốn từ ngân sách Nhà nước và đề xuất một số giải pháp
1


Luận văn thạc sĩ

Tạ Ngọc Duy – 10BQTKD

nhằm nâng cao công tác QLDA đầu tư xây dựng công trình đê điều – thủy lợi sử
dụng vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Trên cơ sở đó đề
xuất các giải pháp, hoàn thiện quy trình các chính sách quản lý ĐTXD nhằm nâng
cao hiệu quả đầu tư, chống thất thoát, lãng phí vốn ngân sách nhà nước trong giai
đoạn tới.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1 Tổng quan về dự án đầu tư
1.1.1 Khái niệm đầu tư
Đầu tư là một phạm trù đặc biệt trong nền kinh tế đất nước. Có nhiều cách
hiểu về khái niệm này, theo nghĩa rộng nhất, có thể hiểu là quá trình bỏ vốn, bao
gồm cả tiền, nguồn lực và công nghệ để đạt được những mục tiêu nhất định trong
tương lai. Trong hoạt động kinh tế, đầu tư mang bản chất kinh tế, đó là quá trình bỏ
vốn vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ nhằm mục đích thu lợi
nhuận.
Đồng thời, có thể hiểu đầu tư là việc đưa một lượng vốn nhất định vào quá
trình hoạt động kinh tế nhằm thu lại lượng vốn lớn hơn sau một khoảng thời gian
nhất định. Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày
29/11/2005: Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô
hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật
Đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Có nhiều cách phân loại hoạt động đầu tư, theo tiêu thức quan hệ hoạt động
quản lý của Chủ đầu tư, có hai loại: Đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp.
Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia
quản lý hoạt động đầu tư.
Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu,
trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các định
chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt
động đầu tư.
Đầu tư phát triển là một phương thức của đầu tư trực tiếp, hoạt động đầu tư
này nhằm duy trì và tạo ra năng lực mới trong sản xuất kinh doanh, dịch vụ và sinh
hoạt đời sống của xã hội. Đầu tư phát triển là việc bỏ tiền ra để xây dựng, sửa chữa
nhà cửa và các kết cấu hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt, bồi dưỡng đào tạo
nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thường xuyên gắn liền với sự hoạt động của
3


vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế – xã hội trong một thời
gian dài.
Dự án là một chuỗi các hoạt động liên kết được tạo ra nhằm đạt kết quả nhất
định trong phạm vi ngân sách và thời gian xác định.
4


Luận văn thạc sĩ

Tạ Ngọc Duy – 10BQTKD

Theo khoản 7 điều 4 - Luật Đấu thầu: Dự án là tập hợp các đề xuất để thực
hiện một phần hay toàn bộ công việc nhằm đạt được mục tiêu hay yêu cầu nào đó
trong một thời gian nhất định dựa trên nguồn vốn xác định, hay nói cách khác dự án
đầu tư là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cần phải được thực hiện với
phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một
thực thể mới.
1.1.2.2. Vai trò của dự án đầu tư
- Đối với Chủ đầu tư:
DAĐT là một căn cứ quan trọng nhất để nhà đầu tư quyết định có nên tiến
hành đầu tư dự án hay không.
DAĐT là công cụ để tìm đối tác trong và ngoài nước liên doanh bỏ vốn đầu
tư cho dự án.
DAĐT là phương tiện để chủ đầu tư thuyết phục các tổ chức tài chính tiền tệ
trong và ngoài nước tài trợ hoặc cho vay vốn.
DAĐT là cơ sở để xây dựng kế hoạch thực hiện đầu tư, theo dõi, đôn đốc và
kiểm tra quá trình thực hiện dự án.
DAĐT là căn cứ quan trọng để theo dõi đánh giá và có điều chỉnh kịp thời
những tồn tại, vướng mắc trong quá trình thực hiện và khai thác công trình.
DAĐT là căn cứ quan trọng để soạn thảo hợp đồng liên doanh cũng như để

cần thực hiện. Mỗi nhiệm vụ lại có kết quả riêng, độc lập. Tập hợp các kết quả cụ
thể của các nhiệm vụ hình thành nên kết quả chung của dự án.
Dự án có chu kỳ phát triển riêng và thời gian tồn tại hữu hạn. Dự án là một
sự sáng tạo, dự án không kéo dài mãi mãi. Khi dự án kết thúc, kết quả dự án được
chuyển giao cho bộ phận quản lý vận hành, nhóm quản lý dự án giải tán.
Dự án có sự tham gia của nhiều bên như: Chủ đầu tư, nhà thầu, cơ quan cung
cấp dịch vụ trong đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước. Dự án nào cũng có sự tham gia
của nhiều bên hữu quan như chủ đầu tư, đối tượng hưởng lợi từ dự án, đơn vị tư
vấn, nhà thầu, các cơ quan quản lý Nhà nước. Tùy theo tính chất của dự án và yêu
cầu của chủ đầu tư mà sự tham gia của các thành phần trên cũng khác nhau.
Dự án có tính bất định và độ rủi ro cao, do đặc điểm mang tính dài hạn của
hoạt động đầu tư phát triển. Hầu hết các dự án đòi hỏi quy mô tiền vốn, vật tư và lao
động rất lớn để thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định. Mặt khác, thời gian
đầu tư và vận hành kéo dài nên các dự án đầu tư thường có độ rủi ro cao.
1.1.2.4. Phân loại dự án đầu tư
Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về
6


Luận văn thạc sĩ

Tạ Ngọc Duy – 10BQTKD

quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình quy định các dự án đầu tư xây dựng công
trình (sau đây gọi chung là dự án) được phân loại như sau:
Theo quy mô và tính chất: Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội thông qua
chủ trương và cho phép đầu tư ; các dự án còn lại được phân thành 3 Nhóm A,
Nhóm B, Nhóm C.
Theo nguồn vốn đầu tư:
- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

thành

Nghiệm thu &
bàn giao

Vòng đời
Dự án

Kết
thúc

4

Lập
dự án

2
Phát

triển
Triển khai
chi tiết

Điều hành
& kiểm soát

Thực

hiện


việc huy động các nguồn lực và tổ chức các công nghệ để thực hiện được mục tiêu
đề ra.
QLDA đầu tư xây dựng là một quá trình phức tạp, nó mang tính duy nhất
không có sự lặp lại, không xác định rõ ràng và không có dự án nào giống dự án nào.
Mỗi dự án có địa điểm khác nhau, không gian và thời gian khác nhau, yêu cầu về số
lượng và chất lượng khác nhau, tiến độ khác nhau, con người cũng khác
nhau…thậm chí, trong quá trình thực hiện dự án còn có sự thay đổi mục tiêu, ý
tưởng từ Chủ đầu tư. Cho nên việc điều hành QLDA cũng luôn thay đổi linh hoạt,
không có công thức nhất định.
QLDA là một yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại của dự án. QLDA là sự
vận dụng lý luận, phương pháp quan điểm có tính hệ thống để tiến hành quản lý có
hiệu quả toàn bộ công việc có liên quan tới dự án đầu tư dưới sự ràng buộc về
nguồn lực có hạn.
Quản lý dự án bao gồm những đặc trưng cơ bản sau:
- Chủ thể của quản lý dự án chính là người quản lý dự án.
- Khách thể của QLDA liên quan đến phạm vi công việc của dự án (tức là
toàn bộ nhiệm vụ công việc của dự án). Những công việc này tạo thành quá trình
vận động của hệ thống dự án. Quá trình vận động này được gọi là chu kỳ tồn tại của
dự án.
- Mục đích của QLDA là để thể hiện được mục tiêu dự án, tức là sản phẩm
cuối cùng phải đáp ứng được yêu cầu của khách hàng. Bản thân việc quản lý không
9


Luận văn thạc sĩ

Tạ Ngọc Duy – 10BQTKD

phải mục đích mà là cách thực hiện mục đích.
- Chức năng của QLDA có thể khái quát thành nhiệm vụ lên kế hoạch, tổ

Luận văn thạc sĩ

Tạ Ngọc Duy – 10BQTKD

1.2.3. Quá trình quản lý dự án
Công tác quản lý dự án là một quá trình bao gồm nhiều công việc. Chủ đầu
tư hoặc Ban quản lý dự án trực tiếp hoặc gián tiếp giao vốn để thực hiện Dự án từ
khâu chuẩn bị đầu tư đến khâu kết thúc xây dựng đưa vào khai thác sử dụng với
mục đích cuối cùng là tạo ra những sản phẩm đáp ứng yêu cầu đề ra, sử dụng khai
thác có hiệu quả. Để làm được điều này, cơ quan được giao nhiệm vụ QLDA phải
làm tốt các công việc sau: Lập và xin phê duyệt quy hoạch (hoặc căn cứ quy hoạch
đã được phê duyệt); lập Báo cáo đầu tư (dự án quan trọng Quốc gia), lập Dự án đầu
tư; các bước khảo sát thiết kế; tổ chức đấu thầu; chỉ định thầu; các thủ tục cần thiết
để đủ điều kiện khởi công xây dựng công trình; quản lý chất lượng công trình;
thanh toán vốn đầu tư; đưa Dự án vào khai thác sử dụng. Đối với mỗi Dự án có quy
mô, tính chất khác nhau nên công tác QLDA cũng khác nhau, có sự phối hợp với
các cơ quan ban ngành khác nhau.
Quá trình QLDA đầu tư gồm các giai đoạn: Chủ trương, ý tưởng đầu tư,
Chuẩn bị đầu tư; Thực hiện đầu tư; kết thúc xây dựng đưa công trình vào quản lý
khai thác sử dụng.
Chủ trương, ý tưởng đầu tư
Xác định
Chủ đầu tư
Chuẩn bị đầu tư
Dự án được
phê duyệt
Thực hiện đầu tư
Dự án được
nghiệm thu


- Trình duyệt dự án đầu tư.
Giai đoạn này có ý nghĩa rất quan trọng, nó đề ra phương hướng đầu tư đúng
đắn, hợp lý của dự án. Thành bại của một dự án, dự án có phát huy tác dụng tối đa
khi đưa vào khai thác sử dụng hay không chính là nhờ vào việc xác định mục tiêu
đầu tư đúng đắn. Do đó công việc chuẩn bị đầu tư bao gồm: Nghiên cứu về sự cần
thiết phải đầu tư; sự phù hợp về quy hoạch; dự kiến quy mô dự án, tổng mức đầu tư;
cơ cấu nguồn vốn đầu tư; khả năng huy động vốn đầu tư đảm bảo thực hiện dự án.
Một dự án đầu tư được coi là hiệu quả khi giai đoạn chuẩn bị đầu tư đáp ứng
được các yêu cầu về quy hoạch, kỹ thuật, hiệu qủa tài chính, hiệu quả kinh tế - xã
hội do dự án đem lại.
Dự án phải phù hợp quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Việc đầu tư xây dựng công trình phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát
12


Luận văn thạc sĩ

Tạ Ngọc Duy – 10BQTKD

triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng, bảo đảm an ninh, an
toàn xã hội và an toàn môi trường, phù hợp với các quy định của pháp luật về đất
đai và pháp luật khác có liên quan.
Căn cứ quy hoạch, Nhà nước quản lý vĩ mô, điều tiết, phân bố, định hướng
sự phát triển các vùng, các nghành cho phù hợp, tránh sự chồng chéo, đầu tư dàn
trải và không có hiệu quả. Do đó Quy hoạch xây dựng phải phù hợp với chiến lược
phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch xây dựng dài hạn. Tính thống nhất của quy
hoạch xây dựng với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, lãnh thổ, quy hoạch phát
triển ngành. Ngoài ra còn phải thể hiện được tính khả thi của quy hoạch và biện
pháp quản lý quy hoạch xây dựng.
Dự án phải đạt được yêu cầu về mặt kỹ thuật.

Tạ Ngọc Duy – 10BQTKD

về cùng một mặt bằng thời gian hiện tại thì tại đó tổng thu bằng tổng chi.
n

( Bi  C i )

 (1  IRR )

i

0

i 1

Kết quả nếu IRR > lãi suất tiền gửi ngân hàng dài hạn cùng thời điểm (chi
phí cơ hội của vốn) thì dự án đầu tư có hiệu quả.
Trường hợp ngược lại, dự án đầu tư không có hiệu quả.
c. Chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn đầu tư (T)
Thời gian thu hồi vốn đầu tư (T) là số thời gian cần thiết mà dự án cần hoạt
động để thu hồi đủ số vốn đầu tư ban đầu. Thời gian thu hồi vốn đầu tư tính theo
tình hình hoạt động từng năm theo công thức:
Ti 

Lvo
(W  D) iPV

Trong đó:
Ti: Thời gian thu hồi vốn.
Chỉ tiêu này (Ti) cho biết thời gian thu hồi vốn nếu chỉ dựa vào khoản thu

chuyền thúc đẩy phát triển các ngành nghề khác.
- Phát triển kinh tế - xã hội ở các địa phương thu nhập thấp.
Để thực hiện tốt giai đoạn chuẩn bị đầu tư, đáp ứng các yêu cầu về quy
hoạch, kỹ thuật, tài chính, kinh tế - xã hội, cần chú ý đến các nhân tố ảnh hưởng
sau đây:
- Nhân tố con người: Đội ngũ cán bộ quản lý dự án phải có đủ trình độ và
năng lực chuyên môn để hiểu biết, cũng như thẩm định được các nội dung của một
số dự án đầu tư.
- Lựa chọn Tư vấn: Phải có những đơn vị Tư vấn chuyên nghiệp có đủ về
trình độ, đủ tầm nhìn cũng như kinh nghiệm để giúp chủ đầu tư lập dự án đầu tư có
đủ các thông tin cần thiết để chủ đầu tư xem xét có quyết định đầu tư hay không.
- Trong quá trình lập dự án đầu tư nhất thiết phải sử dụng các trang thiết bị
hiện đại để thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu chính xác
1.2.3.2. Giai đoạn thực hiện dự án đầu tư
Căn cứ các nội dung của dự án đầu tư được duyệt, Chủ đầu tư tổ chức các
công việc tiếp theo để triển khai xây dựng công trình, hoàn thành đúng tiến độ, đưa
công trình vào khai thác sử dụng, phục vụ mục tiêu đầu tư đã đề ra.
Giai đoạn thực hiện đầu tư, gồm các công việc sau:
a. Thiết kế kỹ thuật thi công, dự toán và tổng dự toán xây dựng công trình:
Các bước thiết kế xây dựng công trình: Dự án đầu tư xây dựng công trình có
thể gồm một hoặc nhiều loại công trình xây dựng, việc thiết kế xây dựng công trình
có thể được thực hiện theo một bước, hai bước hoặc ba bước như sau:
- Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trình chỉ
lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình có tổng mức đầu tư (TMĐT) < 15
15


Luận văn thạc sĩ

Tạ Ngọc Duy – 10BQTKD

16


Luận văn thạc sĩ

Tạ Ngọc Duy – 10BQTKD

- Trường hợp Chủ đầu tư không đủ năng lực thẩm định thì được phép thuê
các tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ năng lực để thẩm tra thiết kế, dự toán công trình
làm cơ sở cho việc phê duyệt.
c. Lựa chọn Nhà thầu:
Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời
thầu để thực hiện gói thầu thuộc các dự án quy định tại Điều 1 của Luật này trên cơ
sở bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.
- Đấu thầu rộng rãi: Là hình thức đầu thầu không hạn chế số lượng Nhà thầu
tham gia. Bên mời thầu phải thông báo công khai về các điều kiện, thời gian dự thầu
trên các phương tiện thông tin đại chúng tối thiểu 10 ngày trước khi phát hành hồ sơ
mời thầu. Đấu thầu rộng rãi là hình thức chủ yếu được áp dụng trong đấu thầu.
- Đầu thầu hạn chế: được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
+ Theo yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài đối với nguồn vốn sử dụng cho
gói thầu;
+ Gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù; gói thầu
có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm mà chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng
yêu cầu của gói thầu.
Khi thực hiện đấu thầu hạn chế, phải mời tối thiểu năm nhà thầu được xác
định là có đủ năng lực và kinh nghiệm tham gia đấu thầu; trường hợp thực tế có ít
hơn năm nhà thầu, chủ đầu tư phải trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định
cho phép tiếp tục tổ chức đấu thầu hạn chế hoặc áp dụng hình thức lựa chọn khác.
- Chỉ định thầu: Là hình thức chọn trực tiếp Nhà thầu đáp ứng yêu cầu của
gói thầu để thương thảo hợp đồng. Hình thức này chỉ áp dụng trong các trường hợp

đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hoá và tương đương nhau về chất lượng.
Khi thực hiện chào hàng cạnh tranh, phải gửi yêu cầu chào hàng cho các nhà
thầu. Nhà thầu gửi báo giá đến bên mời thầu một cách trực tiếp, bằng fax hoặc qua
đường bưu điện. Đối với mỗi gói thầu phải có tối thiểu ba báo giá từ ba nhà thầu
khác nhau.
- Tự thực hiện: Hình thức tự thực hiện được áp dụng trong trường hợp chủ
đầu tư là nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm để thực hiện gói thầu thuộc dự án
do mình quản lý và sử dụng.
Khi áp dụng hình thức tự thực hiện, dự toán cho gói thầu phải được phê
duyệt theo quy định. Đơn vị giám sát việc thực hiện gói thầu phải độc lập với chủ
đầu tư về tổ chức và tài chính.
- Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt:
18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status